Dành cho những khách hàng đang có nhu cầu mua nhà hoặc xây dựng sữa chữa nhà. Thời gian cho vay tối đa là 20 năm đối với cho vay mua nhà và 15 năm đối với cho vay xây dựng sữa chữa nhà. Ngoài ra, Ngân hàng còn tài trợ tối đa đến 90% nhu cầu mua nhà – xây dựng sữa chữa nhà.
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TIÊN PHONG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
1.1 Giới thiệu về ngân hàng Tiên Phong – chi nhánh Tân Bình
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng Tiên Phong
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thành lập theogiấy phép số 123/GP – NHNN, cấp ngày 05/05/2008 của Thống đốc Ngân Hàng Nhànước Việt Nam, với vốn điều lệ ban đầu là 1000 tỷ đồng Giấy CNĐKKD số
0102744865 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/05/2008, đăng
ký thay đổi lần thứ 11 ngày 19/01/2011 TPBank được kế thừa những thế mạnh về côngnghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiếnlược bao gồm: Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, TổngCông ty Viễn thông MobiFone, Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tậpđoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd.,Singapore
TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệu quảnhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động Dựa trên nền tảng công nghệtiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu, TPBank là ngân hàng luôn tiên phong trongcác xu hướng dịch vụ ngân hàng hiện đại, hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng số
số một tại Việt Nam
Với những nỗ lực đó TPBank đã nhận được các phần thưởng xứng đáng: Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, được Tạpchí Global Financial Market Review trao tặng giải thưởng “Ngân hàng Số sáng tạonhất Việt Nam 2014” Đặc biệt, tháng 11/2014, TPBank vinh dự là Á quân chươngtrình bình chọn “Ngân hàng điện tử yêu thích tại Việt Nam“- MyEbank, trong đó, đứng
vị trí số 1 về Mobile Banking, Top 5 Internet Banking
Với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank mong muốn lấy nền
tảng của “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng phong cách chất lượng dịch vụ ngânhàng hàng đầu Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với khách hàng, để sáng tạo ra
Trang 2những sản phẩm dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất đem lại những giá trị gia tăng caonhất cho khách hàng Đó cũng chính là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững màTPBank hướng đến.
Trang 3Sứ mệnh: TPBank ứng dụng công nghệ để cung cấp tới khách hàng những sản phẩm
và dịch vụ tài chính hiệu quả, giản đơn trên một nền tảng hoạt động ngân hàng bền vững
Tâm nhìn: TPBank mong muốn trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam,
có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo cơ hội và điều kiện tốt nhất để khách hàng cổđông và cán bộ nhân viên đạt được mục tiêu cuộc sống tài chính hiệu quả và giản đơn
Phương hướng hoạt động: TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài
chính ngân hàng hiệu quả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động Dựatrên nền tảng công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu, TPBank là ngân hàng luôn tiên phong trong các xu hướng dịch vụ ngân hàng hiện đại, hướng tới mục tiêu trởthành Ngân hàng số số một tại Việt Nam
5 giá trị cốt lõi là nền tảng để TPBank xây dựng thương hiệu, xứng đáng với sự tin
tưởng của khách hàng, các cổ đông và là điều kiện cần để TPBank đạt được cácmục tiêu chiến lược hiện tại và tương lai:
1. LIÊM CHÍNH: Liêm khiết, chính trực, là đạo đức nghề nghiệp và phẩm giá hàng
đầu với mỗi cán bộ ngân hàng
2. SÁNG TẠO: Mỗi cá nhân cần đổi mới trong nhận thức, sáng tạo và đột phá trong
giải pháp, quyết liệt trong thực hiện nhằm mang lại giá trị đích thực cho Ngân hàng
và Khách hàng
3. CẦU TIẾN: Mỗi cá nhân phấn đấu tự hoàn thiện bản thân, phát huy sở trường,
năng lực nội tại, tiềm năng của mỗi cá nhân và đơn vị Ngân hàng tạo điều kiện tốtnhất để mỗi cá nhân vươn tới sự hoàn hảo
4. HỢP LỰC: Là cộng lực, hợp tác, gắn bó và chia sẻ trong công việc, nhận thức rõ
giá trị của các cá nhân nằm trong giá trị của Ngân hàng
5. BỀN BỈ: Là kiên định, vững chí vượt qua mọi khó khăn, thách thức để đi đến
thành công
Quá trình phát triển
Bảng 1.1: Quá trình phát triển của ngân hàng Tiên Phong
5/2008 Nhận giấy phép thành lập TPBank và hoàn tất việc triển khai
Trang 4hệ thống ngân hàng lõi Flex-cube.
6/2008 Khai trương TPBank; Ký kết hợp tác chiến lược toàn diệnvới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và khung hợp
tác chung với Ngân hàng Citibank
8/2008 Khai trương TPBank chi nhánh Hà Nội; Chính thức tham giamạng thanh toán lớn nhất Việt Nam – SmartLink; Ra mắt hệ
thống ngân hàng tự động MiniBank 24/79/2008 Chính thức là công ty đại chúng
10/2008 Khai trương TPBank chi nhánh TP.HCM; Ra mắt dịch vụInternet Banking dành cho khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp
6/2009 Khai trương TPBank chi nhánh Cần Thơ và kỉ niệm 1 nămthành lập TPBank.8/2009 Khai trương chi nhánh Hải Phòng
9/2009 Khai trương chi nhánh Đà Nẵng
5/2010 Khai trương Sở giao dịch của TPBank tại Hà Nội
9/2010 Khai trương chi nhánh Sài Gòn
10/2010 Khai trương chi nhánh Thăng Long
1/2011 Khai trương chi nhánh Đồng Nai và chi nhánh An Giang.11/2011 Khai trương Quỹ tiết kiệm Khâm Thiên và Quỹ tiết kiệmNguyễn Trãi.6/2012 Khai trương PGD Lê Ngọc Hân
7/2012 Khai trương PGD Phú Xuyên
8/2012 Khai trương PGD Đinh Tiên Hoàng
3/2013 Khai trương 4 điểm giao dịch mới: TPBank Hai Bà Trưng,TPBank Linh Đàm, TPBank Mỹ Đình, TPBank Đông Đô7/2013
Ra mắt giải pháp công nghệ eCounter – eGold và thẻ tiêudùng Đa tiện ích – các giải pháp công nghệ thông minh lầnđầu tiên tại Việt Nam
8/2013 Khai trương TPBank Hà Thành và TPBank Hải Phòng
9/2013 Khai trương TPBank Ba Đình
10/2013 Khai trương TPBank Cộng Hòa và TPBank Tân Bình
1/2014 TPBank khai trương chi nhánh Bến Thành
2/2014 TPBank khai trương chi nhánh Bình Dương
3/2014 TPBank khai trương chi nhánh Đà Nẵng
(Nguồn: tpb.vn)
Một số thành tựu đạt được
Bảng 1.2: Một số thành tưu của Ngân hàng Tiên Phong
Trang 512/2009 Chứng nhận Ngân Hàng Thanh Toán Đạt Chuẩn Cao 2009 -STP Awards - Wells Fargo trao tặng.12/2010 Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2010 - Bộ Công thương và
Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa trao tặng12/2012 Dịch vụ Tin & Dùng Việt Nam 2012 - Thời báo kinh tế ViệtNam trao tặng cho dịch vụ Ngân hàng điện tử.03/2013 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2012 - Thời báo kinh tế ViệtNam trao tặng.
11/2013
-Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng tạo tiêu biểu (VietnamOutstanding Banking Awards 2013) - Giải thưởng bình chọntrong khuôn khổ diễn đàn Ngân hàng Đông Nam Á 2013 doHiệp hội Ngân hàng Việt Nam phối hợp cùng Tập đoàn Dữliệu quốc tế IDG ASEAN tổ chức
-Dịch vụ Tin & Dùng Việt Nam 2013 - Thời báo kinh tế ViệtNam trao tặng cho dịch vụ Ngân hàng điện tử
12/2013 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích xuất sắctrong công tác tái cơ cấu cho TPBank và Chủ tịch HĐQT Đỗ
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trao tặng Bằng khen cho 04
cá nhân và 03 tập thể của TPBank vì “Đã có thành tích xuấtsắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ Ngân hàng 2012-2013”
11/2014
- Giải nhất Mobile Banking, Giải Nhì “Ngân hàng điện tửđược yêu thích tại Việt Nam”, tại cuộc thi My Ebank 2014 dobáo điện tử VnExpress tổ chức, Công ty CP Dịch vụ thẻSmartlink làm cố vấn chuyên môn và Ngân hàng Nhà nước làĐơn vị bảo trợ;
- Giải thưởng Ngân hàng Số Sáng tạo nhất Việt Nam 2014(Most Innovative Digital Bank Vietnam 2014) do tạp chíchuyên ngành tài chính ngân hàng uy tín hàng đầu thế giớiGlobal Financial Market Review (GFM) trao tặng
Trang 6- Nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vì
“Đã có thành tích trong việc đầu tư, ứng dụng công nghệ đẩymạnh dịch vụ ngân hàng điện tử”
- Nhận giải thưởng “Ngân Hàng Đi Đầu Về Dòng Sản PhẩmThẻ ‘Đồng Thương Hiệu Viễn Thông’ 2014” (“Leadershipin
‘Telco Co-brand’ Segment Product Launch 2014”) cho sảnphẩm thẻ Đồng thương hiệu MobiFone-TPBank VisaPlatinum do Tổ chức thẻ Quốc tế Visa trao tặng
03/2015 TPBank lần thứ 3 được vinh danh giải thưởng “Thương hiệumạnh Việt Nam” lần thứ 11 do Thời báo kinh tế Việt Nam tổ
chức
06/2015
TPBank nhận danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam
2015” - “Best Retail Bank Vietnam 2015” do Tạp chí chuyênngành Tài chính ngân hàng uy tín hàng đầu thế giới GlobalFinancial Market Review (GFM) trao tặng
07/2015
TPBank nhận danh hiệu “Ngân hàng số sáng tạo nhất ViệtNam 2015” – “Most Innovative Digital Bank Vietnam
2015” do Tạp chí chuyên ngành Tài chính ngân hàng uy tín
hàng đầu thế giới Global Financial Market Review (GFM)trao tặng
(Nguồn: tpb.vn)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Tiên Phong – chi nhánh Tân Bình
Tên viết tắt: TPBank Tân Bình
Địa chỉ: 301 Nguyễn Văn Trổi, phường 1, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 08.54010066 Fax: 08.54496129
Ngân hàng Tiên Phong chi nhánh Tân Bình chính thức khai trương và đưa vào hoạtđộng ngày 1/10/2010 với tên gọi là TienPhong Bank Lê Văn Sỹ đặt tại số 352-354, LêVăn Sỹ, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Đến ngày 2/10/2013, Ngân hàng TiênPhong - chi nhánh Tân Bình đổi tên thành TienPhong Bank Tân Bình và chuyển địađiểm về số 301 Nguyễn Văn Trổi, phường 1, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Ngân hàng Tiên Phong – chi nhánh Tân Bình chính là cánh tay nối dài của hệ thốngTPBank tại địa bàn quận Tân Bình và khu vực lân cận trong chiến lược mở rộng mạnglưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng hơn TPBank – chi
Trang 7Phòng khách hàng doanh
nhánh Tân Bình nằm gần Sân bay Tân Sơn Nhất, là khu vực đông dân cư, lại nằm trêntuyến đường lớn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Trổi - Nam Kỳ Khởi Nghĩa nối từquận Tân Bình đến quận 3 và quận 1 cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,chuyên nghiệp và nhiệt tình chính là điểm mạnh để thu hút khách hàng đến với chinhánh
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Tiên Phong – chi nhánh Tân Bình.
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức TPBank Tân Bình.
( Nguồn: Ngân hàng Tiên Phong - chi nhánh Tân Bình )
Giám đốc chi nhánh: thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền củachủ tịch hội đồng quản trị của ngân hàng Tiên Phong về mặt nghiệp vụ liên quan đếnkinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật , trước hội đồng quản trị về các quyếtđịnh của mình
Trang 8Phòng kinh doanh (phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng doanh nghiệp vàphòng hỗ trợ tín dụng): thực hiện nghiệp vụ cho vay, sử dụng nguồn vốn khả dụng đểcho vay đảm bảo thu hồi vốn cho ngân hàng, chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng,đánh giá tài sản thế chấp đối với những mức vay thuộc thẩm quyền, tổ chức theo dõi,kiểm tra việc sử dụng vốn vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ đến hạn…
Phòng dịch vụ khách hàng: thực hiện dịch vụ chuyển tiền tiết kiệm, tiền gửi thanhtoán, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thanh toán quốc tế, cung ứng và chấpthuận các phương tiện thanh toán cho khách hàng, dịch vụ thu/chi hộ, trung gian thanhtoán theo ủy nhiệm của khách hàng, thực hiện nghiệp vụ kho quỹ,…
1.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Tiên Phong – chi nhánh Tân Bình
1.2.1 Ứng sổ tiết kiệm
Dành cho khách hàng có gửi số tiết kiệm tại quầy và tiết kiệm điện tử nhận ngay hạnmức lên tới 80% giá trị gửi tiết kiệm khi mở sổ tiết kiệm Ngoài ra, khách hàng khôngcần cầm cố sổ tiết kiệm, thủ tục đơn giản và thuận tiện nhất
1.2.2 Vay cầm cố giấy tờ có giá
Dành cho những khách hàng đang sở hữu Sổ tiết kiệm/ Giấy tờ có giá/ Vàng giữ hộ mởtại TPBank hoặc Sổ tiết kiệm/ Giấy tờ có giá tại Ngân hàng khác Ngân hàng khônggiới hạn hạn mức cho vay tối đa và tỷ lệ cho vay đến 95%
1.2.3 Vay tiêu dùng trả góp tín chấp
Hỗ trợ cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như cưới hỏi, du lịch, mua sắm trangthiết bị nội thất, đồ gia dụng, với giá trị khoản vay lên tới 200 triệu đồng và thời gianvay lên tới 48 tháng
1.2.4 Vay thấu chi thế chấp
Đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng thông qua hạn mức thấu chi cấp trên tàikhoản thanh toán Hạn mức có thể lên tới 500 triệu đồng với thời hạn lên tới 3 năm.1.2.5 Vay thấu chi tín chấp
Trang 9Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu đột xuất của khách hàng Khách hàng được chi tiêu vượtquá số tiền có trên tài khoản lên tới 100 triệu đồng trong tối đa 12 tháng mà không cầnthế chấp tài sản hay bảo lãnh của công ty.
1.2.6 Vay kinh doanh
Dành cho những khách hàng đang có nhu cầu kinh doanh nhưng không đủ vốn Hạnmức cho vay lên tới 85% phương án vay vốn và thời gian vay phụ thuộc vào mục đích
sử dụng vốn và khả năng trả nợ
1.2.7 Vay tiêu dùng thế chấp
Dành cho khách hàng có dự định đi du lịch, cưới hỏi, hay mua sắm trang thiết bị nộithất, đồ gia dụng mới Chỉ với tài sản đảm bảo là ô tô hoặc nhà/đất thuộc sở hữu củakhách hàng hoặc của người thân trong gia đình, ngân hàng sẽ hỗ trợ lên tới 60% giá trị
ô tô hoặc 45% đối với bất động sản
1.2.8 Vay mua ô tô
Dành cho những khách hàng có nhu cầu mua sắm xe ô tô mới hoặc cũ Ngân hàng sẽtài trợ tối đa 100% giá trị xe mua và thời hạn cho vay lên tới 60 tháng
1.2.9 Vay mua nhà
Dành cho những khách hàng đang có nhu cầu mua nhà hoặc xây dựng sữa chữa nhà
Thời gian cho vay tối đa là 20 năm đối với cho vay mua nhà và 15 năm đối với cho vay
xây dựng sữa chữa nhà Ngoài ra, Ngân hàng còn tài trợ tối đa đến 90% nhu cầu muanhà – xây dựng sữa chữa nhà
Các hình thức cho vay trên được Ngân hàng Tiên Phong đa dạng hoá phương thức sửdụng vốn cho phù hợp với nhu cầu, lãi tính trên số tiền và số ngày thực tế nên giúpkhách hàng tối ưu chi phí và thuận tiện hơn
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong –chi nhánh Tân Bình
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Trang 10Đối với ngân hàng thương mại thì hoạt động huy động vốn là một hoạt động hết sứcquan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như sự phát triểnchung của toàn xã hội Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng sẽ kịp thời cungứng nguồn vốn cho các cá nhân , tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh,…đang có nhu cầu về vay vốn.
Trong thời gian qua, TPBank đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng,đổi mới phong cách giao dịch tạo sự thoải mái tuyệt đối cho khách hàng, tối ưu hoá lợiích của khách hàng, đẩy mạnh thương hiệu bằng cách thường xuyên quảng cáo và hiệnđại hoá công nghệ ngân hàng Nhờ đó giúp cho các thao tác quản lý nghiệp vụ đượcthực hiện một cách nhanh và chính xác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chủ động cơ cấulại nguồn huy động vốn và sử dụng vốn đảm bảo cơ cấu tài sản hợp lý
Chính nhờ những lý do trên nên kết quả hoạt động huy động vốn của TPBank đã đạtđược kết quả đáng kể
Trang 11Bảng 1.3 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn TPBank Tân Bình
Chện h lệch
Tốc độ tăng (%)
Chênh lệch
Tốc độ tăng (%) Tiền gửi
Trang 12Biểu đồ 1.1:Thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn huy động
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
+ Tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng: Tỷ trọng của tiền gửi không kỳ hạn
và kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu của TPBankTân Bình Tuy nhiên từ năm 2012- 2014 nó có nhiều biến động Cụ thể năm 2013 tiềngửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng tăng đạt mức 265,4 tỷ đồng Tuy nhiên sovới năm 2013 thì năm 2014 giảm tỷ trọng xuống còn 239,9 tỷ đồng tương đương vớimức giảm là 9,6%
Do tiền gửi không kỳ hạn có tính linh hoạt cao nên người dân ngày càng ưa chuộng vàtin tưởng vào Ngân hàng gửi tiền nhàn rỗi của mình vào Ngân hàng với mục đích sinhlời ở gói tiết kiệm ngắn hạn đồng thời còn được Ngân hàng quản lý hộ tài sản củamình, tuy nhiên cốt yếu vẫn là tính tiện ích của loại tiền gửi này đó là nhanh chóng vàtiện lợi điều đó đã thúc đẩy tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng tăng lênnăm 2013 Tuy nhiên tới năm 2014 vì các mức lãi suất của tiền gửi có xu hướng giảmnên gây tâm lý cho người gửi là rút tiền đầu tư vào các kênh khác với tỷ suất sinh lợicao hơn
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng: Năm 2013 tiền gửi đạt 15,6 tỷ đồngtăng nhẹ so với năm 2012 là 0,6 tỷ đồng Tuy nhiên năm 2014 lại giảm từ 15,6 tỷ độngxuống còn 5,1 tỷ đồng tương đương với 63,5 % Về tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn từ 12tháng đến 24 tháng đều chiếm tỷ lệ nhỏ, cụ thể năm 2012 15 tỷ đồng , năm 2013 là15,6 tỷ đồng, đặc biệt năm 2014 là 5,1 tỷ đồng
Qua ba năm ta thấy tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đến 24 tháng có xu hướng giảm rõrệt, nguyên nhân có sự biến đổi trong cơ cấu tiền gửi là do năm 2011 lãi suất theo tháng, quý cao hơn nhiều so với lãi suất gửi theo năm cho nên việc khách hàng chọn tiền gửidưới 12 tháng là điều tất yếu
Trang 13+ Tiền gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên: Tỷ trọng của tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng so vớitổng nguồn vốn ở mức tối thiểu, lý do TPBank Tân Bình đang hoạt động dưới hìnhthức nhỏ lẽ với các công ty siêu nhỏ nên quá trình gửi tiền dài hạn rất hiếm khi xảy ra.
Bảng 1.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế
năm 2012 – 2014 tại TPBank Tân Bình
(Đơn vị: Tỷ đồng)Năm
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013Số
tiền % Sốtiền % Sốtiền % Chênh lệch % Chênh lệch %Tiền gửi
dân cư 239,25 95,7 269,98 96,4 239,9 97,9 30,37 12,8 -30,08 -11,1Tiền gửi
tổ chức
kinh tế 10,75 4,3 10,02 3,6 5,1 2,1 -0,73 -6,8 -4,92 -49,1Tổng 250,0 100 280,0 100 245,
(Nguồn báo cáo thường niên của ngân hàng Tiên Phong năm 2012-2014)
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế
từ năm 2012 – 2014.
Từ bảng số liệu ta thấy
+ Tiền gửi dân cư: Năm 2013 đạt 269,98 tỷ đồng tăng 30,37 tỷ đồng so với năm 2012.Tuy nhiên đến năm 2014 nó lại giảm xuống còn 239,9 tỷ đồng lý do có sự tăng giảmliên tục này là do chính sách lãi xuất huy động của Ngân hàng làm người dân khi thìchọn gửi tiền Ngân hàng khi thì chọn kênh đầu tư khác
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: Vì chi nhánh có cơ cấu nhở chỉ tiếp cận với tổ chức kinh tếnhỏ nên thành phần này có tỷ trọng Nguồn huy động nhỏ Cụ thể năm 2012 là 10,75 tỷđồng, năm 2013 là 20,02 tỷ đồng , đặc biệt giảm xuống mức 5,1 tỷ đồng vào năm 2014.Thành phần này có xu hướng giảm vì trong giai đoạn này 2012 – 2014 các tổ chức kinh
tế cần nhiều vốn để hoạt động khôi phục
Trang 14Nhận xét: Tình hình huy động vốn tại TPBank Tân Bình vẫn khả quan , có khả năng
cung ứng nguồn vốn cho các cá nhân , tổ chức có nhu cầu vay vốn Tuy nhiên nó đang
có xu hướng giảm trong tương lai, vì vậy TPBank Tân Bình cần thực hiện nhiều chínhsách hơn nữa để kích thích tiền gửi từ dân hay các tổ chức khác
1.3.2 Hoạt động đầu tư và cho vay
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản đem lại thu nhập cho ngân hàng Công táchuy động vốn của Ngân Hàng sẽ đạt hiệu quả cao khi ngân hàng biết tận dụng tối đanguồn vốn huy động Vì vậy bên cạnh việc chú trọng công tác huy động vốn, ngânhàng cần đẩy mạnh công tác cho vay, đầu tư
Hiệu quả hoạt động cho vay vốn của TPBank Tân Bình được phản ánh thông qua bảng
số liệu sau:
Bảng 1.5: Dư nợ tín dụng theo thời hạn vay qua 3 năm 2012 – 2014
tại TPBank Tân Bình
Tốcđộtăng(%)
Chệnhlêch
Tốcđộtăng(%)
Trang 15Biểu đồ 1.3: Dư nợ tín dụng theo thời hạn từ 2012 – 2014 tại TPBank Tân Bình
Qua bảng1.5 cùng biểu đồ 1.3 ta thấy tình hình dư nợ của TPBank Tân Bình từ 2012 –
2014 như sau:
+ Năm 2013 tổng dư nợ tại Chi Nhánh là 307,52 tỷ đồng tăng 6,4 % tương đương với18,62 tỷ đồng so với năm 2012 Tuy nhiên đến cuối năm 2014 tình hình lại biến đổitheo chiều hướng khác tổng dư nợ giảm còn 263 tỷ đồng giảm 14,5% so với năm 2013+ Xét về dư nợ ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ theo thời hạn tuynhiên sự tăng giảm của nó cũng không theo chiều hướng nhất định Cụ thể năm 2013
dư nợ ngăn hạn là 232,8 tỷ đồng chiếm 75,6% so với tổng dư nợ và tăng 18,3% so vớinăm 2012, đến cuối năm 2014 tỷ trọng giảm xuống còn 172,5 tỷ đồng giảm 25,9% sovới năm 2013
+ Về dư nợ trung dài hạn: Đạt 92,17 tỷ đồng chiếm 31,9 % tổng dư nợ vào năm 2012tuy nhiên cuối năm 2013 tỷ trọng dư nợ trung dài hạn là 75,02 tỷ đồng giảm 18,5% sovới năm 2012 Đến năm 2014 đạt 90,5 tăng 20,6% tương đương với 15,48 tỷ đồng sovới năm 2013
1.3.3 Kết quả kinh doanh
Bảng 1.6: Kết quả kinh doanh của ngân hàng Tiên Phong - chi nhánh
Tân Bình năm 2012-2014
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm2012
Năm2013
Tốc độtăng(%)
Doanh thu 609,36 710,32 709,89 100,96 16,67 -0,43 -0,06Chi Phí 369,27 373,81 321,54 4,54 1,23 -52,27 -13,98Lợi nhuận trước
Trang 16Thuế phải nộp 82,52 84,12 97,08 1,60 1,94 12,96 15,41Lợi nhuận sau thuế 247,56 252,38 291,26 4,82 1,95 38,88 15,41
(Nguồn báo cáo thường niên của ngân hàng Tiên Phong năm 2012-2014)
Qua bảng 1.6 ta thấy, năm 2014 vừa qua tuy gặp nhiều biến động của nển kinh tế thếgiới và tình hình kinh tế trong nước cũng gặp nhiều khó khan, nhưng TPBank vẫn giữđược tình hình kinh doanh khá ổn định
+ Doanh thu: Năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 là 100,96 tỷ đồng tương đương16,67% nhưng đến năm 2014 doanh thu giảm 0,43 tỷ đồng tức là 0,06% so với năm2013
+ Chi phí: Năm 2013 chi phí tăng 4,54 tỷ đồng tăng 1,23% so với năm 2012 Năm
2014 với những chính sách của TPBank chi phí đã được giảm mạnh 13,98% tươngđương 52,27 tỷ đồng so với năm 2013
+ Lợi nhuận: Lợi nhuận năm 2013 tăng 1,94% là 6,42 tỷ đồng so với năm 2012 vì tuydoanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng theo Đến năm 2014 tuy doanh thu có giảm sovới 2013 nhưng TPBank đã có những chính sách tiết kiệm về chi phí nên chi phí giảm
rõ rệt nhờ đó doanh thu năm 2014 có giảm nhưng lợi nhuận lại tăng rõ rệt là 51,84 tỷđồng tăng 15,41% so với năm 2013
Nhận xét:
Dư nợ của TPBank Tân Bình luôn đạt mức cao hơn nguồn huy động qua các năm đồngthời với tỷ lệ an toàn cho thấy hoạt động cho vay của TPBank Tân Bình vẫn diễn ratheo chiều hướng tích cực Trong đó dư nợ tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng caotrong cơ cấu lý do là TPBank Tân Bình chủ yếu tập trung vào hộ kinh doanh vừa nhỏ.Khách hàng này có tổng mức vay không lớn nhưng số lượng nhiều,vòng quay vốn tíndụng nhanh Còn dư nợ tín dụng dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng nhất định, Nguyên nhân là
do nguồn huy động của Chi Nhánh là Ngắn hạn Qua phân tích cơ cấu nợ theo thời hạncho thấy TPBank Tân Bình đã nỗ lực để duy trì tỷ lệ dư nợ tốt trong những năm khókhăn
Trang 17Chương 2: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG THẾ CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
2.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cánhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người này trang trải chonhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chỉ tiêu cho nhu cầugiáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Cho vay tiêu dùng
Định nghĩa tuy khác nhau nhưng nội dung cơ bản là giống nhau, cùng đề cập đến mụcđích là cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nhữngngười có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả tại thời điểm hiệntại Ngân hàng phát triển hoạt động này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồngthời cũng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng từ khoản vay
2.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Có 6 đặc điểm chính về cho vay tiêu dùng là:
Một là: cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế.
Thu nhập của mỗi người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất làchu kỳ của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển thì kỳ vọng về thu nhập của mỗingười sẽ tăng lên kèm theo đó là nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo Nhưng nếu thunhập của họ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay vì tintưởng nền kinh tế lạc quan như vậy, chắc chắn họ sẽ trả được các khoản vay ngân hàngtrong tương lai Các ngân hàng cũng tin tưởng vào sự phát triển của nền kinh tế nên sẽ
mở rộng quy mô tín dụng Từ đó, hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ phát triển khi nhữngnền kinh tế tăng trưởng Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái thì quy mô cho vaytiêu dùng cũng sẽ thu hẹp lại
Hai là: quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ.
Trang 18Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình.
Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng thanhtoán hiện tại Vì vậy, các khoản cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ so với tài sảncủa Ngân hàng, nhưng số lượng khoản vay lớn vì số lượng hộ gia đình là rất lớn và nhucầu chi tiêu thì đa dạng
Ba là: cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất.
Khách hàng thường quan tâm đến lợi ích và giá trị mà cho vay tiêu dùng đem lại nhằmthỏa mãn nhu cầu hơn là chi phí phải trả để có khoản vay đó Mặt khác, số lượng khoảnvay nhỏ, số tiền thanh toán theo kỳ nên số tiền phải trả định kỳ không quá lớn và ảnhhưởng nhiều đến thu nhập của khách hàng
Bốn là: chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao.
Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình thì thông tin làm cơ sở để phân tích và quyếtđịnh cho vay là những thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, tình trạng sức khỏe,nơi cư trú Những thông tin này do chính khách hàng cung cấp nên mang tính mộtchiều không có độ chính xác cao vì vậy cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Ngân Hàng
Năm là: nguồn trả nợ không ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập của khách hàng Nguồn thu nhập
có thể thay đổi tuỳ vào tình trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ của nềnkinh tế Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn lànhững tiêu chí quan trọng để các NHTM quyết định cho vay
Sáu là: lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng là cao.
Do qui mô của các khoản cho vay tiêu dùng thường nhỏ ( trừ các khoản vay để muaBĐS), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian , nhân lực đi thẩm định, quản lý cáckhoản vay) cao Đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự an toàn của ngânhàng Vì vậy, nên lãi suất về cho vay tiêu dùng khá cao, với mức lãi suất như vậy giúpcho Ngân hàng đảm bảo được tính rủi ro và ổn định thu nhập trong những trường hợp
có sự cố ngoài ý muốn
Trang 192.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng:
2.1.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp: Người đi vay trả nợ ( gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàngnhiều lần , theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.Phương thức này được
áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc có thu nhập từng định kỳ của người đivay không đủ khả năng thanh toán hết một lần cố nợ vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là tiền vay mà khách hàng thanh toán cho ngân hàngmột lần khi đến hạn , thường lá các khoản vay có giá trị nhỏ , thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được cho phép thựchiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.Lãi trảmỗi kỳ có thể tính dựa trên số dư nợ đã điều chỉnh, dựa trên số dư nợ trước khi điềuchỉnh hoặc tính trên cơ sở dư nợ bình quân
2.1.3.2 Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm,xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các chi phímua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí du lịch…
2.1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản
nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trựctiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu hồi nợ từ người này
2.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng
Văn thư hoặc cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơ thì viết giấyhẹn khách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lời cho vay hoặc khôngcho vay, còn nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn khách hàng làm lại
Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ các yếu tốtheo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định