Nhận thức rõ u việt của CNTT trong dạy học nên tôi lựachọn đề tài: “ Ch ứng dụng CNTT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của họcsinh khi dạy chơng “ Ch Chơng trình con và lập trình có
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin
Trờng đại học vinh
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hớng dẫn tận tình của PGS.TS Mai Văn Trinh trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin - Trờng Đại Học Vinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Tin – Trờng THPT Hàm Rồng nơi tôi tiến hành thực nghiệm s phạm.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã động viên, đoàn kết, thơng yêu nhau giúp đỡ nhau trong suốt thời gian học.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Trang 3Phạm Trà My
Mục lục
Trang
Phần mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tợng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phơng pháp nghiên cứu 4
8 cấu trúc luận văn 4
chơng I 5
cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng cntt trong dạy học tin học ở trờng thpt 5
1.1 Tính tích cực 5
1.1.1 Hoạt động nhận thức 5
1.1.2 Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh 5
1.1.3 Những biểu hiện và mức độ của tính tích cực nhận thức 6
1.1.4 Sự cần thiết của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 8
1.1.4.1 Khái niệm về tích cực hóa 8
1.1.4.2 Sự cần thiết của việc tích cực hó hoạt động nhân thức của học sinh .9 1.1.5 Vai trò của CNTT trong việc tổ chức hoạt động nhận thức 10
1.1.6 Thực tiễn dạy học Tin học ở trờng phổ thông trong những năm qua 11
1.2 Bài giảng điện tử 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Quy trình thiết kế 13
Trang 41.2.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử 17
1.2.4 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử 19
1.3 Kết luận chơng I 21
Chơng ii 23
Vận dụng cơ sở lí luận vào thiết kế bài giảng cho các bài giảng trong chơng “ chơng trình con và lập trình có cấu trúc” tin học 11 23
2.1 Phân tích nội dung và phơng pháp dạy chơng Ch“ Ch ơng trình con và lập trình có cấu trúc Tin học 11 ” Tin học 11 23
2.1.1 Mục tiêu của chơng 23
2.1.2 Đặc điểm và cấu trúc nội dung của chơng 24
2.1.2.1 Đặc điểm của chơng 24
2.1.2.2 Nội dung cấu trúc của chơng 24
2.1.3 Nội dung kiến thức cơ bản và kĩ năng học sinh cần đạt đợc 25
2.1.3.1 Những kiến thức cơ bản 25
2.1.3.2 Những điểm cần lu ý trong dạy học 25
2.1.3.3 Những kĩ năng cơ bản cần rèn luyện 25
2.2 Xây dựng tiến trình dạy học cho các bài theo hớng tích cực hóa hoạt động nhận thức 26
2.3 Kết luận chơng 2 61
chơng iii 62
thực nghiệm s phạm 62
3.1 Mục đích của thực nghiệm s phạm 62
3.2 Nội dung thực nghiệm s phạm 62
3.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 63
3.4 Kết quả thực nghiệm s phạm 64
3.4.1 Đánh giá về tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của BGĐT và các ứng dụng của CNTT 64
3.4.2 Kết quả phiếu điều tra dành cho GV và HS 64
3.4.3 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 65
3.4.4 Các tham số tính toán 67
3.4.5 Những mặt đạt đợc và cha đạt đợc 69
3.5 Nguyên nhân 70
3.5.1 Khách quan 70
Trang 53.5.2 Chủ quan 70
3.6 Kết luận chơng 3 70 Tài liệu tham khảo
Phần mở đầu 1.Lí do chọn đề tài
Đặc điểm nổi bật nhất của xã hội hiện nay là cuộc cách mạng khoa học –công nghệ đang tiếp tục phát triển với những bớc nhảy vọt trong thế kỷ XXI, đathế giới từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh thông tin Sản sinh ramột khối lợng kiến thức đồ sộ, cung cấp cho nhân loại một khối lợng khổng lồcủa cải vật chất và tinh thần, làm thay đổi bộ mặt xã hội Khoảng cách giữa cácphát minh khoa học - công nghệ và sự áp dụng chúng vào thực tiễn ngày càng thuhẹp lại Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã có tác dụng rất sâu rộng đếntất cả các lĩnh vực, các mặt của đời sống xã hội
Vấn đề phát huy tính tích cực của ngời học đã đợc đặt ra trong nghành giáodục nớc ta từ thập niên 60 của thế kỷ trớc Thời kỳ này trong các trờng s phạm đã
có khẩu hiệu “ Ch Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Tin học 11 Những lần cảicách giáo dục tiếp theo, phát huy tính tích cực là một trong những phơng hớng
Trang 6cải cách nhằm đào tạo ra con ngời năng động, sáng tạo, làm chủ bản thân và đấtnớc.
Tuy nhiên, cho đến nay sự chuyển biến về phơng pháp dạy học trong cácloại hình nhà trờng còn diễn biến chậm, chủ yếu vẫn là cách dạy truyền thống:Thầy thông báo kiến thức có sẵn, trò thu nhận một cách thụ động Xen kẽ trongcác bài dạy có sử dụng phơng pháp vấn đáp tái hiện hoặc giải thích – minh hoạvới sự hỗ trợ của đồ dùng trực quan
Nếu cứ tiếp tục dạy và học thụ động nh thế, giáo dục sẽ không đáp ứng yêucầu đòi hỏi của xã hội Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, việc Việt Nam chúng tagia nhập WTO năm 2006 là thử thách không nhỏ đối với đòi hỏi phải cải cáchtoàn diện nền GD nhà nớc, trong đó có sự đổi mới cơ bản về phơng pháp dạy học Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc xây dựng trong các Nghịquyết TW từ năm 1996, đợc thể chế hoá trong luật Giáo dục(2005) : “ Ch Phơngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo củangời học; bồi dỡng cho ngời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say
mê học tập và ý chí vơn lên” Tin học 11
Trong quá trình đổi mới phơng pháp dạy học thì phơng tiện dạy học đóngmột vai trò hết sức quan trọng Phơng tiện dạy học không chỉ đóng vai trò hỗ trợcho hoạt động dạy và học mà còn là nguồn thông tin, nguồn tri thức Sử dụng ph-
ơng tiện dạy học không chỉ giúp học sinh nâng cao hiệu suất, hiệu quả học tập
mà còn hớng vào việc hình thành cho học sinh năng lực sử dụng phơng tiện thôngtin để học tập suốt đời và hoạt động thực tiễn Tăng cờng sử dụng phơng tiện kỹthuật dạy học hiện đại cũng là điều kiện cơ bản để thực hiện có hiệu quả nhiềuphơng pháp dạy học nh : Phơng pháp trực quan, phơng pháp thực nghiệm, các ph-
ơng pháp làm việc độc lập của học sinh Phơng tiện kỹ thuật dạy học giúp họcsinh dễ nhớ, dễ nhận biết các sự vật hiện tợng, giúp học sinh dễ dàng hiểu đợccác vấn đề giáo viên trình bày, định hớng tốt nội dung bài học, dễ tiếp thu thôngtin Do đó có thể rút ngắn thời gian trình bày của giáo viên, lôi cuốn học sinhtham gia tích cực vào bài giảng, đặc biệt là các bài giảng có sự trợ giúp củaCNTT trong dạy học, nhất là trong bộ môn Tin học
Thực trạng sử dụng máy vi tính làm phơng tiện dạy học hiện đại ở các ờng THPT đang còn nhiều khó khăn Đặc biệt là việc xây dựng Bài giảng điện tửcho các môn học nói chung và môn Tin học nói riêng còn nhiều hạn chế
Trang 7Với những yêu cầu về đổi mới phơng pháp dạy học và các ứng dụng củaCNTT trong dạy học Nhận thức rõ u việt của CNTT trong dạy học nên tôi lựachọn đề tài: “ Ch ứng dụng CNTT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của họcsinh khi dạy chơng “ Ch Chơng trình con và lập trình có cấu trúc” Tin học 11 Tin học lớp 11THPT” Tin học 11
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng BGĐT cùng với các phơng pháp dạy họcmới, nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao hứng thú họctập, qua đó nâng cao hơn nữa chất lợng dạy học Tin học ở các trờng THPT hiệnnay
3.Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nội dung chơng trình SGK Tin học 11, nếu xây dựng và sử dụngcác BGĐT đáp ứng các yêu cầu về khoa học và s phạm theo định hớng tích cựchoá hoạt động nhận thức của học sinh thì chất lợng dạy học bộ môn sẽ đợc nângcao
4.Đối tợng nghiên cứu
- Nội dung chơng trình và PPDH Tin học ở trờng THPT
- Máy Vi Tính, các phần mềm ứng dụng và các thiết bị hỗ trợ quá trình dạyhọc
5 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu xây dựng và đề xuấtphơng án sử dụng một số BGĐT cho những bài trong chơng “ Ch Chơng trình con vàlập trình có cấu trúc” Tin học 11 Tin học 11 THPT
6 Nhiệm vụ nghiện cứu
Để đạt đợc mục đích trên tôi sẽ thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây: 6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề đổi mới phơng phápdạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh THPT
6.2 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng BGĐT trongviệc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
6.3 Xây dựng các BGĐT và phiếu học tập cho các bài trong chơng:
Trang 8“ Ch Chơng trình con và lập trình có cấu trúc” Tin học 11
6.4 Bớc đầu thực nghiệm s phạm tại trờng THPT Hàm Rồng
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu Cơ sở lý luận Tin học, Giáo dục học và Lý luận dạy học bộmôn
- Nghiên cứu SGK & SGV Tin học 11, nghiên cứu các tài liệu, luận văn
có liên quan đến đề tài làm cơ sở để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Thực nghiệm s phạm
8 Cấu trúc luận văn:
A Phần mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Giả thuyết khoa học
4 Đối tợng nghiên cứu
Trang 9lí nh cảm giác, tri giác, trí nhớ, tởng tợng, t duy ngôn ngữ ở những giai đoạnphát triển nhất định thì học tập là hoạt động nhận thức chủ yếu.
1.1.2 Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của conngời trong đời sống xã hội Khác với động vật, con ngời không chỉ tiêu thụ nhữnggì sẵn có trong thiên nhiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội mà còn chủ
động cải biến môi trờng tự nhiên, cải tạo xã hội, sáng tạo ra nền văn hoá của mỗithời đại Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong các nhiệm vụchủ yếu của giáo dục nhằm đào tạo ra những con ngời năng động, thích ứng gópphần phát triển cộng đồng Có thể xem tích cực nh là điều kiện, đồng thời là kếtquả của sự phát triển nhân cách trẻ trong quá trình giáo dục
Tích cực biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tơng tác với đối tợng, nó cũng làkhái niệm biểu thị cờng độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ,giải quyết một vấn đề nào đấy
Tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh hởng của rấtnhiều nhân tố nh:
Nhu cầu - Tích cực nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó
Động cơ - Tích cực nhằm hớng tới những động cơ nhất định
Hứng thú - Do bị lôi cuốn bởi sự say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một hiệntợng nào đấy
Trang 10Quan niệm nh vậy cho phép chúng ta hiểu rõ bản chất của tính tích cực vàcho phép xây dựng một kế hoạch phong phú, toàn diện hơn khi muốn “ Ch tích cựchoá” Tin học 11 con ngời nhằm tổ chức họ tham gia một hoạt động nào đó có hiệu quả, trêncơ sở tập hợp nhiều lực lợng, nhiều nghành khoa học: Xã hội học, Tâm lý học,Giáo dục học, Triết học vào công tác này.
Tính tích cực nhận thức là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm vi của quátrình dạy học, chủ yếu đợc áp dụng trong quá trình nhận thức của học sinh, đặctrng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắmvững tri thức Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trìnhnhận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài ngời cha biết vềbản chất, tính quy luật của các hiện tợng khách quan mà nhằm lĩnh hội tri thứcloài ngời đã tích luỹ đợc Tuy nhiên, trong học tập học sinh cũng phải khám phánhững kiến thức đối với bản thân mình, dù đó chỉ là khám phá những điều loàingời đã biết, bởi vì con ngời chỉ có thể nắm vững những cái gì mà chính mình đãgiành đợc bằng hoạt động nhận thức tích cực của mình, trong đó phải có cả sự cốgắng trí tuệ
1.1.3 Những biểu hiện và mức độ của tính tích cực nhận thức
* Những biểu hiện:
Có trờng hợp tính tích cực học tập biểu hiện ở những hoạt động cơ bắp
nh-ng quan trọnh-ng là sự biểu hiện ở nhữnh-ng hoạt độnh-ng trí tuệ Hai hình thức này th ờnh-ng
đi liền nhau, song hoạt động hăng hái về cơ bắp mà đầu óc không suy nghĩ thìcha phải tích cực học tập
Có thể nêu ra những dấu hiệu của tính tích cực là:
+ Dấu hiệu bên ngoài:
Trang 11 Có thời gian vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động xã hộikhác không?
Có đảm bảo về sức khoẻ không?
+ Dấu hiệu bên trong
Có biểu hiện hứng thú, say mê hoạt động không?
Có ý chí vợt qua khó khăn trong học tập không?
Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp năng lực t duynói chung không?
Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?
Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
* Mức độ tích cực của học sinh thể hiện:
+ Có tính tự giác học tập không hay bị tác động bởi điều kiện bênngoài?
+ Thể hiện nhiệm vụ của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa? + Tích cực nhất thời hay thờng xuyên liên tục
+ Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần?
Làm cho ngời học từ chỗ lơ là, lời biếng đến chỗ tích cực, say mê học hành
là cả một công việc khó khăn, đòi hỏi trí sáng tạo và sự dày công của các nhàgiáo dục, đây là một việc làm quan trọng vì nếu học sinh không tích cực, không
Trang 12nỗ lực học tập thì dù giáo viên có cố gắng đến đâu cũng không đem lại hiệu quả.Cho nên “ Ch tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh “ Ch là trung tâm chú ýcủa các nhà nghiên cứu cũng nh các nhà hoạt động thực tiễn.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trớc hết đến độngcơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú có quan hệ rất chặt đến tinhthần học tập và là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạonên tính tích cực
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phơng pháp dạyhọc truyền thống Trong hệ thống phơng pháp dạy học quen thuộc đợc đào tạotrong các trờng s phạm nớc ta từ mấy thập kỷ gần đây cũng đã có nhiều phơngpháp tích cực Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức thìcác phơng pháp thực hành là “ Chtích cực” Tin học 11 hơn các phơng pháp trực quan, các phơngpháp trực quan thì “ Chtích cực” Tin học 11 hơn các phơng pháp dùng lời
Nh vậy trong quá trình dạy học (QTDH) muốn tích cực hoá hoạt độngnhận thức của học sinh (HS), ngời dạy có nhiệm vụ tổ chức, điều khiển đa họcsinh vào trạng thái tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập Làm cho HSnhận thức đúng đắn về nhiệm vụ học tập của bản thân để từ đó quyết tâm cố gắnghoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập Ngời GV có vai trò tổ chức, hớng dẫn, tạomọi điều kiện cần thiết để HS thực hiện nhiệm vụ học tập, còn việc nắm vữngkiến thức diễn ra tuỳ theo mức độ biểu lộ tính tích cực trí tuệ và lòng ham hiểubiết, t chất trí tuệ của mỗi HS
1.1.4.2 Sự cần thiết của việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS là một biện pháp kích thích, pháthuy khả năng tự học mà không phải là sự ỷ lại, phụ thuộc vào GV
Tích cực hoá là biện pháp để thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời gópphần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất nh: t duy, sự sáng tạo, năng động
và sự cộng tác của HS trong tiết học
Tin học là một môn học mới và khó đối với các em học sinh phổ thông, nênviệc dạy và học môn học này còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc truyền thụkiến thức cho các em hiểu rõ bản chất Do vậy cần thay đổi cách truyền thụ mộtchiều, vì Tin học không đơn thuần là nắm đợc lý thuyết mà phải qua thực hành,qua sự ứng dụng của lý thuyết đó vào đời sống Do đó, đổi mới PPDH trong Tinhọc là phải làm thế nào để gây đợc hứng thú học tập của HS, làm cho HS thấy rõ
Trang 13ý nghĩa của môn học này trong thực tiễn, áp dụng đợc CNTT trong thực tế Vìthế, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS là rất quan trọng trong giáo dục,nhằm khuyến khích học sinh học tập một cách tự giác và tích cực tham gia vàocác hoạt động nhận thức để có thể nâng cao chất lợng học tập.
1.1.5 Vai trò của CNTT trong việc tổ chức hoạt động nhận thức
Thế giới hôm nay chứng kiến những đổi thay có tính chất cách mạng trongmọi hoạt động kinh tế- xã hội nhờ những thành tựu của CNTT CNTT góp phầntạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức
và xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trongdạy học cũng đang đợc sự quan tâm của các nhà khoa học cũng nh các cấp quản
lý giáo dục
Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triểnCNTT trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã chỉ rõ: “ Ch Phát triểnnguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết
định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin” Tin học 11 , “ Chứng dụng vàphát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ u tiên trong chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội, là phơng tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cáchphát triển so với các nớc đi trớc” Tin học 11
CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phơng pháp và hìnhthức dạy học Những phơng pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phơngpháp dạy học theo dự án, theo hớng phát triển và giải quyết vấn đề càng có điềukiện để ứng dụng rộng rãi, các hình thức dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm,dạy học cá nhân cũng có những đổi mới trong công nghệ thông tin và truyềnthông ứng dụng CNTT học sinh có thể học qua mạng, qua các phần mềm họctập phát triển phơng pháp học chủ động, khả năng tìm tòi kiến thức mới cho bảnthân, HS có thể nhớ lâu, dễ hiểu
Sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự bùng nổ thông tin đòi hỏi nhà ờng phải tạo nên những con ngời lao động thông minh, sáng tạo Sử dụng phơngtiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học là một đặc trng của nhà trờng hiện đại, sử dụngCNTT trong dạy học làm sinh động thêm bài học, kích thích tính tích cực họctập, t duy sáng tạo đồng thời tiết kiệm thời gian học tập cho ngời học
Với những thành công của sự nghiệp đổi mới đất nớc đã tạo tiền đề cho việcứng dụng CNTT vào trờng học Môn Tin học đợc đa vào giảng dạy ở trờng phổ
Trang 14thông, nhiều trờng học đợc trang bị máy vi tính, các thiết bị liên quan đến giảngdạy môn Tin, mạng Internet đã trở thành quen thuộc với GV và HS trong việc tìmkiếm các dữ liệu của nhân loại Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đóphần mềm giáo dục cũng có những thành tựu đáng kể cùng với đó là sự ra đờicủa SGK điện tử, giáo án điện tử, các đĩa phần mềm học tập đợc ghi trên đĩa
CD làm phong phú nguồn tài liệu tham khảo và lựa chọn phơng thức học phùhợp
Song song với việc dạy học tin học, việc ứng dụng CNTT vào đổi mới phơngpháp dạy học và hỗ trợ công tác quản lí đã đợc đặc biệt quan tâm và đang triểnkhai rộng rãi
Do đó việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bớc cơ bản chấtlợng học tập cho HS, tạo ra một môi trờng giáo dục mang tính tơng tác cao chứkhông đơn thuần chỉ là : “ Chthầy đọc, trò chép” Tin học 11 nh kiểu truyền thống, học sinh đợckhuyến khích và tạo điều kiện chủ động tìm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình họctập, tự rèn luyện bản thân
1.1.6 Thực tiễn dạy Tin học ở trờng phổ thông trong những năm qua
Trong những năm gần đây Tin học đã là môn học chính thức của các trờngTHPT, còn đối với các trờng Tiểu học thì Tin học coi nh một môn học tự chọn Nhiều kỳ thi học sinh giỏi Tin học cho các khối phổ thông đã thu hút đông
đảo học sinh cả nớc tham gia, các trờng đại học CNTT, các Trung tâm Tin học
mở ra ngày càng nhiều
Tuy nhiên, việc đa Tin học vào nhà trờng phổ thông vẫn còn gặp nhiều khókhăn, việc dạy hiện nay vẫn nặng về lý thuyết, nhẹ về phần thực hành, nhiều tr-ờng phổ thông ở các vùng miền xa xôi còn thiếu trang thiết bị cơ sở vật chất,thiếu giáo viên Số lợng máy tính so với số lợng học sinh ở mỗi trờng vẫn còn ít,
ở một số nơi hệ thống điện không đủ để chạy các phòng máy cho HS thực hành
Do đó hiệu quả dạy và học môn Tin học đang còn bị hạn chế
1.2 Bài giảng điện tử
1.2.1 Khái niệm
BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt
động dạy học đợc chơng trình hoá và đợc thực hiện thông qua môi trờng
Trang 15Multimedia do máy tính tạo ra Đặc trng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiếnthức của bài học, mọi hoạt động của GV đều đợc Multimedia hoá
Multimedia đợc hiểu là đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông.Trongmôi trờng Multimedia, thông tin đợc truyền dới các dạng: Văn bản (text), đồ hoạ(graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phimvideo
Cần phân biệt khái niệm BGĐT với giáo án điện tử Giáo án điện tử là bảnthiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộhoạt động dạy học do đó đợc Multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặtchẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sảnphẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đợc thể hiện bằng vật chất trớc khi bài dạyhọc đợc tiến hành
William A.Ward đã nói: “ ChNếu chỉ biết nói thôi là Thầy giáo quá xoàng; Biếtgiảng giải là Thầy giáo tốt; Biết minh hoạ biểu diễn là Thầy giáo giỏi; Nếu gây
và duy trì đợc hứng thú học tập là Thấy giáo vĩ đại” Tin học 11 [ 7 ]
So với phơng tiện dạy học cũ chỉ có bảng đen, phấn trắng và tranh giáokhoa thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệthống dạy học đa phơng tiện là một bớc đột phá lớn Bài giảng điện tử đã hỗ trợcho GV, đem đến cho HS phổ thông nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua cácthông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh động, tĩnh
và các đoạn Vidieo Clip phong phú Đặc biệt là ở một số nội dung kiến thức ngời
ta còn có thể xây dựng các mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm môphỏng đẻ chứng minh các định luật, đã biến quá trình nhận thức của HS thànhquá trình tự lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực Công việc nàygiúp cho GV giảng bài hấp dẫn và HS tiếp thu kiến thức đỡ trừu tợng hơn
Với các bài giảng điện tử các tiết học sẽ tăng thêm phần sinh động và hiệuquả GV ngày càng vững vàng trong việc sử dụng một số công cụ phần mềm thiết
kế BGĐT nh: PowerPoint, Flash, các công cụ xử lý hình ảnh
1.2.2 Quy trình thiết kế
Việc ứng dụng các phần mềm công cụ để thiết kế và sử dụng BGĐT nh mộtthiết bị hỗ trợ đổi mới PPDH Các BGĐT đợc thiết kế hoàn toàn không mang tínhchất trình diễn, không phải một “ Chbảng đen” Tin học 11 để viết tất cả các nội dung dạy họclên đó, BGĐT góp phần hớng dẫn hoạt động nhận thức của HS, giúp HS tự chiếm
Trang 16lĩnh tri thức, kích thích hứng thú hoạt động học tập của HS; góp phần phát triểntrí tuệ và giáo dục nhân cách cho HS.
BGĐT có thể đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc sau:
a Xác định mục tiêu bài học
b Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định những nội dung trọng tâm
c Multimedia hoá kiến thức
d Xây dựng th viện tài liệu
e Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựngtiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
f Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:
a) Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học hớng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
HS đạt đợc cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêugiảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà HS có đợc sau bài học Đọc kỹ sách giáokhoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trongbài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục.Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tớicủa cả bài về kiến thức, kỹ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy họckhoa học và đánh giá khách quan, lợng hoá kết quả dạy học
Mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ HSphải đạt đợc bằng hành động, tránh viết chung chung nh “ Ch nắm đợc” Tin học 11 , “ Ch hiểu đ-ợc” Tin học 11 Để viết mục tiêu cụ thể, nên dùng các động từ nh phân tích, so sánh, tổnghợp,chứng minh, quan sát
Mục tiêu đợc đề ra nhằm đảm bảo thực hiện ba nhiệm vụ cơ bản của lýluận dạy học, bài học thờng có các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ
b) Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định cấu trúc các kiến thức cơbản theo ý định dạy học
Chọn đúng kiến thức cơ bản của bài học là công việc khó và phức tạp Đểchọn đúng kiến thức cơ bản của một bài học, cần phải quan tâm đến việc bám sátchơng trình dạy học và SGK bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáokhoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chơng trình là pháp lệnh cần phảituân theo
Trang 17Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản, nhằm đảm bảo tính thống nhấtcủa nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong SGK đã đợcquy định để dạy cho HS Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức trongSGK chứ không phải là ở tài liệu nào khác.
Tuy nhiên, xác định đúng kiến thức cơ bản của mỗi bài thì cần phải đọcthêm tài liệu, sách tham khảo để mở rộng vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năngchọn đúng kiến thức cơ bản
Phải quan tâm đến trình độ của HS Cần biết đợc HS đã nắm đợc cái gì, dựavào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng,xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển đi sâu hơn
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếplại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức củabài, từ đó làm rõ thêm trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này là hết sức cầnthiết Tuy nhiên, không phải bài nào cũng tiến hành đợc Cũng cần chú ý việc cấutrúc nội dung của bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơbản của bài mà các tác giả SGK đã dày công xây dựng
c) Multimedia hoá kiến thức
Đây là bớc rất quan trọng cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trng cơ bảncủa BGĐT để phân biệt với các loại giáo án truyền thống, hoặc các loại giáo án
có sự hỗ trợ một phần máy vi tính Việc Multimedia hoá kiến thức đợc thực hiệnqua các bớc:
a Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
b Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồhoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh
c Tiến hành xây dựng hoặc su tập mới nguồn t liệu sẽ đợc sử dụngtrong bài học Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạyhọc nào đó hoặc từ internet hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ hoạ,bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay Vidieo, bằng các phần mềm đồ hoạchuyên dụng nh Macromedia Flash
d Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bàihọc để đặt liên kết
e Xử lý các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âmthanh
Trang 18f Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảocác yêu cầu về mặt nội dung, phơng pháp, thẫm mĩ và ý đồ s phạm.d) Xây dựng các th viện t liệu
Sau khi có đầy đủ t liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắpxếp, tổ chức lại th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lý Cây th mục hợp lý
sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc các liên kết trong bàigiảng đến các tệp tin âm thanh, Video Clip khi sao chép bài giảng điện tử từ ổ đĩanày sang ổ đĩa khác
e) Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trìnhdạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi có th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềmtrình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng BGĐT
Trớc hết cần chia quá trình dạy học trong bài lên lớp thành các hoạt độngnhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các Slide (trongPowerpoint) hoặc các trang ( trong Frontpage) Sau đó xây dựng nội dung chocác Slide Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang ( Slide) có thể làvăn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, Video Clip
Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ýcơ bản Cần chú ý cả về mặt Font chữ, màu chữ, cỡ chữ sao cho phù hợp và dễnhìn Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay đợc cấu trúclogic của những nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các trang,hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tơng phản nhau Không nên lạmdụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “ Chbay nhảy” Tin học 11 thu hút sự tò mò không cầnthiết của HS, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nộidung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tởng tiềm ẩn bên trong các đối tợng trìnhdiễn thông qua việc nêu vấn đề, hớng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằmphát triển t duy của HS Điều quan trọng là đối tợng trình diễn không chỉ để thấytơng tác với các máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tơng tác giữathầy-trò, trò-trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (Hyperlink) hợp lý, logic lên các đối ợng trong bài giảng Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đợc tổ chức một cách linhhoạt, thông tin đợc truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
t-f) Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
Trang 19Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chơng trình nhằm kiểm tracác sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện BGĐT.Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế.
1.2.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử
Các BGĐT đợc thiết kế phải là phơng tiện hỗ trợ tích cực cho việc đổimới PPDH trong giai đoạn hiện nay Khi ứng dụng CNTT trong dạy học, HS đợctiếp xúc với môi trờng hết sức hấp dẫn, đa dạng và phong phú có tính trợ giúpcao, có thể cá thể hoá hoạt động học tập của HS, môi trờng này cha có trong dạyhọc truyền thống Đó là các môi trờng hoạt động xuất hiện nh Internet, th viện
điện tử, sách điện tử, thí nghiệm ảo Những PPDH nh cách tiếp cận kiến tạo,dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để áp dụng rộngrãi Các hình thức tổ chức dạy học nh dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân cũng
sẽ có những đổi mới trong môi trờng này
Từ định hớng đổi mới PPDH , đặt ra yêu cầu BGĐT đợc thiết kế phải gópphần tích cực hoá hoạt động học tập của HS, hỗ trợ hoạt động dạy học Yêu cầucủa một BGĐT là tích hợp các ứng dụng CNTT sao cho phù hợp với nội dung,mục đích dạy học, đảm bảo đặc trng bộ môn góp phần tích cực hoá hoạt độnghọc tập của HS làm tăng hiệu quả của QTDH
Có thể cụ thể hoá thành các yêu cầu sau:
+ Yêu cầu về nội dung
Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng, minh họa sinh động và cótính tơng tác rõ nét mà phơng pháp giảng bằng lời khó diễn tả Để thực hiện yêucầu này, GV cần hiểu rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phơng pháp sửdụng truyền thống, đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các minhhọa, mô phỏng hoặc chọn lọc từ t liệu điện tử có sẵn
+ Yêu cầu về phần câu hỏi - giải đáp
a Kiểm tra đánh giá ngời học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài)vừa trình bày
b Liên kết một chủ đề đã dạy trớc với chủ đề hiện tại hay kế tiếp
c Câu hỏi cần đợc thiết kế sử dụng tính đa phơng tiện để kích thíchngời học vận dụng trí não để tìm câu hỏi Phần giải đáp cũng đợc thiết kế sẵntrong BGĐT nhằm mục đích:
Trang 20Với câu hỏi đúng: Thể hiện sự tán thởng nồng nhiệt cổ vũ và kích thíchlòng tự hào của ngời học.
Với câu trả lời sai: Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở
và cho quay lại phần mục bài học cần thiết theo quy trình s phạm để ngời họcchủ động tìm ra câu trả lời Đa ra một gợi ý, hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời,nhắc nhở chọn đề mục đã học để ngời học có cơ hội tìm ra câu trả lời
+ Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế
Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi đợc thể hiện trình bày, cần
đảm bảo các yêu cầu:
a Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học
b Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót
c Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấpdẫn ngời học
1.2.4 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
Một phần mềm dạy học chứa đựng trong nó các yếu tố: Lý luận dạy học,nội dung dạy học, những phơng án truyền thông, luyện tập, kiểm tra đánh giá,thu thập thông tin 2 chiều và quản lý chơng trình
Về phơng diện lý luận dạy học, BGĐT phải thực hiện đợc các chức năngcủa lý luận dạy học Nội dung của BGĐT chứa đựng các tài liệu học tập, các siêuliên kết với các trang thông tin có khả năng mở rộng, các đồ thị, hoạt hình, cácvideo clip, các chơng trình mô phỏng BGĐT chứa đựng trong nó các phơng ánkhác nhau về truyền thông trong hoạt động dạy học, cho phép sử dụng các chứcnăng điều khiển để sử dụng linh hoạt chức năng tổ chức dạy học Không chỉ thựchiện nhiệm vụ giảng giải nội dung mới, các BGĐT cũng chứa đựng trong nó cácnội dung để ngời học có thể ôn luyện, thực hiện các bài kiểm tra kiến thức Cuốicùng, BGĐT phải bao gồm chức năng quản lý chơng trình để giúp GV và HS dễdàng sử dụng bài giảng đó
Việc xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá một BGĐT có thể đợc sửdụng trong giảng dạy hay không là điều rất cần thiết Thực tế các BGĐT mớixuất hiện mấy năm gần đây, nhất là ở Việt Nam thì BGĐT cha nhiều và một sốtrờng cũng chỉ mới bắt đầu thử nghiệm nó trong dạy học
Trang 21Qua thực tiễn xây dựng các BGĐT và ứng dụng trong giảng dạy, các tiêuchí để đánh giá BGĐT gồm: Các tiêu chí đánh giá về mặt khoa học, các tiêu chí
về lý luận dạy học, các tiêu chí về mặt kỹ thuật
+ Các tiêu chí về mặt khoa học: Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu đối vớimột BGĐT Tiêu chí về mặt khoa học thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoahọc chứa đựng trong bài giảng Nội dung của bài giảng phải phù hợp với chơngtrình đào tạo, phù hợp với trình độ kiến thức và kỹ năng của ngời học Các thuậtngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa, định lý sử dụng trong bài giảng phảichính xác và nhất quán với giáo trình giảng dạy đợc ban hành Nội dung củaBGĐT phải giúp ngời học hiểu rõ hơn nội dung dạy học, các modul nội dungchứa đựng trong bài giảng ấy phải nhằm mục đích dạy học
+ Các tiêu chí về lý luận dạy học: Một BGĐT phải thực hiện đợc các chứcnăng lý luận dạy học mà phần mềm đảm nhận BGĐT phải thực hiện đầy đủ cácgiai đoạn của quá trình dạy học, từ khâu đặt vấn đề nghiên cứu, hình thành trithức mới cho HS, luyện tập, tổng kết hệ thống hoá tri thức và kiểm tra đánh giákiến thức của HS Nội dung của bài giảng phải gắn liền với chơng trình, cấu trúctổng thể của bài giảng phải hợp lý, cần phải có những minh chứng cụ thể cho cácnội dung khoa học cần truyền thụ Tiến trình của một giờ học phải thể hiện rõràng trong BGĐT
+ Các tiêu chí về mặt s phạm: BGĐT cần phải thể hiện rõ tính u việt về mặt
tổ chức dạy học so với hình thức lớp - bài truyền thống Những u việt của máytính thể hiện trong BGĐT phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hoáhoạt động nhận thức của HS Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trựcquan, dễ hiểu những chơng trình mô phỏng để giúp HS đào sâu nội dung học tập.Các BGĐT phải thể hiện một cách tờng minh việc giao nhiệm vụ học tập mộtcách hợp lý theo tiến trình logic của bài giảng, có tính chất nêu vấn đề để HS suynghĩ, giải quyết Các BGĐT phải giúp cá biệt hoá học tập của HS, tạo môi trờng
để HS có thể làm việc theo nhóm Các BGĐT phải có phần luyện tập để giúp HShình thành và rèn luyện kỹ năng, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội và khả năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn
+ Tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện, các đốitợng phải đợc sắp xếp một cách hợp lý phú hợp với sự phát triển của nội dung bàigiảng Việc sử dụng các tơng tác âm thanh, màu sắc hợp lý, không quá lạm dụngkhả năng biểu diễn thông tin dới dạng hình ảnh của máy tính Một tiêu chí rất
Trang 22quan trọng đối với BGĐT đó là tính dễ sử dụng, sự ổn định của phần mềm và khảnăng thích ứng tốt với các thế hệ máy tính, các hệ điều hành khác nhau BGĐTphải có phần hớng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt để cho GV và HS dễ sử dụng.Trong BGĐT phải chứa các nút điều khiển để GV dễ dàng định vị đến phần nộidung cần thực hiện, chức năng siêu liên kết phải đợc khai thác triệt để góp phần
mở rộng thông tin liên quan đến bài học
2.3 Kết luận chơng 1
Trong quá trình đổi mới PPDH thì phơng tiện dạy học đóng một vai trò hếtsức quan trọng CNTT là một trong các phơng tiện có thể khai thác và sử dụng,phục vụ tốt cho quá trình đổi mới PPDH Vì vậy trong chơng đầu tiên của luậnvăn tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTTtrong dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh và rút ra cáckết luận sau:
Về cơ sở lí luận:
1 CNTT có nhiều tác dụng tích cực về mặt tâm lí trong việc kích thích vàphát huy tính tích cực chủ động hoạt động nhận thức của HS trên cả ba mặt:Nhận thức, tình cảm, ý chí CNTT tạo sự tò mò, ham hiểu biết, làm bộc lộ quanniệm sai lệch của học sinh CNTT góp phần rèn luyện các thao tác t duy, xâydựng tình cảm trí tuệ cho HS
2 CNTT có khả năng thực hiện tốt các chức năng của lí luận dạy học vànhiệm vụ dạy học trong quá trình đổi mới PPDH
Về cơ sở thực tiễn:
1 Việc ứng dụng CNTT trong dạy học Tin học là một nhu cầu thực tế trongviệc đổi mới PPDH
2 Tuy nhiên, các ứng dụng của CNTT vẫn cha đợc sử dụng nhiều là vì:
- GV còn bị ràng buộc bởi lối dạy “ Chthông báo – tái hiện” Tin học 11 , năng lực thựchành của HS còn hạn chế, không đồng đều nên ngại khai thác và sử dụng các ứngdụng của CNTT
- Cơ sở, thiết bị dạy học vừa thiếu vừa không đồng bộ, không đúng chuẩn nên GV và HS khó thành công trong việc dạy và học
Trang 23Chơng II Vận dụng cơ sở lí luận vào thiết kế các bài giảng cho các bài giảng trong chơng “ Chơng trình con và lập trình có cấu trúc” Tin học 11
2.1 Phân tích nội dung và phơng pháp dạy chơng Ch“ Ch ơng trình con và lập trình có cấu trúc Tin học 11” Tin học 11
2.1.1 Mục tiêu của chơng
Kiến thức:
Hiểu đợc khái niệm chơng trình con, nắm đợc cấu trúc của một
ch-ơng trình con và lợi ích của việc sử dụng chch-ơng trình con
Phân biệt đợc hai loại chơng trình con (thủ tục và hàm) và có một
số kĩ năng ban đầu về sử dụng chơng trình con trong lập trình
Thái độ: Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất của ngời lập trình nh tinh thầnhợp tác, sẵn sàng làm việc theo nhóm, tuân thủ theo yêu cầu vì công việcchung
2.1.2 Đặc điểm và cấu trúc nội dung của chơng
2.1.2.1 Đặc điểm của chơng
Chơng “ Ch Chơng trình con và lập trình có cấu trúc” Tin học 11 là chơng thứ VI trongSGK Tin học 11, sau khi HS đã đợc học xong các kiến thức cở bản gồm: các kiểudữ liệu chuẩn, các thủ tục chuẩn, các phép toán và các kiểu dữ liệu có cấu trúc Kiến thức của chơng cung cấp cho HS khái niệm chơng trình con, lợi íchcủa việc sử dụng chơng trình con, nắm đợc cấu trúc của một chơng trình con và
Trang 24phân biệt đợc hai loại chơng trình con ( thủ tục và hàm) đồng thời có một số kỹnăng ban đầu về sử dụng chơng trình con trong lập trình.
Nội dung trong SGK mới chỉ trình bày những điều cơ bản nhất, chung nhất
về vấn đề chơng trình con và lập trình có cấu trúc Để có thể hiểu sâu hơn thì GVphải hớng dẫn thêm cho HS trong các sách tham khảo và HS phải học cách tự học
ở nhà để nâng cao kiến thức cho phần này
2.1.2.2 Nội dung cấu trúc của chơng
Khái niệm chơng trình con và phân loại chơng trình con ( thủ tục và hàm)
Cấu trúc của chơng trình con
Sử dụng tham số giá trị, tham số biến và phạm vi hoạt động của biến toàncục, biến cục bộ
Giới thiệu sơ lợc một số th viện con chuẩn của Pascal ( chủ yếu là crt vàgraph)
2.1.3 Nội dung kiến thức cơ bản và kĩ năng học sinh cần đạt đợc
2.1.3.1 Những kiến thức cơ bản
- Nắm đợc khái niệm chơng trình con, lợi ích của việc sử dụng chơngtrình con
- Nhớ đợc cấu trúc của một chơng trình con
- Phân biệt đợc hai loại chơng trình con ( thủ tục và hàm)
- Có một số kĩ năng ban đầu về sử dụng chơng trình con trong lập trình
2.1.3.2 Những điểm cần lu ý trong dạy học
Trang 25e Có hai loại tham số thờng dùng để ghi lại dữ liệu là kết quả của việcthực hiện chơng trình con ( loại này gọi là tham số biến, loại còn lại gọi là tham
2.2 Xây dựng tiến trình dạy học cho các bài theo hớng tích cực hoá hoạt
động nhận thức.
Trong khuôn khổ luận văn này tôi chỉ trình bày tiến trình dạy học các bài:
Bài 1: Chơng trình con và phân loại (tiết 1)
Bài 2: Ví dụ về cách viết và sử dụng chơng trình con ( tiết 1)
Bài 3: Ví dụ về cách viết và sử dụng chơng trình con ( tiết 2)
Bài 4: Bài tập và thực hành 7 (tiết 1)
Bài 5: Th viện và chơng trình con chuẩn (tiết 1)
a.Học sinh biết đợc cấu trúc của một thủ tục
b.Phân biệt đợc tham trị và tham biến
c.Phân biệt đợc tham số hình thức và tham số thực sự
d.Phân biệt đợc biến cục bộ và biến toàn bộ
2.Kỹ năng
a Nhận biết đợc các thành phần trong phần đầu thủ tục
b Nhận biết đợc hai loại tham số trong phần đầu thủ tục
Trang 26c.Nhận biết lời gọi của thủ tục ở chơng trình chính cùng với tham sốthực sự.
3.Thái độ
- Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của ngời lập trình nh tinh thần hợp tác, sẵnsàng làm việc theo nhóm
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các thiết bị nh máy tính, Projector, màn chiếu, SGK, SGV
- HS: Dụng cụ học tập: SGK, SBT, vở ghi, bút
III Tiến trình dạy học.
+ Hoạt động 1: Đặt vấn đề
của HS Dẫn dắt
Bài giảng đợc soạn trên Power point
*ĐVĐ: Các chơng
trình giải bài toán
phức tạp thờng rất dài,
Trang 27- HS: Quan sát đềbài và xây dựngthuật giải.
- HS: Quan sáttheo dõi chơngtrình và lắngnghe GV giớithiệu
Trang 28mỗi bài toán phức tạp
ta có thể chia thành
các bài toán con Mỗi
bài toán con có thể
chia thành các bài toán
- HS: Theo dõitrên màn chiếu vàghi vào vở
- HS: Chú ý lênmàn chiếu vànghe GV giảng
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là chơng trình con
Trang 29của HS Dẫn dắt
Bài giảng đợc soạn trên Power point
- GV: Vậy em hiểu thế
nào là chơng trình con?
- GV chiếu slide tiếp
theo để nêu khái niệm
tích cực hóa t duy của
HS về cách giải bài toán
- HS: Ghi bài
- HS: Chú ý
- HS: Ghi bài
Trang 30+ Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích của việc sử dụng chơng trình con.
của HS Dẫn dắt
Bài giảng đợc soạn trên Power point
- GV: Dựa vào kết quả
so sánh 2 chơng trình
ở trên, yêu cầu HS nêu
lợi ích của việc sủ
dụng chơng trình con?
Slide 12 - HS: Tham
khảo SGK vàtrả lời câu hỏi
+ Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và ra bài tập về nhà
Trang 31a.Học sinh biết đợc cấu trúc của một thủ tục.
b.Phân biệt đợc tham trị và tham biến
c.Phân biệt đợc tham số hình thức và tham số thực sự
d.Phân biệt đợc biến cục bộ và biến toàn bộ
2.Kỹ năng
a Nhận biết đợc các thành phần trong phần đầu thủ tục
b Nhận biết đợc hai loại tham số trong phần đầu thủ tục
c.Nhận biết lời gọi của thủ tục ở chơng trình chính cùng với tham số
thực sự
3.Thái độ
Trang 32- Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của ngời lập trình nh tinh thần hợp tác, sẵnsàng làm việc theo nhóm.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các thiết bị nh máy tính, Projector, màn chiếu, SGK, SGV
- HS: Dụng cụ học tập: SGK, SBT, vở ghi, bút
III Tiến trình dạy học.
+ Hoạt động 1( 5 phút): Kiểm tra bài cũ
trên sẽ rất dài=> Để khắc phục
nh-ợc điểm này ta nên sử dụng thủ tục
- Bài hôm nay sẽ học về thủ tục và
Bài giảng đợc soạn trên Power point
- GV chiếu tiêu đề bài
học
Slide 1
- HS: Ghi bài
Trang 33bằng máy chiếu sau đó
giới thiệu cho HS từng
- HS: Quan sáttheo dõi chơngtrình và lắngnghe GV giớithiệu
Trang 34- HS: Suy nghĩtrả lời câu hỏi.
- HS: Theo dõitrên màn chiếu
và ghi vào vở
+ Hoạt động 4 (7 phút): Cấu trúc thủ tục
của HS Dẫn dắt Bài giảng đợc soạn trên Power point
với cấu trúc của thủ
tục nói chung
và ghi vào vở
- HS: Quan sát
và trả lời câuhỏi
Trang 35Chú ý: GV cần nhấn
mạnh một số điểm
để HS nắm đợc:
+ Kết thúc thủ tục
sau từ khoá 'End' là
dấu chấm phẩy ";"
+ Thủ tục phải đợc
khai báo trong phần
khai báo của chơng
sự hớng dẫncủa GV
Trang 36lời gọi thủ tục trong
- HS: Nghegiảng và ghikhái niệm thambiến, tham trịvào vở
- HS: Theo dõi,nghiên cứu đầubài và tìm hiểuthuật toán hoán
đổi theo sự ớng dẫn củaGV
h HS: Quan sátkết quả khi
Trang 37- HS: Quan sátkết quả khichạy chơngtrình.
+ Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, vận dụng và ra bài tập về nhà.
của HS Dẫn dắt Bài giảng đợc soạn trên Power point