1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ LẬP TRÌNH CÓ CẤU TRÚC

18 4,4K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình con và Lập trình có cấu trúc
Chuyên ngành Lý Thuyết Tin Học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 84,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Dẫn dắt để học sinh hình thành tư duy về lập trình có cấu trúc và đi đến khái niệm chương trình con : Khái niệm : Chương trình con là một dãy lệnh mô tả HS : Nêu thuật toán của bà

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ LẬP

TRÌNH CÓ CẤU TRÚC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

1 Kiến thức :

 Nắm được khái niệm chương trình con

 Sự khác biệt cơ bản giữa hàm và thủ tục

 Phân biệt điểm giống và khác nhau về cấu trúc của chương trình và chương trình con

 Biết được mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự

 Biến cục bộ : Cách khai báo và phạm vi sử dụng

2 Kỹ năng :

 Chưa đòi hỏi phải có kỹ năng cụ thể

3 Thái độ :

 Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

 Phương pháp gợi mở nêu vấn đề, phương pháp hỏi – đáp, phương pháp thuyết trình

 Máy chiếu Over head, giấy trong

III NỘI DUNG :

NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Khái niệm chương trình con :

Hoạt động 1.1 : Đặt vấn đề :

GV : Đưa ra bài toán tính tổng 4 lũy thừa trong SGK.

GV : Chiếu bằng máy chiếu Over head chương trình

của bài toán trên (chưa sử dụng chương trình con)

Câu hỏi 1 : Trong chương trình trên có những khối

lệnh nào được viết tương tự nhau

GV : Dẫn dắt để học sinh hình thành tư duy về lập

trình có cấu trúc và đi đến khái niệm chương trình

con :

Khái niệm : Chương trình con là một dãy lệnh mô tả

HS : Nêu thuật toán của bài toán đó

HS : Quan sát chương trình và trả lời

câu hỏi

Trang 2

một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện

từ nhiều vị trí trong chương trình

Hoạt động 2 : Phân loại và cấu trúc của chương

trình con :

Hoạt động 2.1 : Phân loại :

GV : Đưa ra một số hàm và một số thủ tục chuẩn đã

học rồi giúp học sinh nhận thấy được sự khác biệt lớn

nhất giữa hàm và thủ tục => phân loại chương trình

con

 Hàm (Function) là chương trình con thực

hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá

trị qua tên của nó

 Thủ tục (Procedure) là chương trình con thực

hiện một số thao tác nào đó nhưng không trả

về một giá trị nào qua tên của nó

Hoạt động 2.2 : Cấu trúc chương trình con:

Câu hỏi 2 : Trình bày cấu trúc của một chương trình.

GV : Dùng máy Over head để chiếu cấu trúc của

chương trình con lên màn chiếu

Câu hỏi 3 : Cấu trúc của chương trình con có gì

giống và khác cấu trúc của một chương trình ?

GV : Chính xác hóa kiến thức

Hoạt động 2.3 : Tham số hình thức, biến cục bộ

và biến toàn cục :

GV : Chỉ đưa ra cho học sinh biết được tham số hình

thức là gì ? Nó đóng vai trò gì ? Biến cục bộ và biến

toàn cục là gì, được khai báo ở đâu, phạm vi hoạt

động của nó chứ không đi sâu để giải thích cặn kẽ

cho học sinh

Hoạt động 2.4 : Thực hiện chương trình con

GV : Giải thích để học sinh thấy được chương trình

con chỉ có thể thực hiện khi có lời gọi nó, đồng thời

cũng chỉ ra tham số thực sự là gì ? Có thể lấy VD về

lời gọi hàm chuẩn hoặc thủ tục chuẩn để minh họa

HS : Ghi khái niệm vào vở

HS : Dựa vào gợi ý của thầy giáo, tư

duy để nhận thấy được hàm chuẩn thì trả về một giá trị nào đó, còn thủ tục chuẩn thì không trả về một giá trị nào

cả qua tên của nó

HS : Ghi khái niệm hàm và thủ tục vào

vở

HS : Trả lời câu hỏi

HS : Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

HS : Chú ý nghe giảng

IV CỦNG CỐ:

 Giáo viên khái quát lại khái niệm chương trình con và nhấn mạnh cho học sinh về ý thức xây dựng chương trình có cấu trúc

Trang 3

Bài 17 : CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI

(Giáo án thứ 2, sử dụng máy chiếu Projestor)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

 Học sinh cần biết :

 Chương trình con (CTC) thực chất là một khối lệnh (tập hợp các lệnh) nhằm giải quyết một bài toán con để góp phần giải quyết một bài toán lớn hơn bằng một chương trình

 Khi viết những chương trình dài, phức tạp, việc sử dụng chương trình con là hết sức cần thiết

 Sự khác nhau cơ bản giữa hai loại chương trình con thường gặp trong các ngôn ngữ lập trình

 Sự giống và khác nhau về cấu trúc giữa chương trình và chương trình con

 Mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự với chương trình con và lời gọi chương trình con

 Ý nghĩa của biến cục bộ được khai báo trong một chương trình con

V PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

 Máy chiếu Projestor

 Một số bài về chương trình con : Tinh_tong, Tinh_tong2 (có sử dụng chương trình con )

VI NỘI DUNG TIẾT DẠY :

A Tổ chức lớp : Ổn định và kiểm tra sĩ số

B Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

C Tiến trình tiết dạy :

NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

ĐVĐ : Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài, có thể gồm rất nhiều lệnh Khi

đọc những chương trình dài, rất khó nhận biết được chương trình thực hiện các công việc gì và hiệu chỉnh chương trình cũng khó khăn Vậy phải cấu tạo chương trình như thế nào để cho chương trình

dễ đọc, dễ hiệu chỉnh nâng cấp Trong chương này ta sẽ nghiên cứu một vấn đề mới đó là CTC Vậy CTC là gì ? Cách viết, cách sử dụng chúng như thế nào ?

- Ghi đầu bài và phấn 1

1 Khái niệm chương trình con

Xét bài toán tính tổng 4 lũy thừa: trình chiếu slide 1

Tluythua = an + bm + cp + dq

- Chốt lại : có thể giao cho 4 người, mỗi người thực hiện một bài

- Trình chiếu slide 2 : Phân tích với mỗi bài toán phức tạp ta có thể chia thành các bài toán con

Mỗi bài toán con có thể chia thành các bài toán con nhỏ hơn Đây là cách thiết kế từ trên xuống

Trang 4

- Trình chiếu slide 3 : Phân tích, để giải các bài toán trên máy tính có thể phân chia chương trình

thành các khối (Module), mỗi khối bao gồm các lệnh giải một bài toán con nào đó Chương trình chính sẽ được xây dựng từ các CTC này

+ Chương trình con là gì ?

- Nhấn mạnh khái niệm CTC và ghi bảng ?

Ví dụ : (Trình chiếu slide 4)

- Hãy nêu nhận xét về đoạn chương trình bôi đen

- Nhấn mạnh trong đoạn này có 4 đoạn lệnh tương tự nhau dẫn đến chương trình dài và khó theo dõi

- Để xử lý vấn đề này các ngôn ngữ lập trình bậc cao cung cấp khả năng xây dựng các CTC dạng tổng quát “ đại diện ” cho nhiều đoạn lệnh tương tự nhau

- Trình chiếu slide 5 : Phân tích thay vì phải đánh nhiều đoạn lệnh ta chỉ cần đánh 1 đoạn và gọi CTC nhiều lần (sử dụng slide 6)

Lợi ích của việc sử dụng CTC : ghi bảng từng lợi ích rồi lấy ví dụ phân tích (trình chiếu slide 7)

+ Tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại một dãy lệnh nào đó Ví dụ bài lũy thừa

+ Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn Ví dụ quản lý điểm học sinh

+ Phục vụ cho quá trình trừu tượng hóa Ví dụ : Khi sử dụng các hàm toán học ta không cần xem

nó được xây dựng như thế nào

+ Mở rộng khả năng ngôn ngữ Ví dụ : Trong bài toán lũy thừa ta xây dựng thêm CTC lũy thừa

+ Thuận tiện cho phát triển, nâng cấp chương trình

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con

a> Phân loại

- Nhận xét và ghi bảng về hàm và thủ tục (không ghi sự khác nhau cơ bản)

Hàm

Là CTC

Thực hiện một số thao tác nào đó

Trả về giá trị qua tên hàm

Thủ tục

Là CTC

Trang 5

Thực hiện một số thao tác nào đó

b> Cấu trúc CTC

CTC có cấu trúc tương tự như chương trình

chính Hãy nêu cấu trúc của chương trình chính

- Ghi bảng cấu trúc chương trình chính Ghi

bản cấu trúc CTC bên cạnh

- Giảng phần khai báo, phần thân

* Tham số hình thức :

- Ghi bảng : Tham số hình thức của CTC là

các biến được khai báo cho dữ liệu vào

ra của CTC

- Biến cục bộ là các biến được khai báo trong

chương trình con

- Biến toàn cục là biến được khai báo trong

chương trình chính

Ví dụ : (sử dụng slide 8) Trong chương trình

con luythua(x,k) thì x, k là tham số hình thức

và j là biến cục bộ

Chú ý : Một chương trình con thường có thể có

hoặc không có tham số hình thức, cũng như

biến cục bộ

c> Thực hiện chương trình con

* Tham số thực sự

- Nghe giảng

- Thảo luận theo nhóm (4 HS / 1nhóm – 2 bàn liền nhau) trong thời gian 3 phút và 1

em trình bày cách làm của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

- Nghe giảng

+ Một HS đọc trước lớp

+ Một HS khác phát biểu lại, các học sinh tự ghi vào vở

- Đọc cá nhân đoạn chương trình (đặc biệt phần đổi màu) trong 5 phút và nêu nhận xét

về đoạn chương trình đó

- Một số HS nhận xét về câu trả lời của bạn

- Nghe giảng

Trang 6

D Củng cố :

Thảo luận theo nhóm

BT1 – Thời gian 2 phút :

+ Trả lời trước lớp Các nhóm khác nhận xét, góp ý

+ Cho điểm

BT2 – Thời gian 6 phút :

+ Trả lời trước lớp Các nhóm khác nhận xét, góp ý

+ Cho điểm

E Khái quát : Trình chiếu các nội dung đã học

1 Khái niệm chương trình con và lợi ích của chương trình con

2 Phân loại : Hàm và thủ tục

3 Cấu trúc của chương trình con

4 Tham số hình thức, tham số thực sự và cách gọi CTC

5 Biến toàn cục, biến cục bộ

Trang 7

Bài 18 :

VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

1 Kiến thức :

 Học sinh biết được cấu trúc của một thủ tục

 Hiểu được mối liên hệ giữa chương trình và thủ tục

 Phân biệt được tham trị và tham biến

 Phân biệt được tham số hình thức và tham số thực sự

 Phân biệt được biến cục bộ và biến toàn cục

3 Kỹ năng :

 Nhận biết được các thành phần trong phần đầu của thủ tục

 Nhận biết được hai loại tham số trong phần đầu của thủ tục

 Nhận biết được lời gọi của thủ tục ở chương trình chính cùng với tham số thực sự

4 Thái độ :

 Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm

VII PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

 Giáo viên thuyết trình, đặt câu hỏi cho Học sinh, Học sinh nghe giảng, trả lời câu hỏi của giáo viên, làm các bài tập

 Chuẩn bị máy chiếu Project và đánh sẵn các chương trình của VD1 và VD2

VIII TiẾN TRÌNH LỚP HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Câu hỏi 1 : Chương trình con có những loại nào ? Cấu trúc của một chương

trình con ?

+ Câu hỏi 2 : Viết chương trình vẽ lên màn hình Hình chữ nhật có dạng :

********

* *

********

3 Bài mới :

NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề :

GV : Ta thấy chương trình trên bảng mới vẽ được 1

hình chữ nhật, nếu muốn vẽ 3 hình chữ nhật thì 3

câu lệnh Writeln ở trên phải lặp đi lặp lại 3 lần

 chương trình sẽ trở nên rất dài

 Để khắc phục nhược điểm này ta nên

HS : Chú ý nghe giảng

Trang 8

sử dụng thủ tục

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chương trình

GV : Chiếu chương trình bằng máy chiếu Project sau

đó giới thiệu sau đó cho học sinh từng câu lệnh một

để học sinh thấy được :

+ Tên thủ tục

+ Thân của thủ tục

+ Lời gọi thủ tục

+ Hoạt động của chương trình

Câu hỏi 1 : Nếu ta muốn vẽ 4 hình chữ nhật thì ta

phải sửa chương trình trên như thế nào ?

Hoạt động 3 : Cấu trúc của thủ tục :

GV : Chiếu lên màn hình cấu trúc của thủ tục

Câu hỏi 2 : Chương trình con Ve_hcn ở trên khuyết

phần nào so với cấu trúc của thủ tục nói chung ?

GV : Tổng quát lại các phần của thủ tục, phần nào

nhất thiết phải có, phần nào có thể có hoặc không

Chú ý : Giáo viên cần nhấn mạnh một số điểm để

học sinh nắm được :

+ Kết thúc thủ tục sau từ khóa End là dấu “;”

+ Thủ tục phải được khai báo trong phần khai báo

của chương trình chính

Hoạt động 4 : Ví dụ 1 (Vẽ hình chữ nhật có sử

dụng tham số)

Hoạt động 4.1 : Đặt vấn đề :

GV : Đặt vấn đề như trong SGK đã trình bày để đi

đến cần phải sử dụng 2 tham số dài và rộng

Hoạt động 4.2 : Xây dựng chương trình con :

GV : Hướng dẫn học sinh chia nhỏ yêu cầu để học

sinh có thể viết các câu lệnh tương ứng :

+ Vẽ cạnh trên cùng

+ Vẽ rong-2 cạnh giữa

+ Vẽ cạnh dưới cùng

GV : Chính xác hóa thủ tục rồi chiếu toàn bộ chương

trình để học sinh theo dõi

Câu hỏi 3 : Hãy chỉ ra các lời gọi thủ tục trong

chương trình trên ?

GV : Từ các lời gọi thủ tục đó giáo viên đưa học sinh

nhận biết được tham số giá trị, đi đến khái niệm và

cách khai báo tham biến và tham trị

Hoạt động 4.2 : Ví dụ 2 (Hoán đổi)

GV : Chiếu yêu cầu của đầu bài và hướng dẫn học

sinh đi đến thuật toán hoán đổi

GV : Chiếu chương trình lên màn hình để học sinh

theo dõi

HS : Quan sát, theo dõi chương trình và

lắng nghe giáo viên giới thiệu

HS : Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

HS : Theo dõi trên màn chiếu và ghi vào

vở

HS : Quan sát và trả lời câu hỏi

HS : Viết các câu lệnh theo sự hướng

dẫn của giáo viên

HS : Quan sát chương trình trên màn

chiếu

HS : Trả lời câu hỏi

HS : Nghe giảng và ghi khái niệm tham

trị và tham biến vào vở

HS : Theo dõi, nghiên cứu đầu bài và

tìm hiểu thuật toán hoán đổi theo sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 9

 Chạy chương trình

GV : Phải làm sao cho học sinh nhận thấy được hoạt

động của tham số biến

Mở rộng ví dụ

GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu chương trình

trong SGK (trang 102) và giải thích kết quả ?

HS : Quan sát kết quả khi chạy chương

trình

IX CỦNG CỐ:

 Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cấu trúc của thủ tục, tha số hình thức, tham số thực sự, biến cụa bộ, biến toàn cục, tham số giá trị, tham số biến

Trang 10

Bài 18 :

VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON

(Tiết 2)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

 Học sinh cần nắm được sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm

 Học sinh có kỹ năng nhận biết được các thành phần trong đầu hàm Nhận biết được câu lệnh sử dụng hàm ở trong chương trình chính cùng các tham số thực sự

X PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

 Giáo viên thuyết trình, đặt câu hỏi cho Học sinh, Học sinh nghe giảng, trả lời câu hỏi của giáo viên, làm các bài tập

 Chuẩn bị bảng phụ nêu sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm, cách viết đầu hàm,

2 chương trình của hai ví dụ trong bài

XI NỘI DUNG :

NỘI DUNG BÀI GIẢNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Nêu sự khác nhau giữa tham số giá trị và

tham số biến (khi khai báo và khi thay thế bởi tham

số thực sự)

GV : Nêu câu hỏi, gọi học sinh lên bảng trả lời

GV : Gọi một học sinh khác nhận xét và bổ xung

GV : Nhận xét, cho điểm

Bài mới :

Bài 3 : Cách viết và sử dụng hàm

Hoạt động 2 : Dẫn dắt : giờ trước chúng ta đã

được học cách viết và sử dụng thủ tục, hôm nay

chúng ta cùng nghiên cứu cách viết và sử dụng hàm

Cũng như thủ tục, hàm là chương trình con Điểm

kah1c nhau giữa thủ tục và hàm là ở chỗ hàm luôn

cho một giá trị kết quả thuộc kiểu xác định và giá trị

đó được gán cho tên hàm, kiểu của hàm phải được

khai báo trong đầu của hàm Vậy cách khai báo như

thề nào chúng ta vào bài mới

Cách viết đầu hàm :

GV : Đưa ra các viết đầu hàm đã viết sẵn trên giấy

to, giải thích cho học sinh hiểu các khái niệm : tên

HS : Lên bảng trả lời

HS : Nhận xét, bổ sung

Trang 11

hàm, danh sách tham số, kiểu của hàm

Function <tên hàm>([<DS tham số>]):<kiểu dữ

liệu>;

GV : Gọi một học sinh nêu sự giống nhau và khác

nhau giữa hàm và thủ tục

GV : Gọi một học sinh khác nhận xét, bổ sung rồi kết

luận (được trình bày trong bảng phụ)

=> Do hàm luôn trả về một giá trị qua tên của nó

cho nên trong thân hàm cần có lệnh gán giá trị cho

tên hàm :

<tên hàm> := <biểu thức>;

Hoạt động 3 : VD 1 : Chương trình thực hiện giản

ước một phân số trong đó có sử dụng hàm tính ước

số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số nguyên (đã

được viết sẵn trên khổ giấy lớn)

GV : Đưa ra chương trình để học sinh theo dõi (đã

được viết sẵn trên khổ giấy lớn)

GV : Hãy kể tên các biến cục bộ, biến toàn cục, tham

số hình thức, tham số thực sự trong chương trình

trên ?

GV : Giải thích từng câu lệnh và đưa nhấn mạnh

những điểm khác với thủ tục (phần đầu hàm, câu

lệnh trả giá trị cho tên hàm, lời gọi hàm)

Hoạt động 3 : VD2 : Chương trình xác định số nhỏ

nhất trong 3 số nhập từ bàn phím, trong đó có sử

dụng hàm tìm số nhỏ nhất trong hai số

GV : Đưa ra chương trình (đã được viết sẵn trong

bảng phụ)

GV : Giải thích từng câu lệnh trong đó chú ý về

trường hợp “lời gọi hàm tham gia vào lời gọi hàm

khác và đóng vai trò là một tham số thực sự ”

HS : quan sát, nghe giảng, ghi chép

HS : Trả lời

HS : Quan sát chương trình và trả lời

câu hỏi

HS : Theo dõi vào chương trình, ghi

chép theo ý hiểu

XII CỦNG CỐ:

 Giáo viên nhắc lại cấu trúc của một hàm, nhấn mạnh điểm khác biệt so với thủ tục

 Cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm khách quan

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w