Bài 18: VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON T1 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Kiến thức: - Biết được cấu trúc chung và vị trí của thủ tục trong chương trình chính.. - Nhận biết được h
Trang 1Bài 18: VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON (T1) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Biết được cấu trúc chung và vị trí của thủ tục trong chương trình chính
- Phân biệt được tham số giá trị và tham số biến trong thủ tục
- Nắm được khai báo biến toàn cục và biến cục bộ
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được các thành phần trong đầu của một thủ tục
- Nhận biết được hai loại tham số hình thức trong đầu của một thủ tục
- Nhận biết được lời gọi thủ tục ở chương trình chính cùng với tham số thực sự
3/ Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, tuân thủ các yêu cầu của một công việc chung
- Rèn luyện cho học sinh đức tính chịu khó học hỏi, cẩn thận trong lúc làm việc
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1/ Chuẩn bị của giáo viên.
- Máy tính và máy chiếu projector
- Phiếu học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh.
- Sách giáo khoa
- Xem bài 18
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp:
- Giáo viên giới thiệu đại biểu (Nếu có)
-Cán bộ lớp báo cáo chỉ số lớp
2/ Bài cũ: (9’)
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm thủ tục? Nêu cấu trúc chung của một chương trình
con?
Câu 2: Em hãy lên viết chương trình vẽ một hình chữ nhật.
3/ Bài mới: (36’ )
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của một thủ tục và vị trí của một
thủ tục trong chương trình chính
a/ Mục tiêu:
- Học sinh biết được cấu trúc chung của thủ tục và vị trí của thủ tục trong chương trình chính
- Biết khái niệm tham số trong chương trình, tham số hình thức, tham số thực
sự của thủ tục
- Biết tham số giá trị và tham số biến của một thủ tục
b/ Tiến hành hoạt động
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG THỜI
GIAN
1/ Giới thiệu ví dụ mở đầu
GV: Từ bài cũ dẫn dắt vấn đề sang bài
mới Khi muốn vẽ một HCN thì chúng ta
phải viết các lệnh như trên bảng -> mất
thời gian Để khắc phục điều đó chúng ta
phải làm gì?
HS: Viết chương trình con.
GV: Cụ thể là chúng ta sẽ viết thủ tục
Cách viết đó như thế nào hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu
GV: Chiếu vidu_thutuc1, giới thiệu cho học
sinh cấu trúc thủ tục, lời gọi thủ tục
HS: Quan sát theo dõi ví dụ
2/ Tìm hiểu cấu trúc thủ tục
GV: Vị trí của thủ tục nằm ở phần nào
trong chương trình chính?
HS: Nằm ở phần khai báo,sau khái báo
biến
GV: Cấu trúc chung của thủ tục bao gồm
có mấy phần?
HS: Ba phần: Tên thủ tục, khai báo của
thủ tục, phần thân
GV: Phân biệt sự giống nhau khác nhau
giữa thủ tục và chương trình chính
HS: Thủ tục nằm ở trong chương trình
chính, thủ tục mở đầu bằng từ Procedure
GV: Em hãy nêu cấu trúc chung của thủ
tục?
3/ Tìm hiểu tham số hình thức và tham số
thực sự
GV: Chiếu VD_thutuc2 <sgk T98)
HS: Quan sát, nghiên cứu trả lời câu hỏi.
GV: Phân biệt VD_thutuc2 với thutuc1.
HS: Thutuc2 có thêm chdai, chrong ở
1/ Cách viết và sử dụng thủ tục
a/ Cấu trúc của thủ tục
Procedure <Tên thủ tục> [<danh sách tham số>] [<phần khai báo>];
Begin [<Dãy các lệnh>];
end;
Lưu ý:
- Procedure: Từ khoá
- Tên thủ tục : Bắt buộc phải có
- Kết thúc thủ tục bằng từ khoá End;
b/ Ví dụ về thủ tục.
3’
7’
7’
Trang 3trong phần đầu của thủ tục.
GV: Thutuc2 cho phép vẽ nhiều hình chữ
nhật với kích thước khác nhau bởi vì có
hai tham số chdai,chrong
GV: Trong chương trình chúng ta vẽ được
bao nhiêu nhiêu hình chữ nhật
HS: 3 hình chữ nhật
GV: Vì sao?
HS: Thông qua lời gọi: Ve_hcn(25,10);
Ve_hcn(5,10);
Ve_hcn(a,b);
GV: Đưa ra phương án đúng và giải thích
cho học sinh
Trong lời gọi ve_hcn(a,b) vì có vòng lặp
(for i:=1 to 4 do ) nên ta vẽ được 4 hình
chữ nhật Giáo viên chạy chương trình
cho học sinh quan sát
GV: Theo em chdai, chrong, 25, 10, a, b
được gọi là gì?
HS: Tham số
GV: Em hãy chỉ ra tham số hình thức và
tham số thực ở ví dụ trên
HS: chdai, chrong: tham số hình thức.
a,b: Là tham số thực sự
4/ Tìm hiểu tham số giá trị và tham số
biến
GV: Chiếu ví dụ thambien1 lên bảng.
HS: Quan sát ví dụ và trả lời câu hỏi.
GV: Trong phần đầu của thủ tục có tên
thambien1 có gì khác với thủ tục ve_hcn
HS: Phần khai báo có chữ Var.
GV: Tham số trong chương trình con có
hai chức năng: Đưa dữ liệu vào, đưa kết
quả ra
- Tham số hình thức: Là tham số được đưa vào khi định nghĩa chương trình con
- Tham số thực sự: Là tham số được viết trong lời gọi chương trình con
- Tham số biến: Khai báo phải có
từ khoá Var Khi gọi chương trình con, các tham số hình thức là biến chỉ được phép thay thế bằng các tham số thực
sự là biến
7’
Trang 4GV: Quan sát ví dụ thambien1 cho biết x,
y thuộc loại tham biến nào?
HS: x, y thuộc loại tham số biến.
GV: Chiếu ví dụ tham bien2, x, y thuộc loại
tham số nào?
HS: x: Tham số giá trị, y: Tham số biến
GV: Chiếu và cho chạy chương trình các
ví dụ để cho học sinh nắm rõ hơn về tham
số biến và tham số giá trị
- Tham số giá trị: Khi khai báo không có từ khoá Var ở trước, khi gọi chương trình con, các tham số giá trị sẽ được thay thế bằng các tham số thực sự
là giá trị hoặc biến
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm (7’)
a/ Mục tiêu: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết được các thành phần
của một thủ tục
b/ Tiến hành: Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm thảo luận phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy chỉ ra các thành phần của chương trình sau, chỉ ra các loại tham số trong chương trình con và chương trình chính?
Chương trình:
program binhphuong;
var a, x: real;
procedure binhphuong1 (b: real; var y: real);
begin
y:=b*b;
Writeln(‘ Binh phuong cua so do la’,y:4:2);
end;
begin
binhphuong1(4,x);
Write(‘ Nhap so can tim a=’); readln(a);
binhphuong1(a,x);
readln;
End.
IV/ CỦNG CỐ (3’)
Giáo viên nhắc lại cho học sinh các kiến thức cần nhớ trong bài học hôm nay như sau:
-Cấu trúc chung của thủ tục
- Các loại tham số
Trang 5V/ DẶN DÒ: (2’)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu kỹ PHT
- Chuẩn bị bài mới
TS hình thức
(Ở phần đầu của
chương trình con)
Tham số
TS thực sự
(Trong lời gọi ở chương trình chính)
Tham số biến
( Khai báo ở phần
đầu của thủ tục
có từ khoá Var)
Tham số giá trị
( Khai báo ở phần đầu của thủ tục
không có từ khoá Var)