1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ : KHÁI QUÁT QLNN VỀ KINH TẾ TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

107 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước trong quản lý Kinh tế - Xã hội... 1.1 Phát triển kinh tế và hệ thống kinh tế 1.1.1 Về phát triển kinh tế : - Phát triển là khả

Trang 3

I VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ - XÃ

HỘI Ở VIỆT NAM

1 Tổng quan về phát triển kinh tế và

vai trò của nhà nước trong quản

lý Kinh tế - Xã hội

Trang 4

1.1 Phát triển kinh tế và hệ thống kinh tế

1.1.1 Về phát triển kinh tế :

- Phát triển là khả năng của một nền

KTQD, mà điều kiện ban đầu của nó gần như ở trạng thái tĩnh trong một thời gian dài, có thể tạo ra và duy trì được một

mức tăng hàng năm GDP với tốc độ có thể là từ 5 đến 7% hoặc hơn nữa.

Trang 5

-Phát triển vừa là hiện tượng vừa là thực tế vật chất, vừa lại là trạng

thái, mà trong đó thông qua việc kết hợp các quá trình tổ chức, KT, XH

Trang 6

Với ba mục tiêu cơ bản :

-Tăng khả năng và mở rộng việc

phân phối hàng hóa thiết yếu.

- Tăng mức sống, giá trị VH, GD

- Mở rộng sự lựa chọn về KT-XH

Trang 7

Chỉ tiêu phát triển bao gồm :

- Lượng tiêu thụ nhu yếu phẩm

- Mức thu nhập bình quân đầu người

- Tỷ lệ người biết chữ trong dân cư

-Tỷ lệ người có việc làm trong độ tuổi LĐ

- Tuổi thọ bình quân trong dân số vv.

Trang 8

1.1.2 Các hệ thống kinh tế :

Có bốn nền kinh tế hiện nay :

- Nền kinh tế truyền thống : có tính kế

thừa, ổn định và bền vững

Mặt trái là : bảo thủ, khó tiếp cận cái

mới và không hiệu quả, nghèo đói.

Trang 9

Mệnh lệnh và KH tập trung vào nhà

nước.

Trang 10

- Nền kinh tế thị trường : Trả lời Ba vấn

đề kinh tế theo yêu cầu của thị trường Hạn chế : phát sinh nhiều tiêu cực XH đòi hỏi nhà nước phải giải quyết.

Mặt tốt : kích thích mạnh mẽ ở tầm vĩ

mô, kinh tế phát triển và năng động

Trang 11

• Hình thức của nền KTTT :

Làm thế nào để giải quyết ba vấn đề

cơ bản của Kinh tế học là sản xuất

cái gì? sản xuất như thế nào? và

phân phối cho ai? Có ba cách cơ bản

là: Cơ chế chỉ huy tập trung, cơ chế thị trường tự do và cơ chế hỗn hợp

11

Trang 12

- Nền kinh tế hỗn hợp : thực chất là kết hợp hữu cơ ưu thế TT và QLNN

nhằm điều chỉnh quá trình kinh tế.

Ngoài ra, có thể phân thành :

- Mô hình của Mỹ : Khuyến khích làm giàu và tự do kinh doanh.

Trang 13

Nền kinh tế hỗn hợp (Paul Samuelson)

Nền kinh tế hỗn hợp (Paul Samuelson)

Bàn tay

vô hình

Bàn tay hữu hình

Cơ chế

thị trường

Kinh tế Thị trường

Sự quản lý của nhà nước

Trang 14

Cơ chế thị trường là tổng thể các

yếu tố cung, cầu, giá cả và thị trường cùng các mối quan hệ cơ bản vận

động dưới sự điều tiết của các quy

nhằm mục tiêu duy nhất là lợi nhuận

Trang 15

• Cơ chế chỉ huy tập trung

• Thực chất là cơ chế mệnh lệnh, là một XH Chính phủ đề ra mọi quyết định về SX và tiêu dùng Cơ quan QLNN sẽ quyết định

sẽ SX cái gì, SX như thế nào và SX cho

ai Sau đó các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hộ SX gia đình, các DN

15

Trang 16

• Cơ chế thị trường tự do

• Cơ chế TT tự do, các đơn vị cá biệt

được tự do tác động lẫn nhau trên

TT Nó có thể mua sản phẩm từ các đơn vị KT này hoặc bán sản phẩm cho các đơn vị KT khác

Trang 17

• Trong một TT, các giao dịch có thể

thông qua trao đổi bằng tiền hay

trao đổi bằng hiện vật (hàng đổi

hàng) Việc hàng đổi hàng gặp

không ít phức tạp, đôi khi không có hàng cần để trao đổi lẫn cho nhau;

17

Trang 18

• Cơ chế hỗn hợp

• Thị trường tự do cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích riêng của mình mà không có sự can thiệp khống chế nào của Chính phủ

• KT mệnh lệnh để cho tự do cá nhân về KT một phạm vi rất hẹp, vì hầu hết các quyết

định đều do Chính phủ đưa ra Giữa hai thái cực đó là khu vực KT hỗn hợp.

Trang 19

• Đặc trưng

• Việc phân bố sử dụng các nguồn tài

nguyên, nguyên liệu đầu vào về cơ bản được giải quyết theo quy luật của KTTT

mà cốt lõi là quy luật cung cầu

Trang 20

• Các mối quan hệ KTTT đều được

tiền tệ hoá.

• Động lực chính phát triển kinh tế là

lợi nhuận thu được.

Trang 21

• Việc SXKD và tiêu dùng sản phẩm

do hai phía S và D quyết định.

• Môi trường, động lực, phương tiện

thúc đẩy SXKD phát triển là cạnh

tranh.

21

Trang 22

• Nhà SX là nhân vật trung tâm và

khách hàng chi phối người bán

trên thị trường.

Trang 23

• Có sự chênh lệch giàu nghèo trong

XH.

• Có bất cập cần có sự điều tiết của

nhà nước như môi trường, khủng

khoảng và nhiều vấn đề XH.

• Có xu hướng phát triển kinh tế mang

tính hội nhập khu vực và quốc tế

23

Trang 24

- Mô hình KTTT của các nước và

nền KTTT có sự quản lý của nhà

nước, nhưng có hướng về XH, đáp ứng nhu cầu XH.

Trang 25

- Mô hình KTTT của các nước

phương tây ở Châu Âu :

đa dạng và có thiên hướng KTTT xã hội - tự do.

Trang 26

- Mô hình kinh tế của các nước theo

Thực chất là kết hợp KTTT với tối

ưu hóa các phương pháp quản lý

KT - XH có sự QL của nhà nước.

Trang 28

2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG

QUẢN LÝ NỀN KTTT 2.1 Những đặc trưng của nền KTTT

Tự do lựa chọn đối tác trao đổi

Trang 29

2.2 Hoạt động mua bán phải được thực hiện thường

xuyên, ổn định, dựa trên một kết cấu hạ tầng nhất định

Đặc trưng cơ bản của KTTT

2.3 Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của

sự phát triển KTTT

Trang 30

2.4 Tự do cạnh tranh là thuộc tính của nền KTTT

2.5 Các chủ thể hoạt động trong nền

KTTT có quyền theo đuổi mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận.

Trang 31

2.6 Các quy luật khách quan của TT dẫn dắt hành vi, điều chỉnh thái độ của các chủ thể tham gia vào TT, hình thành trật tự nhất

định từ SX đến tiêu dùng

Quy luật cung cầu

Quy luật cạnh tranh

Chủ thể tham gia

thị trường

Quy luật giá trị

Trang 32

Đặc trưng kinh tế thị trường hiện đại

3

Là nền kinh tế

mở, có giao lưu kinh tế với bên

ngoài Nền kinh tế hỗn

hợp

Trang 33

Đặc trưng của nền KTTT XHCN

Là một nền kinh tế hỗn hợp, nghĩa là vừa vận hành theo cơ chế TT, vừa có

sự điều tiết của nhà nước Các quy

luật khách quan của nền KTTT được tôn trọng, các mạch máu KT và các

ngành trọng yếu (khai mỏ, ngân

hàng, quốc phòng ) được QLNN

33

Trang 34

• Các thông lệ quốc tế trong quản lý và điều hành kinh tế được vận dụng một cách hợp lý Nền kinh tế chịu sự chi

phối của các quy luật kinh tế XHCN

Trang 35

• Là một nền KT đa dạng các hình thức

SH, nhưng khu vực KTNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, KTNN và kinh tế tập thể ngày càng trở thành

nền tảng vững chắc của nền KT Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

35

Trang 36

2.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC

TRONG NỀN KTTT.

Trang 37

Năm 2012 khủng hoảng KT-TC, nợ công tiếp tục diễn biến phức tạp,

thiên tai địch họa, rét đậm rét hại,

dịch bệnh … ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT,gây nên những vấn đề gay gắt ở nhiều quốc gia - Năm bầu

cử các quốc gia lớn

Trang 38

Trong bối cảnh đó, với sự lãnh đạo

của Đảng, sự chỉ đạo,điều hành tập trung, quyết liệt, kịp thời của Chính

phủ,TTg, nỗ lực của các Bộ, ngành, địa phương, của người dân và DN

Trang 39

KINH TEÁ VIEÄT NAM: NAÊM 2012

K t qu ch y u : ế - ả chủ yếu : ủ yếu : ế -

- Duy trì t ng tr ăng trưởng GDP 5,03 % ưởng khoa QLNN về kinh tế - ng GDP 5,03 %

- n nh kinh t v Ổn định kinh tế vĩ định kinh tế vĩ ế - ĩ mô có dấu hiệu tích cực

- ASXH được đảm bảo, nhất là ở NTh

Trang 40

- Nợ công còn khoảng 54,6% GDP.

Trang 41

• Với kết quả đạt được đã đưa tổng

kim ngạch XNK của cả nước năm

2012 lên gần 228,37 tỷ USD, tăng

12,1% so với kết quả thực hiện của năm 2011

• Cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam thặng dư 780 triệu USD

Trang 42

Tính từ năm 1993 đến nay là 19 năm

VN mới đạt giá trị thặng dư XNK

XK gạo đạt 7,72 triệu tấn đạt giá trị

3,45 tỷ USD Câu lạc bộ XK 1 tỷ

USD vẫn được duy trì

Trang 43

Giải quyết vấn đề xã hội :

Năm 2012 : Dân số cả nước ước

87,84 triệu Tăng 1,04%.

Nam : 43,47 triệu người chiếm 49,5%

Nữ : 44,37 triệu người chiếm 50,5%

Trang 44

Lao động từ 15 tuổi trở lên là :

Trang 45

Hạn chế trong năm 2012 :

- 5 / 15 chỉ tiêu không đạt NQ của QH

- Nhập siêu, lạm phát, cắt giảm đầu tư công và hiệu quả các công trình

XDCB, điều hành chỉ đạo còn hạn

chế, yếu kém

Trang 46

- Chỉ đạo điều hành chưa nghiêm,

thất thoát, tham nhũng chưa được xử

lý nghiêm minh, một số tập đoàn tổng công ty nhà nước hiệu quả kinh tế

không cao, tái cấu trúc Vinasin còn

nhiều hạn chế, khó khắc phục

Trang 47

• - Nợ xấu, tồn kho, thị trường bất động

sản chưa có dấu hiệu hồi phục, nguy cơ lạm phát vẫn còn tiềm ẩn, hiệu quả và

sức cạnh tranh của sản phẩm HH chưa cao, yếu tố KHCN trong HH còn thấp

47

Trang 48

•Vấn đề đặt ra đối với n n kinh t VN ền kinh tế VN ế VN

n m 2012 ăm 2012 và giai o n 2011 – 2015 : đoạn 2011 – 2015 : ạn 2011 – 2015 :

•- Ba m i ũi đột ph đoạn 2011 – 2015 :ột ph t ph á : 1) Tái cấu trúc đầu tư cơng với trọng điểm là đầu tư cơng 2) Cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là tái cấu trúc NHTM 3) Tái cấu trúc DNNN, trọng tâm là các Tập đồn, TCT nhà nước

Trang 49

- Thu nhập bình quân đầu người thấp (Theo ĐTKHCNN DO ĐHKTQD HN)

VN tụt hậu 51 năm so với Indonesia

nt .95 năm so với Thái Lan

nt 158 năm so với Singaporer

Trang 51

CHUYÊN ĐỀ :

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY ĐỐI

VỚI NƯỚC TA

Trang 52

1 Tổng quan về Hội nhập KTQT

Hội nhập kinh tế là quá trình chủ động

gắn kết nền KT của một nước vào các

tổ chức hợp tác KT khu vực hoặc toàn cầu ( ASEAN – APEC – WTO)

Trang 53

HNKTQT dù hiểu theo cách nào cũng

là tất yếu Mỗi QG hiện nay không

phải có tham gia toàn cầu hay không, mà chọn cách tham gia thế nào để có lợi nhất

Trang 54

+ HNKTQT không phải là để được hưởng những ưu đãi hay những nhân nhượng.

+ Phải tiếp tục đổi mới đổi mới tư duy mạnh hơn, nhanh hơn

Trang 55

Được - Mất của HNKTQT

• Hội nhập thì có được có mất: Được

nhiều mất ít hoặc ngược lại tuỳ thuộc vào sự khôn khéo của từng quốc gia.

Trang 56

• Không hội nhập thì mất tất cả.

• Được - mất chuyển hoá cho nhau: được thành mất và ngược lại

Trang 57

• Cơ hội của hội nhập:

+ Được tiếp cận thị trường ở tất cả các nước thành viên;

+ Môi trường KD được cải thiện hơn Thúc đẩy đầu

tư trong nước Có điều kiện thu hút FDI tốt hơn

Trang 58

+ Có vị thế bình đẳng với các nước;

+ Thúc đẩy cải cách trong nước;

+ Nâng cao được vị thế của nước ta trên trường QT

Như vậy, hội nhập không phải là mục đích tự thân và do đó cơ hội của hội nhập mới là điều kiện.

Trang 59

Thách thức của HNKTQT:

1 Cạnh tranh diễn ra khốc liệt hơn;

2 Sức ép về chuyển dịch cơ cấu và bố

trí lại nguồn lực sẽ lớn hơn Đặt ra yêu cầu cấp bách phải bổ sung và hoàn thiện thể chế.

Trang 60

3.Yêu cầu cao về công khai, minh

bạch đặt ra thách thức lớn cho

nền hành chính QG trên cả 3 mặt:

Thể chế, bộ máy và cán bộ.

Trang 61

4 Trên thế giới và trong mỗi nước phân hoá giàu nghèo sẽ có điều kiện để diễn ra nhanh hơn do

“phân phối” lợi ích không đều;

Trang 62

5.Tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước tăng lên;Tùy thuộc nhiều mặt KT- CT - VH – XH - ANQP

Trang 63

6. Đặt ra những vấn đề mới trong bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia; giữ gìn bản sắc văn hoá tốt đẹp của dân tộc….

Trang 64

Một vài quan niệm cần tránh

+ Xơ cứng trong tư duy: về chất

lượng phát triển; về thành phần kinh tế; về vai trò của nhà nước; về dịch vụ; về nội lực, ngoại lực

Trang 65

+ Tách rời việc thực thi các cam kết khi gia nhập WTO với các chủ trương, chính sách, giải pháp ghi trong NQ XI Chuyển ngay tư duy và cách hành xử mệnh lệnh hành chính sang kinh tế - kỹ thuật

Trang 66

+ Coi hội nhập là mục đích tự thân.

Chuyển ngay “tư duy quốc gia sang

tư duy toàn cầu”

Trang 67

+ Rũ bỏ tư duy ỷ lại bảo hộ, co cụm,

bao cấp chuyển sang tư duy tiến công, chủ động chiếm lĩnh thị trường, chấp nhận cạnh tranh

Trang 68

+ Đổi mới vai trò và phương cách hành động của nhà nước

+ Đổi mới nhận thức về mối quan hệ giữa yêu cầu bảo vệ độc lập, tự chủ và hội nhập

Trang 69

2 Vấn đề đặt ra đối với nước ta

Đã đạt được những thành tựu rất

quan trọng, tạo tiền đề cho hội

nhập KTQT (Xin nói vắn tắt vài điểm)

Trang 70

1 Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao

- 2010 đạt 6,78% GDP là 104,6 tỷ USD khoảng 1.200 USD.

- 2011 đạt 5,90% GDP : 119 tỷ USD 1.300 USD/người

- 2012 đạt 5,03 % GDP : 136 tỷ USD 1498 USD/người

Trang 72

(2) Cơ cấu lao động

Tỷ trọng LĐ của KV II tăng từ 12% năm

2005 lên gần 22,6% năm 2011; dịch vụ tăng từ 19,7% lên 29,4%; KV I giảm từ 68,2% xuống còn 48%.

Trang 74

• Kim ngạch XK cả năm 2011 ước đạt 96,3 tỉ USD, tăng hơn 33% so với

năm 2010

• Tổng kim ngạch NK năm 2011 ước

106 tỉ USD, tăng gần 25% so với năm

2010

Trang 75

• XK cả năm 2012, đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so với năm 2011

• NK 2012 đạt 114,3 tỷ USD, tăng 7,1%

so với năm trước và đạt thấp nhất kể

từ năm 2002 trở lại đây

75

Trang 76

• Tổng vốn ODA ký kết từ năm 1993

đến 2012 đạt trên 56,05 tỷ USD,

chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam kết

• Tổng vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD, chiếm trên 66,92% tổng vốn

ODA ký kết

Trang 77

-FDI Tính đến hết tháng 12/2012, theo thống kê của Bộ KH và ĐT Việt Nam đã thu hút được 14.522 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng số vốn đăng ký đạt 210,5 tỷ USD Trong đó, vốn giải ngân đạt 71,9 tỷ USD

Trang 78

Việt Nam đã thu hút được 100 QG và vùng lãnh thổ đến đầu tư tại hầu hết các lĩnh vực quan trọng như CN chế biến, chế tạo; KD bất động sản; dịch vụ lưu trú và ăn uống; xây dựng; thông tin và truyền thông; nghệ thuật giải trí; khai khoáng; bán buôn bán lẻ; nông lâm thủy sản; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; y tế; KHCN; giáo dục đào tạo, hành chính và dịch vụ

hỗ trợ;…

Trang 80

1 Chất lượng phát triển KT-XH và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn kém

Hiện nay chúng ta đang đánh giá chất lượng phát triển trên ba mặt:

Kinh tế - Xã hội - Môi trường

Trang 81

Chúng ta đứng ở đâu trên cả 3 mặt đó? Tức là : KT- XH và MT

Xem xét 4 vấn đề sau:

Trang 82

Một : Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào

các nhân tố phát triển theo chiều rộng

-Yếu tố vốn chiếm trên 60%; lao động chiếm 20% và KH-CN và quản lý chiếm 20% (Một số nghiên cứu cho rằng yếu tố vốn lên đến 90%)

Trang 83

công nghiệp ở Việt Nam là 20%, ở

Philippines là 29%, Thái Lan 30,8%, Malaysia 51,1%, Singapore 73%,

Trang 84

Hai : Chưa kết hợp thật tốt giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng XH, với sự phát triển toàn diện của con người, nhất là chưa giải quyết kịp thời các bức xúc XH.

Trang 85

Chỉ số HDI năm 2010 là 0,572 xếp thứ 113/169 nước

Như vậy VN được xếp ở mức trung

bình thấp và thấp hơn phần lớn các

nước trong khu vực ASEAN ( Singapo (27) Brunel (37) Malaixia (57) Thái lan (92) Philippin (97), Indonexia (108)

Trang 86

Tuổi thọ trung bình (năm) :

VN : 74.9 HQ : 79.8 Xingapo : 80.7

Thai Lan : 69.3 Philippin : 72.3

Indonexia : 71,5 TQ : 73.5 (HDI 89)

Chất lượng cuộc sống phản ánh qua chỉ

số HDI Việt Nam còn ở mức thấp và có

nguy cơ tụt hậu.

Trang 87

Ba : Phát triển kinh tế chưa chú ý đầy đủ đến bảo vệ và tái tạo môi trường, nhiều vấn đề môi trường đặt ra chậm được giải quyết

Chỉ số bền vững môi trường (ESI) năm

2010 ở Việt Nam đạt 42,3 điểm, đứng thứ 8 trong các nước ASEAN, sau cả Myanmar, Lào

và Campuchia.

Trang 88

Bốn : Khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế còn kém; chi phí kinh doanh cao, năng suất, chất lượng và hiệu quả còn thấp

Theo xếp hạng năng lực cạnh tranh

quốc gia (GCI)

Trang 89

Xếp hạng mới về năng lực cạnh tranh:

- Cạnh tranh toàn cầu năm 2011-2012 theo (WEF) VN tụt 6 bậc so với năm trước

đứng thứ 65/142 quốc gia xếp hạng.

Trang 90

Những điểm yếu dẫn đến tụt hạng GCI :

- Lạm phát cao, thâm hụt ngân sách quá lớn, cơ sở hạ tầng chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế, chất lượng giáo

dục thấp, thủ tục hành chính rườm rà, quyền sở hữu trí tuệ chậm cải thiện và tham nhũng cao.

Trang 91

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt,

việc tụt hạng GCI đòi hỏi CP cần phải

có phương thức điều chỉnh chiến lược cạnh tranh để năng cao GCI

Ngày đăng: 28/04/2018, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w