+ Em hãy nêu nhận xét về hình dạng, màu sắc và mùi hương của các loài hoa?. - Giáo viên giới thiệu 1 bông hoa, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Chỉ vào các bộ phận của hoa
Trang 1GIÁO ÁN
HỘI GIẢNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THỊ XÃ CAM RANH
NĂM HỌC : 2005 - 2006 Giáo viên dự thi : Nguyễn Mậu Bảo Châu Môn : Tự nhiên và xã hội
Tên bài dạy : Hoa ; Khối 3
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương của 1 số loài hoa
- Kể tên được các bộ phận của 1 số bông hoa
- Nêu được chức năng và lợi ích của hoa trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số bông hoa thật
- Bảng phụ, phiếu bài tập
- 2 giỏ mây nhỏ (phần trò chơi)
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Tiết Tự nhiên và xã hội trước em học bài
gì?
-Em 1: Lá cây có những chức năng nào?
-Em 2: Người ta sử dụng lá cây vào những
việc gì? Cho ví dụ?
- Em 3: Lá cây có rất nhiều ích lợi Vậy ta
phải làm gì để bảo vệ lá cây
- Nhận xét, ghi điểm
Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Một cây thường có những bộ phận nào?
- Chúng ta đã được học những bộ phận nào
của cây?
- Tiết học hôm nay, cô cùng các em sẽ tiếp
tục học 1 bộ phận nữa của cây - Đó là hoa
Ghi đề bài
1 HĐ1 : Thảo luận nhóm
"Hình dạng, màu sắc, mùi hương"
- Chia 4 nhóm
-Bài: Khả năng kỳ diệu của lá cây
- Lá cây có 3 chức năng: Quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước
- …… để gói bánh, lợp nhà, đan nón, làm thức ăn cho người và động vật Ngoài ra lá cây còn dùng để làm thuốc Học sinh cho ví dụ
- Không chặt cây, bẻ cành, phải biết cách chăm sóc cây, ra sức trồng nhiều cây xanh
- Rễ, thân , lá , hoa , quả
- Rễ, thân, lá
Trang 2- Các nhóm thảo luận theo nội dung:
" Quan sát và giới thiệu tên hoa, hình dạng,
màu sắc và mùi hương của hoa"
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Làm việc cả lớp:
+ Mời đại diện 4 nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Em có nhận xét gì về hình dạng và màu
sắc của các loài hoa?
+ Mùi hương của các loài hoa nói trên?
+ Em hãy nêu nhận xét về hình dạng, màu
sắc và mùi hương của các loài hoa?
Ghi bảng
2 HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi
" Các bộ phận của hoa"
- Giáo viên giới thiệu 1 bông hoa, yêu cầu
học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ vào các bộ phận của hoa (cuống, đài,
cánh, nhị) yêu cầu học sinh nêu tên từng bộ
phận
- Hãy nêu các bộ phận thường có của 1
bông hoa?
-Yêu cầu học sinh thảo luận (nhóm đôi)
-Mời vài nhóm trình bày trước lớp, nhận
xét
-Mỗi bông hoa thường có những bộ phận
nào? (học sinh trả lời- nhận xét- ghi bảng)
Mở rộng: Mùi hương của hoa toả ra từ nhị
hoa.* Phiếu bài tập: (Bài tập 2/66,67 -
Vở bài tập TN&XH)
- Giáo viên treo bảng gọi 1 học sinh đọc yêu
cầu bài tập
- Hướng dẫn mẫu
- Gọi 1 học sinh lên bảng, yêu cầu lớp làm
phiếu
-Nhận xét bài học sinh làm trên bảng
-Chấm 1 số phiếu bài tập - nhận xét
3 HĐ3 : Hoạt động cả lớp:
- Hoa có chức năng gì đối với cây?
- Nhờ đâu em biết điềøu đó
- Gọi 1 học sinh nhắc lại chức năng của hoa
( ghi bảng)
- Ích lợi : yêu cầu học sinh tìm hiểu qua
- Học sinh làm việc theo nhóm
+ Đại diện từng nhóm trình bày
+ Hình dạnh và màu sắc của các loài hoa khác nhau
+ Mỗi hoa có 1 mùi hương khác nhau
+ Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng , màu sắc và mùi hương
3 học sinh nhắc
+ Học sinh trả lời theo câu hỏi của giáo viên
- 1 học sinh nêu
- Các nhóm thảo luận
- Vài nhóm trình bày
- Mỗi bông hoa thường có: cuống , đài , cánh, nhị
- 1 học sinh đọc: " Điền tên các bộ phận của hoa vào cho phù hợp
- 1 học sinh lên bảng, lớp làm phiếu bài tập
- Hoa là cơ quan sinh sản của cây
- Học sinh trả lời - Cho ví dụ
- Hoa để trang trí, ướp chè, làm nước hoa , để ăn……
Trang 3Sách giáo khoa trang 90,91 và trả lời.
+ Hãy kể 1 số loài hoa dùng để trang trí?
+ Hãy kể 1 số loài hoa dùng để ướp chè?
+ Hãy kể 1 số loài hoa dùng để làm nước
hoa?
+ Hãy kể 1 số loài hoa dùng để làm thức
ăn?
+ Ngoài những ích lợi vừa nêu, hoa còn
được dùng để làm gì?
- Giáo dục tư tưởng : hoa có rất nhiều ích lợi
đối với cuộc sống của con người, hoa còn
làm đẹp cho cuộc sống của chúng ta Vì vậy
chúng ta phải biết cách chăm sóc cây để có
nhiều bông hoa đẹp Tuy nhiên, chúng ta
không nên cắm nhiều hoa trong phòng kín,
đầu giường ngủ, không nên ngửi quá nhiều
hương thơm của hoa, như vậy sẽ ảnh hưởng
đến sức khoẻ của chúng ta
4 HĐ4: Củng cố - dặn dò
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
-Hãy nêu các bộ phận thường có của 1 bông
hoa?
- Nêu chức năng và ích lợi của hoa?
-Trò chơi: Đi chợ mua hoa
Hình thức: Chia 2 đội, mỗi đội cử 1 em đi
chợ theo yêu cầu của cô
Vd: mua hoa để ướp chè
2 em có nhiệm vụ xách giỏ đi xuống đội
của mình tìm đúng loại hoa để ướp chè bỏ
vào giỏ Sau đó, cô kêu tan chợ, 2 bạn sẽ
mang 2 giỏ hoa lên để kiểm tra Đội nào
mua được nhiều loại hoa đúng với yêu cầu
đội đó sẽ thắng
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Chuẩn bị bài : Quả
- Nhận xét tiết học
+ học sinh nêu
+ Một số hoa được dùng làm thuốc
Vd: hoa hồng trắng, hoa đu đủ đực : trị ho
- Hoa
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh nêu
Trang 4GIÁO ÁN
HỘI GIẢNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THỊ XÃ CAM RANH
NĂM HỌC : 2005 - 2006 Giáo viên dự thi : Nguyễn Mậu Bảo Châu Môn : Toán
Tên bài dạy : Làm quen với chữ số La Mã ; Khối 3
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu: Học sinh có khả năng:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (là các số thường gặp trên mặt đồng hồ, ) để xem được đồng hồ; số 20, 21 để đọc và viết về thế kỉ XX, XXI
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Một số mặt đồng hồ bằng giấy
- 2 tờ giấy khổ lớn dán hoa (trò chơi)
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 2, 4
* Bài 2: Đặt tính rồi tính:
4691 : 2 1230 : 3
* Bài 4:
Tóm tắt:
Rộng : 95m
Dài : Gấp 3 lần rộng
Chu vi: ? m
- Chấm một số vở - nhận xét
- Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
* Giới thiệu:
- Đồng hồ chỉ mấy giờ? (đồng hồ có ghi các
số từ 1 đến 12)
- Đồng hồ chỉ mấy giờ? (đồng hồ có ghi các
số từ I đến XII)
- Em có nhận xét gì về các chữ số ghi trên
hai mặt đồng hồ
- Bài: Luyện tập chung
- 2 học sinh lên bảng
- Đồng hồ chỉ 9 giờ
- Đồng hồ chỉ 9 giờ
- Các chũ số ghi trên hai mặt đồng hồ khác nhau
Trang 5- Chỉ vào đồng hồ 2: Các số ghi trên mặt
đồng hồ này là các số ghi bằng những chữ
số La Mã Tiết học hôm nay, cô cùng các
em sẽ làm quen với chữ số La Mã (ghi đề
bài)
1 Hoạt động 1: Giới thiệu 3 chữ số La Mã I,
V, X
- Giáo viên: Chữ số La Mã được xuất phát
từ Đế quốc La Mã Sau đây cô sẽ hướng
dẫn cho các em một số chữ số La Mã
thường dùng
- Giới thiệu chũ số I:
Cô có chữ số I, đây là chữ số La Mã được
viết bằng chữ I in, đọc là một, gọi học sinh
đọc
- Tương tự với chữ số V và X
- Gọi học sinh đọc theo thứ tự: I, V, X
- Chỉ bất kì gọi học sinh đọc
- Viết b/c: I, V, X
2 Hoạt động 2: Giới thiệu các chữ số La Mã
từ I đến XII, số XX và XXI
- Viết số I và hỏi: Đây là số mấy?
I trong chữ số La Mã có giá trị là 1 (ghi1)
- Viết số 5 : Hãy viết chữ số La Mã có giá
trị 5
- Viết số 10: Hãy viết chữ số La Mã có giá
trị 10
- Số II: Viết bảng II, đọc là hai, gọi học sinh
đọc Số hai do hai chứ số I viết liền nhau và
có giá trị là 2 (viết bảng)
+ Yêu cầu học sinh viết b/c
- Muốn viết chữ số La Mã có giá trị 3 em
viết như thế nào?
Gọi 1 học sinh lên bảng viết, lớp b/c
Gọi học sinhđọc
- Giáo viên cung cấp số IV: Ta viết vào bên
trái chữ số V một chữ số I, ta được số nhỏ
hơn chữ số V một đơn vị Đó là số IV, có giá
trị là 4, đọc là bốn
+ Yêu cầu học sinh đọc
+ Yêu cầu học sinh viết bảng con
- Cung cấp số VI:
+ Muốn viết số VI, ta viết thêm vào bên
- 3 học sinh đọc
- 2 học sinh đọc
- Vài học sinh đọc
-Lớp viết bảng con
- Một
- 1 học sinh viết bảng (V), nhận xết
- 1 học sinh viết bảng (X), nhận xét
+ Lớp b/c
- Viết 3 chữ số I liền nhau
+ 2 học sinh đọc
+ HS viết b/c
Trang 6phải chữ số V một chữ số I, ta được số lớn
hơn chữ số V một đơn vị Đó là số VI, có giá
trị là 6, đọc là sáu
+ Gọi học sinh đọc
+ Yêu cầu HS viết b/c
- GV giới thiệu các số còn lại tương tự như
vậy (VII, VIII, IX, XI, XII, XX, XXI)
* Chú ý:
- Trong các chữ số La Mã không có kí hiệu
để chỉ số 0
- Chữ số I chỉ được viết một lần về phía bên
trái chữ số V và chữ số X để chỉ số IV và số
IX
- Chữ số I được viết không quá ba lần về
phía bên phải chữ số V và chữ số X
- Cho học sinh học thuộc các chữ số La Mã
- Số IV và số VI có gì khác nhau?
- Số IX và số XI có gì khác nhau?
3 Hoạt động 3: Bài tập
a) Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Nhận xét
b) Bài 2:
- Bài tập 2 yêu cầu các em cho biết
đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Hướng dẫn mẫu đồng hồ A
- HS làm b/c đồng hồ B, C
- HS làm miệng đồng hồ D, E, F,
c) Bài 3: Phiếu bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài 3a yêu cầu chúng ta làm gì?
Hướng dẫn làm bài
- Bài 3b yêu cầu chúng ta làm gì?
Hướng dẫn làm bài
- Chia lớp 2 dãy: +Dãy 1 làm câu a
+Dãy 2 làm câu b
- Chấm phiếu, nhận xét
4 Hoạt động4:
- Gọi 1 HS đọc lại các chữ số La Mã
- Các chữ số La Mã các em thường thấy ở
đâu?
- Giáo viên: Ngoài ra chúng ta còn thấy
+ 2 Học sinh đọc
+ HS viết b/c
- 1 học sinh đọc
- 14 học sinh nối tiếp
- HS theo dõi
- HS viết giờ vào b/c
- HS nêu miệng
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào phiếu
- 1 HS đọc
- Thấy ở trên các mặt đồng hồ, các chương trong sách giáo khoa
Trang 7trong những văn kiện, các băng rôn chào
mừng Đại hội Đảng lần thứ IX, thứ X sắp
tới và còn để viết các thế kỉ như thế kỉ XX,
XXI
- Trò chơi: Nối số
+ Luật chơi: Cô có 1 bông hoa gồm 5
cánh, mỗi cánh có ghi chữ số La Mã Yêu
cầu các em nối chữ số La Mã với Giá trị
đúng của nó
+ Hình thức chới: Cô chia lớp 2 đội, mỗi
đội cử 5 em, chơi dưới hình thức nối tiếp,
đội nào nối đúng và nhanh sẽ thắng
+ Lớp tiến hành chơi
+ Nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc
- Mở rộng: Số XIII đến XIX Gọi HS đọc
- Bài tập về nhà: Bài tập 4
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Yêu cầu HS về nhà làm bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
+ 2 đội thi đua
Trang 8Tên :………
PHIẾU BÀI TẬP
Bài 3: Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tên :………
PHIẾU BÀI TẬP
Bài 3 : Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI :
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.