1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỔ CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA THEO CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

45 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 840,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGTổ chức thương mại giữa các doanh nghiệp Loại hình kinh doanh hàng hóa Nội dung kinh doanh hàng hóa Quản trị các yếu tố trong kinh doanh hàng hóa... • Quan hệ kinh tế trong thươn

Trang 1

BÀI 3

TỔ CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA

THEO CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

Giảng viên: ThS Nguyễn Thanh Phong

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Quan hệ thương mại gián tiếp

“Hôm 31/5 vừa qua, Honda SH Mode đã chính thức được ra mắt tại Đà Nẵng Giá bán lẻ

đề xuất của Honda SH Mode là 49,99 triệu đồng Thế nhưng, tại các đại lý chính hãng ở

Hà Nội, Honda SH Mode được bán với giá cao hơn mức đề xuất từ 3 – 5 triệu đồng”

Tin tức nguồn:

http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&file=article&sid=622268#ixzz3A9ovRRR1

doc tin tuc www.xaluan.com

1 Trách nhiệm của nhà sản xuất khi người tiêu dùng Việt Nam phải bỏ thêmtiền để mua xe máy Honda là gì?

Trang 3

• Mục thứ ba về nội dung kinh doanh hàng hóa.

• Mục cuối cùng, về quản trị các yếu tố trong kinh doanh hàng hóa

Trang 4

NỘI DUNG

Tổ chức thương mại giữa các doanh nghiệp

Loại hình kinh doanh hàng hóa

Nội dung kinh doanh hàng hóa

Quản trị các yếu tố trong kinh doanh hàng hóa

Trang 5

1.2 Hệ thống các quan hệ thương mại

1.1 Tính tất yếu của quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp

1 TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP

1.3 Quan hệ thương mại trực tiếp và gián tiếp

1.4 Tổ chức các mối quan hệ thương mại

Trang 6

• Cơ sở của việc hình thành quan hệ kinh tế giữa các doanh

nghiệp là sự phân công lao động xã hội Phân công lao

động xã hội định ra sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm

giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh với nhau

• Quan hệ kinh tế trong thương mại là tổng thể những mối

quan hệ lẫn nhau về kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh

giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hóa,

dịch vụ Theo nghĩa rộng, quan hệ kinh tế trong thương

mại thực chất là hệ thống các quan hệ lẫn nhau giữa các

doanh nghiệp về sự vận động của hàng hóa, dịch vụ trong

những điều kiện kinh tế – xã hội nhất định

1.1 TÍNH TẤT YẾU CỦA QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP

Trang 7

• Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình muabán hàng hoá, dịch vụ tạo thành một hệ thống các quan hệ thương mại trong nền kinh tếquốc dân Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật vàphân công lao động xã hội, các hình thức quan hệ kinh tế trong thương mại được hìnhthành và phát triển ở nhiều mức độ khác nhau.

1.2 HỆ THỐNG CÁC QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

Trang 8

1.2 HỆ THỐNG CÁC QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

• Hệ thống các mối quan hệ thương mại trên luôn luôn thay

đổi và phát triển theo hướng ngày càng trở nên phức tạp

và hoàn thiện hơn Xu hướng các mối quan hệ kinh tế

trong thương mại ngày càng trở nên phức tạp là do:

 Thứ nhất, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn

làm cho quá trình mua bán hàng hóa ngày càng trởnên khó khăn và phức tạp hơn

 Thứ hai, mở rộng danh mục sản phẩm sản xuất, kinh

doanh, ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm mới trongnền kinh tế

 Thứ ba, gia tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc

nhiều thành phần kinh tế làm cho sự trao đổi sản phẩm

mở rộng hơn và sâu sắc hơn

Trang 9

1.3 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP

1.3.1 Quan hệ thương mại trực tiếp

1.3.2 Quan hệ thương mại gián tiếp

Trang 10

1.3.1 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRỰC TIẾP

• Quan hệ thương mại trực tiếp là quan hệ mua

bán hàng hóa, dịch vụ mà trong đó các vấn đề

cơ bản về kinh tế, tổ chức và luật pháp được

thoả thuận trực tiếp giữa người sản xuất và

người tiêu dùng

Trang 11

1.3.1 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRỰC TIẾP (tiếp theo)

Ưu điểm:

 Thứ nhất, người sản xuất có điều kiện để bảo đảm cho quá trình sản xuất tiến hànhđược nhịp nhàng và giảm thời gian ngừng sản xuất do thiếu vật tư hàng hóa hoặc vật

tư hàng hóa mua về chậm

 Thứ hai, nâng cao chất lượng hàng hóa mua bán, cải tiến công nghệ sản xuất ở cácdoanh nghiệp nhờ có nguyên vật liệu, thiết bị và bán thành phẩm với chất lượng cao

 Thứ ba, hình thành hợp lý lực lượng dự trữ sản xuất ở các hộ tiêu dùng, giảm được

dự trữ và cải tiến cơ cấu dự trữ

 Thứ tư, giảm được chi phí lưu thông hàng hóa nhờ giảm bớt các khâu trung gian vềbốc xếp, bảo quản, sử dung hợp lý phương tiên vận tải, bao bì

 Thứ năm, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm nhờ đó mà nâng caođược sức cạnh tranh của doanh nghiệp

 Thứ sáu, thiết lập các mối quan hệ thương mại trực tiếp ổn định và lâu dài cho phéptạo được thị trường tiêu thụ ổn định cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 12

1.3.1 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRỰC TIẾP (tiếp theo)

Nhược điểm:

Nếu đối với mỗi loại vật tư hàng hóa đều xây dựng

quan hệ thương mại trực tiếp cả, thì người sản xuất

phải quan hệ với rất nhiều đơn vị tiêu dùng, phải lo

đặt phương tiện vận tải, tốn nhiều công sức vào tiêu

thụ, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, đặc biệt là

thường dẫn đến tăng dự trữ sản xuất gây nên ứ đọng

vốn kinh doanh

Về phía đơn vị tiêu dùng, cũng không phải trong mọi

trường hợp quan hệ thương mại trực tiếp đều có lợi

cả, nhất là đối với những đơn vị tiêu dùng có nhu cầu

ít và hay biến động

Trang 13

1.3.1 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRỰC TIẾP (tiếp theo)

Điều kiện áp dụng:

 Khi các doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với

nhau về công nghệ sản xuất sản phẩm cuối cùng

 Khi thiết bị, máy móc những chi tiết, bộ phận máy,

vật liệu sản xuất theo đơn đặt hàng đặc biệt, cần

có sự thỏa thuận trực tiếp về những tính năng

kỹ thuật của các sản phẩm giữa những ngườisản xuất

 Khi cung cấp nguyên vật liệu chính cho sản xuất

lớn, hàng loạt lớn theo danh mục ổn định và với sốlượng đủ để thực hiện có hiệu quả hình thức muabán thẳng

Trang 14

1.3.2 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIÁN TIẾP

• Quan hệ thương mại gián tiếp là quan hệ giữa

người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng phải

qua một hoặc một số khâu trung gian

Trang 15

1.3.2 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIÁN TIẾP

Ưu điểm:

 Thứ nhất, nó cho phép đơn vị tiêu dùng mua bán với số lượng vừa đủ cho tiêu dùngsản xuất, vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh nhu cầu cho sản xuất nhờ đó đơn vịtiêu dùng sử dụng có hiệu quả hơn đồng vốn của mình, giảm được các chi phí khotàng, bảo quản hàng hóa ở doanh nghiệp

 Thứ hai, bảo đảm đồng bộ vật tư hàng hóa cho sản xuất kinh doanh Quan hệ kinh

tế qua tổ chức kinh doanh thương mại cho phép đơn vị tiêu dùng mua bán một lúcđược nhiều loại hàng hóa khác nhau, với số lượng và thời gian phù hợp với yêu cầucủa sản xuất

 Thứ ba, cho phép thực hiện các hoạt động dịch vụ thương mại tốt hơn

Nhược điểm:

 Phát sinh thêm chi phí trong quá trình lưu chuyển hàng hóa

 Thời gian lưu chuyển hàng hóa kéo dài

Điều kiện áp dụng: Đối với những đơn vị tiêu dùng có nhu cầu ít và hay biến động.

Trang 16

1.4 TỔ CHỨC CÁC MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

1.4.1 Đơn hàng

1.4.2 Tổ chức các mối quan hệ thương mại

Trang 17

1.4.1 ĐƠN HÀNG

• Lập đơn hàng là một trong những công việc khởi đầu của tổ chức hợp lý các mối quan

hệ kinh tế Quá trình lên đơn hàng được coi là việc xác định nhu cầu về tất cả các quycách, chủng loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết, số lượng đặt mua từng quy cách, chủngloại và thời hạn nhận hàng

• Lập đơn hàng là giai đoạn công tác hết sức quan trọng trong quá trình kế hoạch hoáthương mại và tổ chức các mối quan hệ kinh tế Bất cứ một sai sót nào trong công táclập đơn hàng cũng có thể dẫn đến việc đặt mua những hàng hóa mà hoạt động tiêudùng, sản xuất không cần hoặc không đúng với yêu cầu Với tầm quan trọng đó, cácdoanh nghiệp cần phải làm tốt công tác lập đơn hàng

• Muốn lập đơn hàng được chính xác, cần dựa vào nhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo mặthàng cụ thể, mức tiêu dùng vật tư cụ thể, định mức dự trữ sản xuất, lượng vật tư tồnkho thực tế và mức các sản phẩm dở dang… Phương pháp chủ yếu được sử dụng đểtính toán là phương pháp trực tiếp

Trang 18

1.4.2 TỔ CHỨC CÁC MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

• Tổ chức các mối quan hệ thương mại là quá trình ghép mối các

doanh nghiệp với nhau trong mua bán hàng hóa, dịch vụ Theo

nghĩa rộng hơn, tổ chức các mối quan hệ thương mại thực chất

là quá trình thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại

• Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình ghép mối là:

 Phối hợp có hiệu quả các loại phương tiện trong vận chuyển

hàng hóa và phân phối hợp lý luồng hàng giữa các loạiphương tiện đó

 Bảo đảm tổng quãng đường vận chuyển ngắn nhất cho mỗi

loại phương tiện vận tải

 Bảo đảm giá thành vận chuyển và các chi phí liên quan

khác nhỏ nhất, nâng cao được khả năng cạnh tranh trong

Trang 19

1.4.2 TỔ CHỨC CÁC MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

• Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, trong thương

mại, người ta thường sử dụng nhiều phương pháp

ghép khác nhau:

 Phương pháp so sánh chênh lệch khoảng cách;

 Phương pháp phân tích sơ đồ;

 Phương pháp toán học và kỹ thuật công nghệ

thông tin

Trang 20

2.2 Các loại hình kinh doanh hàng hóa trong thực tế

2.1 Khái niệm và mục tiêu của kinh doanh hàng hóa

2 LOẠI HÌNH KINH DOANH HÀNG HÓA

Trang 21

• Kinh doanh hàng hóa là sự đầu tư tiền của, công sức

của một cá nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua

bán hàng hóa nhằm tìm kiếm lợi nhuận

• Như vậy, mục tiêu của kinh doanh hàng hóa là tạo ra

lợi nhuận Nhưng vì mỗi doanh nghiệp một lúc thường

có rất nhiều nhu cầu và không phải lúc nào cũng thoả

mãn được ngay tất cả nhu cầu đó, nên đòi hỏi phải có

sự phân loại các nhu cầu, nghĩa là có sự lựa chọn

mục tiêu

• Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh

vực phân phối và lưu thông hàng hóa thường có 5

mục tiêu cơ bản là: Lợi nhuận; Vị thế; An toàn; Tăng

trưởng kinh doanh ổn định; Tăng thu nhập và Cải thiện

đời sống

2.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA KINH DOANH HÀNG HÓA

Trang 22

2.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA KINH DOANH HÀNG HÓA

• Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp

thương mại cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

 Phải kinh doanh những hàng hóa dịch vụ có chất

lượng phù hợp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Trong kinh doanh trước hết phải lôi cuốn khách

hàng, rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh

 Trong kinh doanh mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng

thời phải làm lợi cho khách hàng

 Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị

trường nhanh chóng

 Đầu tư vào tài năng và nguồn lực để tạo ra được

nhiều giá trị sản phẩm dịch vụ

Trang 23

• Theo mức độ chuyên doanh có các loại hình kinh

doanh như: Kinh doanh chuyên môn hóa, Kinh

doanh tổng hợp và Kinh doanh đa dạng hóa

• Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh: Kinh

doanh hàng công nghiệp tiêu dùng, Kinh doanh

hàng nông sản, Kinh doanh hàng công nghiệp là

tư liệu sản xuất và Kinh doanh tư liệu sản xuất

nông nghiệp

2.2 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG THỰC TẾ

Trang 24

• Doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hóa có cùng công

dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định Chẳng hạn kinh doanh xăng dầu, kinh

doanh xi măng, kinh doanh lương thực

KINH DOANH CHUYÊN MÔN HÓA

Trang 25

KINH DOANH CHUYÊN MÔN HÓA

Ưu điểm:

 Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiện nắm chắc được thông tin về ngườimua, người bán, giá cả thị trường, tình hình hàng hoá và dịch vụ nên có khả năngcạnh tranh trên thị trường, có thể vươn lên thành độc quyền kinh doanh

 Trình độ chuyên môn hóa ngày càng được nâng cao, có điều kiện để tăng năng suất

và hiệu quả kinh doanh, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật Đặc biệt là các hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dùng tạo ra lợi thế lớn trong cạnh tranh

 Có khả năng đào tạo được những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia và nhân viênkinh doanh giỏi

Nhược điểm:

 Trong điều kiện cạnh tranh – xu thế tất yếu của kinh tế thị trường – thì tính rủi ro cao

 Khi mặt hàng kinh doanh bị bất lợi thì chuyển hướng kinh doanh chậm và khó bảođảm cung ứng đồng bộ hàng hóa cho các nhu cầu

Trang 26

• Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hàng hóa có công

dụng, trạng thái, tính chất khác nhau, kinh doanh

không lệ thuộc vào loại hàng hóa hay thị trường truyền

thống, bất cứ hàng hóa nào có lợi thế là kinh doanh

Đây là loại hình kinh doanh của hộ tiểu thương, cửa

hàng tiện ích, các siêu thị

KINH DOANH TỔNG HỢP

Trang 27

KINH DOANH TỔNG HỢP

Ưu điểm:

 Hạn chế được một số rủi ro trong kinh doanh do dễ chuyển hướng kinh doanh

 Vốn kinh doanh ít bị ứ đọng do mua nhanh, bán nhanh và đầu tư vốn cho nhiều

ngành hàng, có khả năng quay vòng nhanh, bảo đảm cung ứng đồng bộ hànghóa cho các nhu cầu

 Có thị trường rộng, luôn có thị trường mới và đối đầu với cạnh tranh đã kích

thích năng động, sáng tạo và đòi hỏi sự hiểu biết nhiều của người kinh doanh,

có điều kiện để phát triển các dịch vụ bán hàng

Trang 28

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau,

nhưng bao giờ cũng có nhóm mặt hàng kinh doanh chủ

yếu có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất Đồng

thời hoạt động kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau

nhưng luôn xác định lĩnh vực kinh doanh chiến lược,

xương sống Đây là loại hình kinh doanh được nhiều

doanh nghiệp ứng dụng, nó cho phép phát huy ưu điểm và

hạn chế được nhược điểm của loại hình kinh doanh

chuyên môn hóa và loại hình kinh doanh tổng hợp

KINH DOANH ĐA DẠNG HÀNG HÓA

Trang 29

3 NỘI DUNG KINH DOANH HÀNG HÓA

3.2 Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh

3.1 Điều tra nghiên cứu thị trường và khách hàng

3.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh

3.4 Tổ chức hoạt động và nghiệp vụ kinh doanh

3.5 Quản lý và đánh giá hoạt động kinh doanh

Trang 30

4 QUẢN TRỊ CÁC YẾU TỐ TRONG KINH DOANH HÀNG HÓA

4.2 Quản trị vốn trong kinh doanh

4.1 Quản trị doanh thu, chi phí và lợi nhuận

4.3 Hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng hóa

Trang 32

4.1.1 DOANH THU

• Doanh thu phản ánh toàn bộ các khoản thu của doanh

nghiệp trong kỳ Doanh thu ở doanh nghiệp thương mại

được hình thành từ các nguồn thu sau:

 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

 Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm các khoản

thu từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt độngbất thường

• Thời điểm để xác định doanh thu là khi doanh nghiệp đã

chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm, hoàn

thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua hoặc hoàn

thành công việc theo hợp đồng và được người mua chấp

nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu được

Trang 33

4.1.2 CHI PHÍ KINH DOANH

• Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

 Chi phí hoạt động kinh doanh;

 Chi phí hoạt động khác: bao gồm chi phí hoạt động

tài chính và chi phí bất thường

• Trong các doanh nghiệp thương mại, chi phí hoạt

động kinh doanh là tất cả các khoản chi phí từ khi mua

hàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho

khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Nói

cách khác, chi phí kinh doanh thương mại bao gồm chi

phí mua hàng, vận chuyển, bảo quản hàng hoá, chi

phí hao hụt, chi phí quản lý…

Trang 34

4.1.3 LỢI NHUẬN

• Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại cơ bản được

xác định như sau:

P = DT – CP

• Nguồn hình thành lợi nhuận trong kinh doanh thương mại:

 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

 Lợi nhuận bất thường

Txt

Text

Text

Trang 35

QUẢN TRỊ VỐN TRONG KINH DOANH

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ tài sản dùng trong kinh doanh, bao

gồm tài sản bằng hiện vật, bằng tiền, bằng ngoại tệ, bằng

kim loại quý

• Vốn lưu động

• Vốn cố định

Trang 36

VỐN LƯU ĐỘNG

• Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài

sản lưu động và vốn lưu thông Vốn lưu động

biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau, hình

thái hiện vật và hình thái giá trị

• Nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp

thương mại gồm vốn tự có, vốn đi vay và vốn

liên doanh, liên kết…

Trang 37

VỐN CỐ ĐỊNH

• Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định

Vốn này dùng để xây dựng và trang bị các loại tài sản

cố định khác nhau của doanh nghiệp

• Cũng như vốn lưu động, vốn cố định của doanh

nghiệp thương mại được hình thành từ nhiều nguồn

khác nhau như: nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn cổ

phần từ các cổ đông đóng góp, vốn do chủ doanh

nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập doanh nghiệp tư

nhân, vốn tự bổ sung của doanh nghiệp trên cơ sở

đầu tư mua sắm trang thiết bị từ quỹ phát triển sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn do liên

doanh liên kết, nguồn vốn vay từ ngân hàng

Ngày đăng: 25/05/2020, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w