- Xuất khẩu uỷ thác: Là hình thức xuất khẩu trong đó một doanh nghiệp cónguồn hàng hoá, sản phẩm phong phú, có giấy phép xuất khẩu nhưng chưa đủ điềukiện đàm phán với nước ngoài hay chưa
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ
NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
I Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong cơ chế thị trường và nhiệm vụ kế toán.
1 Đặc điểm của nền kinh tế thị trường:
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo theo cơ chế thị trường ở
đó sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? được quyết định thôngqua thị trường Hiện nay, nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa
a Đặc trưng của nền kinh tế thị trường :
- Một là: Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao Các chủ thể kinh tế tự
bù đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả các hoạt động snả xuấtkinh doanh Các chủ thể kinh tế tự do liên kết, liên doanh, tự tổ chức quá trình sảnxuất kinh doanh theo đúng pháp luật nhà nước ban hành
- Hai là: Kinh tế thị trường dựa trên cơ sở của nền sản xuất hàng hoá phát
triển ở trình độ cao Kinh tế thị trường không thể ra đời và phát triển trên nền tảngcủa một nền sản xuất hiện vật tự cung tự cấp Phát triển sản xuất hàng hoá, thựchiện tự do lưu thông vừa là tiền đề, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế thịtrường
- Ba là: Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế thị trường Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiêu thụ được nhiều sản phẩm, vì vậy Doanhnghiệp phải hướng vào khách hàng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng nhằm thoả mãntối đa nhu cầu của họ, khơi dậy và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng là vấn đề được quantâm hàng đầu, là sự sống của người sản xuất kinh doanh
- Bốn là: Cạnh tranh là tất yếu của nền kinh tế thị trường Nó tồn tại trên
những đơn vị sản xuất độc lập và khác nhau về mặt lợi ích kinh tế Theo yêu cầucủa quy luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất kinhdoanh trên cơ sở hao phí lao động Xã hội chủ nghĩa
- Năm là: Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở, nó rất đa dạng và phức
tạp, nó được điều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật Nhà nước
Trang 2b Ưu nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
* Ưu điểm:
Kinh tế thị trường là một thành tựu trong sự phát triển của xã hội loài người.Kinh tế thị trường có tính năng động, tính cân đối và tính tự điều chỉnh tính nhanhnhạy của kinh tế thị trường là yếu tố quan trọng có tác động tích cực hay tiêu cựcvào quá trình phát triển kinh tế Nó tạo ra sự đổi mới liên tục và toàn diện về mặtchất lượng và công nghệ Kinh tế thị trường làm cho sản xuất kinh doanh có hiệuquả, khoa học kỹ thuật và công nghệ không ngừng phát triển nó tạo ra những bướcnhảy vọt của lực lượng sản xuất tiến Kinh tế thị trường luôn tạo ra cơ hội sáng tạo,cải tiến công việc, rút ra những bài học kinh nghiệm để phát triển không ngừng.Kinh tế thị trường tạo ra cơ chế đào thải, tuyển chọn những người quản lý, nhữngnhà kinh doanh năng động có năng lực và làm việc có hiệu quả Nó tạo ra môitrường tự do dân chủ trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, kháchhàng được coi trọng: “khách hàng là thượng đế” Dưới những tác động tích cực củanền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng pháttriển Nhiều hình thức xuất nhập khẩu ra đời và từng bước được hoàn thiện
*Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm trên, kinh tế thị trường không tránh khỏi nhữngkhuyết tật cần khắc phục và hoành thiện Đó là khuynh hướng vô chính phủ giatăng, tâm lý chạy theo lơị nhuận thuần tuý của các nhà kinh doanh có nguy cơ làmmất sự cân đối của nền kinh tế, làm “thui chột” một số ngành tạo ra sản phẩmnhưng chậm đem lại lợi nhuận hoặc thu lợi nhuận thấp Cạnh tranh dẫn đến sự phásản hàng loạt của các đơn vị làm ăn kém hiệu quả, nạn thất nghiệp gia tăng, sựphân hoá giầu nghèo phát triển
Chính vì vậy mà mỗi quốc gia nên đi nền kinh tế thị trường có những bước
đi và mô hình riêng tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội của nước mình
2 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Thị trường kinh doanh hàng xuất khẩu rộng lớn trong cả nước và ngoài nướcnên khó kiểm soát, mua qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, việc thanh toán đượctiến hành bằng nhiều hình thức phức tạp, đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ
Trang 3mạnh có khả năng thanh toán trên thị trường quốc tế như: USD, GBP, DEM,GPY… do đó việc tham gia bán buôn này phải đuợc tuân thủ theo các thông lệquốc tế Luật quốc gia cũng như các tập quán buôn bán của các địa phương tam giahoạt động xuất nhập khẩu.
Do người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau nên ngôn ngữ, tôngiáo, phong tục tập quán, chính trị, pháp luật (chính sách ngoại thương), trình độquản lý ở mỗi quốc gia cũng khác nhau Do vậy ngôn ngữ trong hợp đồng cần phảitống nhất dễ hiểu
Vì khoảng cách địa lý xa, hàng hoá vận chuyển trên quãng đường dài nênmọi phương tiện vận tải như: vận tải đường không, vận tải đường biển, vận tảiđường sắt và vận tải đường bộ đều có thể sử dụng được Do vậy hàng hoá cần đượcbảo quản tốt để đáp ứng với các điều kiện khí hậu khác nhau hoặc phải di chuyển
từ phương tiện này sang phương tiện khác, trong qúa trình vận chuyển bao bì đónggói phải được đảm bảo để tránh mất mát về số lượng và chất lượng
Hoạt động xuất nhập khẩu là hình thức quan trọng của thương mại quốc tế.Trước đây nó chỉ biểu hiện ở việc trao đổi buôn bán giữa các quốc gia Nhưngngày nay thương mại quốc tế hoạt động rất đa dạng, nó diễn ra trên mọi lĩnh vựccủa đời sống Kinh tế-Văn hoá-Xã hội và phát triển trên diện rộng cả về không gianlẫn thời gian ( giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau, trong một vài ngày hay kéodài nhiều năm, thành viên trong hợp đồng thương mại quốc tế không chỉ có hai bên
mà có thể có nhiều bên cùng tham gia…)
3 Phạm vi xác định hàng xuất khẩu:
Theo quy định hàng hoá được coi là xuất khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho công ty nước ngoài thông qua hợp đồng xuấtkhẩu thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng hoá gửi đi triển lãm, hội chợ sau đó bán thu bằng ngoại tệ
- Hàng hoáviện trợ cho nướcngoài thông qua các hiệp định, nghị định thư doChính phủ ta ký kết với Chính phủ nước ngoài giao cho doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu thực hiện
- Hàng hoá, dịch vụ bán tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng nước ngoàitham quan du lịch, kiều bào ta về thăm quê hương tại nước ta thanh toán bằngngoại tệ
4 Thời điểm xác định hàng hoá xuất khẩu:
Trang 4Tổ chức thu mua hàng hoá Nhập kho Tổ chức bán hàng xuất khẩu.
Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, tức là khi người xuấtkhẩu mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyềnđòi tiền ở người nhập khẩu, nếu thời điểm ghi chép hoàn thành xuất khẩu là thờiđiểm hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện vận chuyển và
đã rời ga, biên giới, cầu cảng…
- Nếu vận chuyển bằng đường biển thì được tính là hàng xuất khẩu từ ngàythuyền trưởng kí vận đơn, hải quan cảng biển xác nhận hoàn thành thủ tục hảiquan, tàu rời khỏi cảng
- Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ, hàng xuất khẩuđược tính từ ngày hàng hoá rời khỏi biên giới nước ta theo xác nhận hoàn thànhthủ tục hải quan để vận chuyển ra nước ngoài
- Nếu hàng chuyển đi thăm quan, triển lãm hội chợ ở nước ngoài thì hànghoá được tính là xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục mua bán và thu ngoại tệ về hoặckhách hàng chấp nhận thanh toán sau
- Nếu hàng xuất khẩu là các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay trên địaphận nước ta thì dịch vụ được tính là hàng xuất khẩu khi hoàn thành dịch vụ sửachữa, thu ngoại tệ hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán sau
Quá trình lưu chuyển hàng xuất khẩu được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ lưu chuyển hàng xuất khẩu.
5 Phương thức xuất khẩu:
- Xuất khẩu theo nghị định thư: là việc thực hiện xuất khẩu theo hợp đồngcủa Nhà nước kí kết với bên nước ngoài về các nghị định thư hoặc Hiệp định traođổi hàng hoá Theo cách này Nhà nước cấp vốn, vật tư và các điều kiện cần thiếtkhác để doanh nghiệp thay mặt Nhà nước kí kết hợp đồng cụ thể, chịu trách nhiệmthực hiện hợp đồng của các chế độ hạch toán Đối với ngoại tệ phải nộp vào quỹ
Trang 5tập trung của Nhà nước thông qua tài khoản của Bộ thương mại và sau này được
Bộ thương mại thanh toán bằng tiền Việt nam theo tỷ giá hạch toán do Nhà nướcquy định
- Xuất khẩu tự cân đối: Là việc thực hiện hoạt động các sản phẩm trongphạm vi Nhà nước cho phép các hợp đồng của doanh nghiệp ký kết với nước ngoàitheo luật định Bội thương mại cấp giấy phép cho phép trực tiếp giao dịch, ký kếthợp đồng mua bán với nước ngoài và chủ yếu thanh toán bằng ngoại tệ mạnh Sốtiền thu được do xuất khẩu hàng hoá được sử dụng cho mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tự cân đối về tài chính, thực hiện đầy đủnghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và được chủ động về hàng hoá và giá cả thịtrường trong phạm vi Nhà nước cho phép
6 Hình thức xuất khẩu:
- Xuất khẩu trực tiếp: Là hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp có giấyphép xuất khẩu và có đủ điều kiện đàm phán với nước ngoài, đủ điều kiện lưuthông hàng hoá trong nước và quốc tế
- Xuất khẩu uỷ thác: Là hình thức xuất khẩu trong đó một doanh nghiệp cónguồn hàng hoá, sản phẩm phong phú, có giấy phép xuất khẩu nhưng chưa đủ điềukiện đàm phán với nước ngoài hay chưa đủ điều kiện lưu thông hàng hoá giữatrong nước và nước ngoài (gọi là bên giao uỷ thác) phải uỷ thác cho một doanhnghiệp xuất nhập khẩu có đủ điều kiện đàm phán, ký kết với nước ngoài cũng như
đủ điều kiện lưu thông hàng hoá (gọi là bên nhận uỷ thác) xuất khẩu lô hàng hoá,sản phẩm của mình Ngoại tệ thu được do xuất khẩu hàng hoá được sử dung theo
tỷ lệ phần trăm tùy theo mặt hàng và phương thức thoả thuận giữa hai doangnghiệp Bên uỷ thác được tính doanh số xuất khẩu và phải nộp thuế xuất khẩu Bên
uỷ thác như một đại lý bán hàng và được hưởng hoa hồng uỷ thác, coi là doanhthu Theo hình thức xuất khẩu uỷ thác hàng hoá xuất khẩu được tính là hàng hoáxuất khẩu khi đã nhận được thông báo của đơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác là đã xuấtđược hàng
Về bản chất xuất khẩu qua biên giới là việc mua bán, vận chuyển hàng từnước này sang nước khác (cả về mặt địa lý) Xuất khẩu tại chỗ là việc bán hànghoá cho các khu chế xuất đại sứ quán, khách thăm quan du lịch nước ngoài…thường thu ngoại tệ Còn tạm nhập tái xuất cũng chỉ là một trong hai hình thứcxuất khẩu trên, lúc này “người xuất khẩu” đóng vai trò là người thứ ba, hàng hoáxuất khẩu là hàng hoá mà “người xuất khẩu” nhập về, khi xuất khẩu những hànghoá này được hoàn lại thuế
Trang 6Ngoài ra còn hình thức xuất khẩu hỗn hợp, hình thức này là sự kết hợp củahai hình thức trên, có nghĩa là doanh nghiệp vừa được Nhà nước cho phép xuấtkhẩu trực tiếp nhờ các doanh nghiệp khác xuất khẩu hộ hoặc nhận xuất khẩu hộcác doanh nghiệp khác.
7 Phương thức thanh toán.
a Về phương diện thanh toán quốc tế, ngoại hối có thể gồm:
- Ngoại tệ: Là tiền của nước khác lưu thông trong một nước bao gồm ngoại
tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng
- Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ thường có: Hối phiếu(Bill of exchange); Kỳ phiếu (Promisory); Séc (Cheque); Thư chuyển tiền (Mailtransport); Điện chuyển tiền (Telegraphic transfer); Thẻ tín dụng (Credit card)…
- Các chứng khoán có giá trị ghi bằng ngoại tệ như: Cổ phiếu (Stock); Tráiphiếu công ty (Debeture); Trái phiếu quốc gia (Goverment loan); Trái phiếu khobạc (Treasury bill)…
- Vàng bạc, kim cương, đá quý… được dùng làm ngoại tệ
- Tiền Việt Nam dưới hình thức: Tiền Việt Nam dưới mọi hình thức khiquay trở về Việt Nam; Tiền Việt Nam là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài ởViệt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác
b Về phương thức thanh toán:
Nói đến phương thức thanh toán là nói đến người bán dùng cách thức nào đểthu tiền hàng bán ra và người mua dùng cách nào để trả tiền hàng mua vào Cácphương thức thanh toán quốc tế dùng trong hoạt động ngoại thương bao gồm:
- Phương thức trả tiền mặt: Là phương thức trả tiền mặt ngay khi có thể
tiến hành ngay khi ký hợp đồng hoặc đặt hàng, hoặc trước khi người bán giaohàng, hoặc khi người bán giao hàng, hoặc trước khi người bán xuất trình chứng từ
- Phương thức chuyển tiền: Là phương thức mà trong đó khách hàng
(người trả tiền) yêu cầu hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngườikhác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền dokhách hàng yêu cầu Phương thức này có thể thực hiện bằng thư, bằng phiếu, hoặcbằng điện chuyển tiền
Các bên tham gia trong phương thức thanh toán này bao gồm:
Trang 7Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý.
Người chuyển tiền.
Người hưởng lợi.
+ Người hưởng lợi (người chủ, chủ nợ, người bán người tiếp nhận vốn đầu
tư ) hoặc người nào đó do chuyển tiền chỉ định
+ Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước ngoài chuyển tiền
+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng của nước ngoàihưởng lợi
Có thể khái quát trình tự tiến hành nghiệp vụ thanh toán này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Trình tự thanh toán theo phương thức chuyển tiền.
Giải thích sơ đồ:
1: Giao dịch thương mại
2: Viết đơn yêu cầu chuyển tiền
3a: Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hành đại lý và gửi giấy báo nợ
3b: Giấy báo đã thanh toán đã thông báo cho người trả tiền
4: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi và gửi giấy báo có chongười hưởng lợi
- Phương thức nhờ thu: Là phương thức thanh toán mà trong đó người bán
sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch cho người mua sẽtiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu nợ số tiền của người mua trên cơ sởkhối phiếu của người bán lập ra
Các bên tham gia trong phương thức này gồm có :
Trang 8+ Người bán tức là người hưởng lợi.
+ Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của người bán
+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng ở nước người mua.+ Người mua tức là người trả tiền
- Phương thức thanh toán nhờ thu gồm các loại sau:
+ Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức thanh toán mà trong đó người bán uỷthác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra,còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua thông qua ngân hàng
+ Nhờ thu kèm chứng từ : là phương thức thanh toán mà trong đó người bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ váo khốiphiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là nếungười mua chấp nhận trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mớitrao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng
- Phương thức tín dụng chứng từ : Là một sự thoả thuận trong đó ngân
hàng mở tín dụng theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) trảmột số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tíndụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khingười này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngquy định đề ra trong thư tín dụng Phương thức này bao gồm các hình thức như :Thư tín dụng không thể huỷ bỏ; Thư tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy hồi; Thưtín dụng chuyển nhượng; Thư tín dụng đối ứng… Phương thức thanh toán tín dụngchứng từ có nhiều ưu điểm hơn so với phương thức nhờ thu vì nó đảm bảo chắcchắn là người bán sẽ thu được tiền hàng Đối với người mua nó đảm bảo việc trảtiền cho người bán chỉ được thực hiện khi người bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng
từ đó
-Phương thức uỷ thác mua: Là phương thức mà trong đó ngân hàng nước
ngoài mua theo yêu cầu của người mua viết thư yêu cầu của ngân hàng đại lý củanước ngoài thay mặt mình để mua hối phiếu của người bán ký phát cho người mua.Ngân hàng đại lý căn cứ vào điều khoản của thư uỷ thác mà trả tiền hối phiếu,ngân hàng bên mua thu tiền của người mua và trao chứng từ cho họ
- Thư đảm bảo trả tiền: Là phương thức mà ngân hàng bên mua theo yêu
cầu của người mua viết thư đảm bảo trả tiền cho người bán Gọi là: “thư đảm bảotrả tiền” nghĩa là đảm bảo sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên
Trang 9mua quy định, bên mua sẽ trả tiền hàng Phương thức này có ba loại: Hàng đến trảtiền; Kiểm nghiệm xong trả tiền; hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại sau khikiểm nghiệm xong sẽ trả tiền nốt.
- Thanh toán theo tài khoản treo ở nước ngoài: Là phương thức mà hai bên
xuất khẩu và nhập khẩu thoả thuận theo tài khoản ở nước người Nhật để ghi có sốtiền của người xuất khẩu bằng tiền của nước nhập khẩu hoặc bằng ngoại tệ tự do,
số tiền tiền dùng để mua lại hàng của nước người nhập khẩu
8 Giá cả hàng xuất khẩu:
Giá cả hàng hoá xuất khẩu được quy định trong hợp đồng mua bán ngoạithương Tuỳ theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia mà giá đó bao gồm nhữngyếu tố nào trong việc ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá doanh nghiệp có thể ápdụng các loại giá khác nhau bao gồm:
- Giá cố định: Là giá cả được quy định vào lúc ký kết hợp đồng mà không
được sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác Giá cố định được sử dụng trong cácgiao dịch về mặt hàng bách hoá, các mặt hàng có thời hạn chế tạo ngắn ngày
- Giá quy định sau: Là giá cả không được quy định ngay khi ký kết hợp
đồng mà được xác định trong quá trình ký kết hợp đồng
- Giá linh hoạt: Là giá có thể điều chỉnh lại, được xác định lại khi giao nhận
hàng do giá thị trường của hàng hoá đó có sự biến đổi lớn
- Giá di động: Là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng,
có thể đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợpđồng
Một vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu là giá trị hàngxuất kho Theo quy định của kế toán hiện hành, hàng tồn kho được phản ánh theotrị giá vốn, bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua hàng Trị giá vốn thực tếcủa hàng mua nhập kho được tính trên cơ sở từng lần nhập và trị giá hàng nhậpkho được tính theo cách sau:
+ Phương pháp trị giá mua của lô hàng xuất: Khi lô hàng nào xuất thì lâý giátrị của lô hàng đó để tính làm trị giá hàng xuất
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Là phương pháp khi xuất hàngngười ta ưu tiên xuất lô hàng nhập kho trước và lấy trị giá mua cảu lô hàng này đểtính trị giá của lô hàng xuất
Trang 10+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Là phương pháp khi xuất hàngngười ta ưu tiên xuất lô hàng nhập kho sau và lấy trị giá mua của lô hàng này đểtính giá trị của hàng xuất.
+Phương pháp đon giá bình quan gia quyền của hàng hiện có trước khi xuấtkho:
Công thức tính:
-Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong kỳđược tính bằng công thức sau:
Đơn giá bình quân của
hàng luân chuyển trong kỳ
-Phương pháp cân đối: tính theo đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng:
Đơn giá bình quân
Đơn giá bìnhquân
Đơn giá bình quân
Trị giá mua
Trị giá mua thực tế hàng nhập kho trong
kỳ
Giá trị mua Thực tế hàng tồn kho đâù kỳ +
=
Số lượng hàng nhập kho trong kỳ+
Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ
Đơn giá bình quân hàngluân chuyển trong kỳ
trong kỳ
x
Số lượnghàng trong kỳ
tồn kho cuối kỳ
Trang 119 Điều khoản về giá của hợp đồng xuất khẩu:
Trong hoạt động xuất khẩu cần được chú ý vì việc mua bán diễn ra trongthời gian dài giữa các khu vực khác nhau về địa lý, hàng hoá được vận chuyển quanhiều quốc gia Tuỳ theo sự thoả thuận giữa các bên về điều kiện cơ sở giao hàng
mà giá cả hàng hoá bao gồm các giá trị hàng hoá đơn thuần, bao bì, chi phí vậnchuyển, chi phí bảo hiểm, và các chi phí khác hiện nay theo quy định củaIncoterms 2000, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường dùng các loại giá sau:
- Giá FOB: Là giá giao hàng tính đến khi xếp hàng xong lên phương tiện vận
tải tại cảng, gía người xuất Tổn thất trong quá trình vận chuyển người mua phảichịu trách nhiệm Vật tư hàng hoá thuộc về người mua từ khi hàng thuộc phạm vilan can mạn tầu
- Giá CIF: Bao gồm giá FOB cộng với chi phí bảo hiểm và cước phí vận tải.
Tính theo giá CIF thì người bán giao hàng tại cảng, ga, biên giới của người mua.Người bán phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển, mọi tổn thất trong quá trìnhvận chuyển bên bán phải chịu trách nhiệm Vật tư hàng hoá chỉ chuyển sang ngườimua khi hàng hoá đã qua kỏi phạm vi phương tiện vận chuyển cảu người bán
- Giá CFR: Là giá bao gồm giá thực tế của người bán và cước phí Theo điều
kiện này, người bán phải trả các phí tổn cần thiết để đưa hàng tới cảng quy định,những rủi ro mất mát hoặc hư hại cũng như rủi ro về chi phí có thể trả thêm chonhững tình
10 Đối tượng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
- Đối tượng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá là những mặt hàng, nhómhàng có thế mạnh trong nước Những hàng hoá mà có giá trị thực hiện trên thịtrường quốc tế hơn trên thị trường tiêu thụ trong nước như: gạo, cao su, càphê, chè,thuỷ hải sản, thủ công mỹ nghệ,may mặc… Hiện nay ở nước ta cơ cấu mặt hãng đã
đa dạng hơn rất nhiều nhưng chủ yếu là hàng thủ công
Trên đây là những đặc điểm cơ bản mà bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu nào cũng cần xem xét, cân nhắc nếu muốn kinh doanh có hiệu quả
+
Trị giá muahàng nhậpkho trong kỳ
Trị giá muahàng tồnkho đầu kỳ
Trang 12II Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoátrong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
1 Hạch toán ban đầu.
Quá trình hạch toán ban đầu bao gồm các chứng từ liên quan trong hoạt độngxuất khẩu Chứng từ là các văn bản chứa đựng những thông tin cần thiết về hànghoá, vận tải, bảo hiểm… dùng để chứng minh sự việc làm cơ sở cho việc thanhtoán tiền hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường
Kế toán căn cứ vào chứng từ xuất khẩu gồm: chứng từ hàng hoá, chứng từvận tải, chứng từ kho hàng, chứng từ kho hàng để tiến hành hạch toán nghiệp vụxuất khẩu hàng hoá
* Chứng từ hàng hoá: là chứng từ nêu rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng và
số lượng của hàng hoá Những chứng từ chủ yếu là: hoá đơn thương mại, bảng kêchi tiết, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận phẩm chất Trong đó hoá đơn thương mại
là chứng từ quan trọng nhất mà kế toán xuất khẩu quan tâm
* Chứng từ vận tải: là chứng từ do người chuyên trở cung cấp để xác nhận
rằng mình đã nhận hành để trở, các chứng từ vận tải thông dụng nhất gồm: Vậnđơn đường biển, đường sắt, đường hàng không
* Chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp nhằm hợp thức
hoá hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm
và người được bảo hiểm
* Chứng từ kho hàng: là những chứng từ do xí nghiệp kho hàng cấp cho
người chủ hàng nhằm xác nhận hàng đã dược bảo quản, và xác nhận quyền sở hữuđối với loại hàng đó Nó bao gồm hai loại chứng từ phổ biến là biên lai kho hàng
và chứng từ lưu kho
* Chứng từ thanh toán: giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng, lệ phí lưu
kho, lưu bãi, chi phí vận chuyển, xếp dỡ…
* Bộ chứng từ thuế bao gồm: bản kê khai nộp thuế, biên lai nộp thuế…
2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
- Kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ xuât khẩu nói riêng phải tính toánđầy đủ và chính xác các khoản chi phí bao gồm: giá mua hàng xuất khẩu , các
Trang 13khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình xuất khẩu,thuế xuất khẩu… để bảotoàn vốn kinh doanh cho đơn vị mình.
- Khác với việc bán hàng trong nước, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, khithu mua hàng trong nước thường sử dụng đồng Việt nam và ngoại tệ, theo dõi tìnhhình biến động của tỷ giá nhằm đảm bảo lợi nhuận
- Đối với mọi hàng hoá xuất khẩu thuế GTGT được áp dụng là 0% với điềukiện có đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu Nhưng khithu mua hàng để xuất khẩu doanh nghiệp phải trả cả thuế GTGT trong gía mua,sau đó khi xuất khẩu hàng hoá số thuế GTGT đã nộp sẽ được hoàn lại
3 Yêu cầu về nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh xuấtkhẩu hàng hoá, theo từng phương thức, hình thức, từng mặt hàng và từng nhómhàng, cả về số lượng và giá trị
-Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, nghiệp vụ thanhtoán hợp đồng ngoại thương một cách hợp lý phù hợp với hoạt động của doanhnghiệp, trên cơ sở đó tính chính xác, trung thực các khoản chi phí và thu nhâptrong kinh doanh
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành kinh doanh xuất khẩu, kiểm tra
và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác theo dõi và thực hiện
kế hoạch kỳ sau
4 Tài khoản sử dụng trong hạch toán xuất khẩu.
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá kế toán sử dụng các tài khoảnsau:
a Tài khoản 157- Hàng gửi bán.
* Nội dung: Tài khoản này dung để phản ánh gia trị hàng hoá, sản phẩm đã
gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng Hàng hoá, sản phẩm nhờ đại lý bán, ký gửigiá trị dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng như chưa đượcthanh toán
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ đại lý ký gửi
Trang 14+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấpnhận thanh toán.
+ Hàng hoá, thành phẩm phản ánh trên tài khoản loại này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng hoá,thànhphẩm , từng lần gửi hàng, từ khi gửi cho đến khi được chấp nhận thanh toán
+ Không phản ánh vào tài khoản này các chi phí vận chuyển, bốc dỡ… ứng
hộ khách hàng
b Tài khoản 156- Hàng hoá.
- Bên nợ:
+ Giá trị hàng hoá mua vào đã nhập kho theo hoá đơn mua hàng
+ Thuế nhập khẩu hoặc thuế hàng hoá phải nộp tính cho số hàng hoá muangoài đã nhập kho
+ Trị giá mua của hàng hoá gia công chế biến ( nhận lại), gồm giá mua vào vàchi phí gia công chế biến
+ Giá trị hàng hoá phát hiện thừa
- Dư nợ: Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
c Tài khoản 154- Doanh thu bán hàng.
Trang 15* Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp và kết
chuyển doanh thu bán hàng thuần khi xác định két quả kinh doanh
* Kết cấu:
- Bên nợ:
+ Ghi phát sinh giảm giá hàng bán
+ Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hànghoá… đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác nhận là tiêu thụ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản triết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
và người bán
- Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến;
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp cho các đơn vịthành viên trong cùng một công ty hạch toán trong ngành;
+ Số tiền thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Trang 16+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá gửi bán, dịch vụ hoàn thành cho khách hàngnhưng chưa đựơc sự chấp thuận thanh toán của người mua;
+Trị giá hàng bán theo phương thức gửi đại lý, ký gửi (chưa xác định là đãtiêu thụ);
+ Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư tài chính hoặc thu nhập hoạt động bấtthường;
+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ hạch toánvào tài khoản 511 số tiền hoa hồng được hưởng
d Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán:
* Nội dung: Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
+ Kết chuyển giá vốn vào của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ tài khoản này không có số dư.
- Khi hạch toán TK 632, lưu ý hạch toán trị giá vốn của thành phẩm, hànghoá, dịch vụ, lao vụ xuất bán trong kỳ theo giá thực tế xuất kho
e Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá:
* Nội dung: Dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ của
doanh nghiệp và tình hình xử lý số chênh lệch đó
* Kết cấu:
- Bên nợ:
+Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền mặt, vật tư ,hàng hoá, cógốc ngoại tệ và nợ phải thu
Trang 17+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng các khoản nợ phải trả
+ Sử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền
- Bên có:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hoá có gốcngoại tệ vànợ phải thu
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm các khoản nợ phải trả
+ Sử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền
- Số dư bên nợ: chênh lệch tỷ giá cần được xử lý.
- Số dư bên có: chênh lệch tỷ giá còn lại
* Khi hạch toán TK 413 cần tuân thủ một số quy tắc sau:
- Các doanh nghiệp sản suất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbằng ngoại tệ phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và việc lập báo cáo kế toán theomột đơn vị tiền tệ thống nhất là VND Việc quy đổi ngoại tệ ra VND, về nguyêntắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá thực tế của Ngân hàng Việt nam công bốtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kế toán để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp cũng đồng thời phản ánh, theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chitiết của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, phảitrả
- Đối với các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ, để đơn giản cho công tác kế toán, các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đangchuyển, các khoản phải thu, phải trả, được quy đổi ra VND có thể tính theo tỷ giáhạch toán
Tỷ giá hạch toán được sử dụng phải ổn định ít nhất trong một kỳ hạch toán và
có thể sử dụng tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của Nhân hàng làm tỷ giá hạchtoán Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ của cáctài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, phải trả theo tỷgiá mua của Ngân hàng Việt nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán+ Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu bánhàng, vật tư hàng hoá, TSCĐ…khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệphải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ theo tỷ giá mua của Ngân hàng Việt nam công
bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh