Kết cấu đề tài Đề tài gồm 3 phần: Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương I: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu Chương II: Tổng quan về Ngân hàng BIDV Chi nhán
Trang 1PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội và thách thức Đầu năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Ngành Tài chính Ngân hàng là mộttrong những mắt xích quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trong hoạt động Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra giá trịcao cho Ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tín dụng Ngân hàng đa phần chỉ dừng lại ởviệc cho vay sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu,cho vay cầm cố giấy tờ có giá…mà những loại hình sản phẩm này luôn đòi hỏi phải cóđiều kiện đảm bảo tín dụng kèm theo Vì thế đối với những khách hàng có nhu cầu vayvốn như cán bộ công nhân viên chức không có tài sản đảm bảo thì không thể tiến hànhvay vốn được Mở rộng nhiều hình thức cho vay, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ chokhách hàng, giảm bớt thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian cho vay sẽ là một khởi điểmcho sự phát triển lâu dài và bền vững của một hệ thống Ngân hàng hiện đại Nhận thứcđược vấn đề này, trên cơ sở Chỉ thị 20 của Thủ tướng về việc triển khai trả lương quatài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ Ngân sách Ngân hàng BIDV nói riênghay hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung đã xây dựng nên sản phẩm cho vay tiêudùng tín chấp đối với cán bộ công nhân viên có lương trả qua thẻ do chính Ngân hàngphát hành, với đặc điểm nổi bậc là không cần tài sản đảm bảo cho các giao dịch vayvốn Tuy nhiên vì đây cũng là một sản phẩm tương đối mới mẻ nên hiện nay có ítngười hiểu và nắm được thông tin về sản phẩm này, điều này làm hạn chế kết quả hoạtđộng của Ngân hàng nên đòi hỏi cần có một giải pháp để phát triển loại hình sản phẩmnày nhằm tạo ra lợi ích cho Ngân hàng và xã hội
Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng trong giai đoạn hiệnnay, Ngân hàng BIDV Quảng Nam càng cần phải chú trọng hơn đến việc tìm ra nhữnggiải pháp nhằm phát triển sản phẩm phù hợp trong từng thời kì, để tạo ra sự tăng trưởng
ổn định của Ngân hàng trong tương lai Vì lẽ đó tôi đã chọn đề tài “ Giải pháp phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ công nhân viên có lương trả qua thẻ ATM của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng, thẻ ATM, sản phẩm cho vaytín chấp qua tài khoản thẻ cá nhân
Tìm hiểu tình hình hoạt động của Ngân hàng nói chung và thực trạng hoạtđộng của loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ công nhân viên có lươngtrả qua thẻ ATM của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam nói riêng Qua đó, xácđịnh được những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng
Phân tích thị trường khách hàng, môi trường kinh doanh nhằm đề xuất nhữnggiải pháp phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp Qua đó góp phần đem lại lợinhuận cho Ngân hàng và cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp đangđược triển khai tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam, cụ thể là các cán bộ côngnhân viên có lương trả qua thẻ của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam
Những lao động có lương trả qua thẻ của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam
có hoặc không sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng tín chấp ở địa bàn Thành Phố Tam Kỳ
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu của đề tài nằm trong địa bàn Thành Phố Tam Kỳ
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 3- Thu th ập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng cụ thể là các cán bộ công nhân viên đangcông tác ở các cơ quan, công ty khác nhau có lương trả qua hệ thống Ngân hàng và sử
lý thông tin qua bảng câu hỏi có chọn lọc Do đề tài được tiến hành nghiên cứu theokiểu mô tả nên phương pháp chọn mẫu được xác định ở đây là phương pháp chọn mẫungẫu nhiên Và để đảm bảo được tính đại diện số mẫu được chọn là 60 mẫu
5.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp thống kê mô tả: so sánh số tương đối, số tuyệt đối, lấy sốchênh lệch qua các thời kỳ để phân tích số liệu thu được
- Dùng phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá các số liệu thu được từ việc lấy
ý kiến của người tiêu dùng về sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp của Ngân hàng
6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Tổng quan về Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam
Chương III: Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ côngnhân viên trả lương qua thẻ ATM của Ngân hàng BIDV-Chi nhánh Quảng Nam
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG
1.1.1 Khái ni ệm về tín dụng
Theo sách nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của TS Nguyễn Minh Kiều đã
đưa ra khái niệm về tín dụng như sau:
Tín dụng là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức
hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất địnhtrả lại với một lượng lớn hơn Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếumột trong 3 đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
+ Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác
+ Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo
một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
1.1.2 Phân lo ại tín dụng
Căn cứ thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm thường được sử dụng để cho vay
bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động và nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn lớn hơn một năm và nhỏ hơn hay bằng năm
năm, loại tín dụng này được cung cấp nhằm mua sắm tài sản cố định, đổi mới kĩ thuật,xây dựng những công trình nhỏ có thời gian thu hồi vồn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên năm năm, được cung cấp để xây dựng cơ
bản, cải tiến kĩ thuật, tài trợ các dự án đầu tư
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của cấc tổ chức kinh tế, có ý nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động cho vay chi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5phí sản xuất, cho vay để thanh toán khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu Đây
là loại tín dụng có mức độ ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luânchuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên
và nếu có biến động xảy ra thì kịp thời thu hồi vốn
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới Hình thức tín dụng này thường có
mức dộ rủi ro cao hơn vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của Ngân hàng
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cấp tín dụng thì chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựavào uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung Như vậy,mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây cũng là loại tín dụng ít rủi ro cho ngânhàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và có khả năng trả nợ ngân hàng rất cao thì mớiđược cấp tín dụng mà không có đảm bảo
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở đảm bảo như thế chấp,
cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này áp dụng đối với nhữngkhách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảmbảo Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai.Mặc dù có sự đảm bảo nhưng hình thức này vẫn có mức độ rủi ro vì có thể tài sản bịmất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay: Là phương thức cho vay mà trong đó khách hàng lập
hồ sơ cho mỗi lần vay và có xác định kì hạn nợ rõ ràng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà khách hàng chỉ
cần lập một bộ hồ sơ vay vốn vào đầu kì kế hoạch và có thể sử dụng cho nhiều mónvay Ngân hàng sẽ phân tích và xác định một mức dư nợ vay tối đa được duy trì trongthời hạn nhất định cho khách hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc Ngân hàng chấp thuận bằng văn bản
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng thông qua
hệ thống ATM hoặc các điểm giao dịch của Ngân hàng trên toàn hệ thống hay cácPOS để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và gia đình như: mua sắm vật dụng giađình, đóng học phí, thanh toán các hóa đơn….Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng mộthạng mức sử dụng tiền trên tài khoản tại Ngân hàng gọi là hạn mức thấu chi
Dựa vào tính chất của tín dụng
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Đây làloại tín dụng có mức độ rủi ro lớn vì ngân hàng không có đầy đủ thông tin về con nợ,hơn nữa các doanh nghiệp hầu như không có kinh nghiệm trong việc cấp tín dụng chokhách hàng của mình
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.Mức độ rủi ro trong trường hợp này thấp hơn vì ngân hàng có thể trực tiếp gặp kháchhàng và nó được thực hiện bởi những cán bộ có nghiệp vụ và kinh nghiệm trong việccung cấp tín dụng
Dựa vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Cho vay công nghiệp và thương mại
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
-Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1.2.1 Khái ni ệm
Là khoản cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng là
cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trảinhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại,y tế và du lịch…
1.2.2 Đặc điểm và lợi ích của tín dụng tiêu dùng
1.2.2.1 Đặc điểm
- Nhu cầu vốn khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7- Nguy cơ rủi ro tín dụng cao hơn các khoản tín dụng khác, vì vậy lãi suấtthường cao hơn so với các lĩnh vực vay khác.
- Quy mô của từng món vay nhỏ, số lượng món vay nhiều
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ít nhạy cảm so với sự thay đổi của lãi suất.Thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền mà họ thanh toán hơn là mức lãi suất
mà họ phải gánh chịu
- Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này
- Tư cách của người đi vay khó xác định
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai vấn đề quan trọng quyết định nhucầu vay tiêu dùng của khách hàng
1.2.2.2 Lợi ích
Đối với ngân hàng
Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động cácloại tiền gửi cho ngân hàng
Tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập vàphân tán rủi ro cho ngân hàng
Đối với người tiêu dùng
Người tiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền
Đáp ứng được các nhu cầu kinh tế
1.2.3 Phân lo ại tín dụng tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay vốn
Cho vay tiêu dùng cư trú : là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú : là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch…
1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người
đi vay trả nợ cho ngân hàng (cả số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng theo những kì hạnnhất định trong thời hạn vay
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8 Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng mà trong đó
vốn gốc được thanh toán một lần khi khoản vay đến hạn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng mà trong đó
ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc đượcphép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tíndụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập, khách hàng đượcngân hàng cho phép thực hiện cho vay và trả nợ nhiều kì một cách tuần hoàn, theo mộthạn mức tín dụng
1.2.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ chongười tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng mà Ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay và trực tiếp thu nợ từ khách hàng này
1.2.3 Các quy định trong tín dụng tiêu dùng
1.2.3.1 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn tín dụng tiêu dùng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng theo quy định của Chính Phủ vàNgân hàng nhà nước
1.2.3.2 Điều kiện vay vốn
- Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự và chịu quy định củapháp luật
- Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn hợp lý
- Có tài sản đảm bảo
1.2.3.3 Đối tượng cho vay
- Nhà ở, nền nhà, chi phí xây dựng, sửa chữa nhà ở
- Chi phí mua phương tiện đi lại
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9- Chi phí mua vật dụng gia đình.
- Chi phí sinh hoạt khác
- Những nhu cầu chi thường xuyên mang tính tuần hoàn
1.2.4.4 Thời hạn cho vay
Phụ thuộc vào tính chất của nguồn trả nợ cũng như số tiền vay mà thời hạn chovay có thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn Đối với các nhu cầu tiêu dùng khác nhau,ngân hàng quy định thời hạn cho vay tối đa khác nhau
1.2.4.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Tổ chứctín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.Tuỳ các mức độ quan hệ của ngân hàng và khách hàng mà có các mức độ ưu tiên về lãisuất khác nhau Nếu khoản vay quá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãi suất quá hạn
Phương pháp xác định lãi suất cho vay được xác định trước khi cho vay dựatrên cơ sở lãi suất cơ bản
Tại Việt Nam lãi suất cho vay ngắn hạn do tổng giám đốc tổ chức tín dụng ấnđịnh trong phạm vi khung lãi suất do NHNN ấn định trong từng thời kỳ
1.2.4.6 Mức cho vay
Số tiền vay tùy thuộc vào loại tài sản, chi phí mà ngân hàng tài trợ và chínhsách của ngân hàng
M ức vốn vay= Tổng nhu cầu vay vốn- vốn tự có- vốn khác( nếu có)
1.2.4.7 Giải ngân và thu nợ
Tuỳ theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong từng thời điểm và những điềukiện cụ thể khác mà ngân hàng thực hiện giải ngân theo đúng kế hoạch thoả thuận
Khi đến hạn ngân hàng tiến hành thu nợ đối với các khoản cho vay Doanhnghiệp có trách nhiệm trả nợ theo phương thức thoả thuận và đúng hạn
1.2.4 R ủi ro trong tín dụng tiêu dùng
Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng là khả năng dẫn tới người đi vay không thựchiện các cam kết trả nợ Cho vay tiêu dùng có rủi ro cao vì liên quan tới các cá nhân,
cá thể có tính riêng biệt cao bởi các nguyên nhân cá biệt sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10 Những nguyên nhân liên quan tới khả năng lao động, tạo thu nhập củakhách hàng như mất việc làm, kinh doanh thua lỗ, sức khỏe giảm sút…
Những nguyên nhân liên quan tới nhu cầu chi tiêu tăng đột biến so với thờiđiểm ký kết hợp đồng như hoàn cảnh gia đình thay đổi, giá sinh hoạt tăng, đầu tưkhông hiệu quả…
Những nguyên nhân mang yếu tính chất tâm lý xã hội làm thay đổi ý muốntrả nợ của khách hàng
1.2.5 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chỉ số 1: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất
lượng tín dụng của Ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa làchất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao
Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (%, lần) Chỉ số này
xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp cho nhà phân tích so sánhkhả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động
Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng) Chỉ tiêu này còn
gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng,thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm
Chỉ số 4: Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%) Chỉ tiêu này còn gọi
là tỉ lệ thu hồi nợ, nó phản ánh trong thời kì nào đó, từ một đồng vốn cho vay thì ngânhàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại
Chỉ số 5: Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ (%) Chỉ số này xác định cơ cấu
tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư nhưvậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
Chỉ số 6: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%) Chỉ số này thể hiện khả
năng huy động vốn mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so vớitổng nguồn vốn
1.3 TỔNG QUAN VỀ THẺ ATM
1.3.1 Khái ni ệm về thẻ ATM
Cơ sở lý luận tiền tệ hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về thẻ nhưng ta
có thể hiểu một cách đơn giản sau: “Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặttrong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấptheo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toánthẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ
và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanhtoán thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.”
1.3.2 Đặc điểm của Thẻ
Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán khá đa dạng về loại nên thích hợp hầu hết
đối với mọi đối tượng khách hàng, từ những KH có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tớinhững KH có thu nhập cao (thẻ vàng), KH có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt),cho tới nhu cầu du lịch giải trí… Thẻ cung cấp cho KH độ thỏa dụng tối đa, thoả mãnnhu cầu của mọi đối tượng KH
Tính tiện lợi: Là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt, thẻ cung cấp cho KH sự tiện lợi mà không một PTTT nào có thể mang lại được.Đặc biệt đối với những người phải đi ra nước ngoài đi công tác hay là đi du lịch, thẻ cóthể giúp họ thanh toán ở mọi nơi mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc dulịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán Thẻ được coi là PTTT tốtnhất trong số các PTTT phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh
Tính an toàn và nhanh chóng: Khi phát hành thẻ, các NH sẽ đảm bảo an
toàn cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ…
Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nốitrực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới NH thanh toán, NH pháthành và các Tổ chức thẻ Quốc tế Do đó, việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thể tham giaquy trình thanh toán được thực hiện một các tự động, dẫn đến việc quá trình thanh toándiễn ra rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng
Trang 12- Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành tại Việt Nam phát hành để giao dịchtrong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Thẻ quốc tế có thể là thẻđược tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước ta.
Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trongphạm vi HMTD đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ
- Thẻ thanh toán (Prepaid card): là thẻ mà chủ thẻ thực hiện giao dịch trongphạm vi số tiền được nạp vào trước cho tổ chức phát hành
- Thẻ ghi nợ (Debit card): chủ thẻ được giao dịch trong phạm vi số tiền trên tàikhoản tiền gửi thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phépnhận tiền gửi không kì hạn
- Charge card: là loại thẻ không qui định trước hạn mức chi tiêu, chủ thẻ phảithanh toán số dư nợ khi nhận được bảng thông báo giao dịch
1.4 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÙNG LĨNH VỰC
Trong quá trình viết đề tài này, tác giả có nghiên cứu các bài luận văn về lập kếhoạch kinh doanh và giải pháp phát triển, trong đó có:
+ Luận văn tốt nghiệp “ Xây dựng kế hoạch phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Cần Thơ” của sinh viên Lê Xuân Hùng.
+ Luận văn tốt nghiệp “ Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Ninh Thuận” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hà.
Trong bài viết của sinh viên Lê Xuân Hùng tác giả đã lập kế hoạch phát triểnloại hình cho vay tín chấp của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ khá chi tiết và
có tính khả thi Tác giả tiến hành nghiên cứu chung cho tất cả loại hình cho vay tínchấp và đối tượng khách hàng rộng hơn Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay việc chovay tiêu dùng tín chấp mà đối tượng khách hàng không có lương thanh toán qua thẻ dongân hàng phát hành, hoặc thu nhập hàng tháng không phải từ lương thì Ngân hàngcũng chưa mặn mà cho lắm vì nó rủi ro cao Tác giả chưa xác định được thị trườngmục tiêu mà ngân hàng nên hướng đến để có kế hoạch phát triển sản phẩm cho vay tínchấp mang tính thực tế hơn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Trong bài luận văn của Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hà, tác giả đã phân tích sâu
và làm rõ những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bán lẻ của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Ninh Thuận từ đó đưa ra giải pháp nhằm pháttriển Tuy nhiên, tác giả chỉ đứng từ phía Ngân hàng mà đưa ra giải pháp nhằm pháttriển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận, chưa tiến hànhđiều tra thực tế khách hàng cảm nhận như thế nào về dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng.Nên giải pháp mà tác giả đưa ra còn mang tính chủ quan
Qua việc tham khảo các luận văn đó và một số tài liệu khác cộng với quá trìnhthực tập thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Nam người viết
đã xây dựng giải pháp phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp đối với CBCNV
có lương thanh toán qua thẻ ATM của Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Chi nhánhQuảng Nam Tính mới của đề tài là người viết đã xác định được thị trường mục tiêu đểphát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đó là CBCNV có lương thanh toán quathẻ ATM của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam, đồng thời người viết đãtiến hành điều tra thực tế từ những CBCNV có lương thanh toán qua Ngân hàng đã vàchưa sử dụng sản phẩm để đưa ra giải pháp nhằm phát triển Đây được xem là nhữnggiải pháp mang tính thực tế cao, là cơ sở để Ngân hàng có thể tham khảo trong việcphát triển sản phẩm trong thời gian sắp tới
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI CBCNV CÓ LƯƠNG THANH TOÁN QUA THẺ CỦA NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Vào ngày 15/11/1975 Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam - Đà nẵngđược thành lập Nhiệm vụ của Chi nhánh là thực hiện cấp phát vốn ngân sách theo kếhoạch nhà nước, thanh toán, quản lý, theo dõi vốn và tình hình sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam - Đà nẵng
Ngày 24/06/1981 Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam - Đà nẵng đượcđổi tên thành Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Quảng Nam - Đà Nẵng
Ngày 14/11/1990 Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Quảng Nam - Đà Nẵngđược đổi tên thành Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam - Đà Nẵng
Cùng với sự thay đổi chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam - Đà Nẵng hoạtđộng như một NHTM, tách biệt nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốntín dụng ưu đãi sang Cục Đầu tư và Phát triển, thực hiện kinh doanh tiền tệ trên mọilĩnh vực đối với tất cả các loại hình kinh tế
Từ ngày 01/01/1997, cùng với sự phân chia địa giới hành chính của tỉnh QuảngNam - Đà Nẵng thành hai đơn vị hành chính là Thành phố Đà Nẵng và tỉnh QuảngNam Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam - Đà Nẵng được táchthành Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam và Chi nhánh ngân hàngĐầu tư và Phát triển Đà Nẵng trực thuộc ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ chi nhánh hiện nay
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Nam được ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam ủy nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh doanhnhư sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Hướng dẫn thực hiện các chế độ, thể lệ thuộc phạm vi hoạt động của ngânhàng Đầu tư và phát triển.
- Căn cứ vào các thông báo của BIDV để ấn định việc kinh doanh ngoại tệ, lãicho vay, lãi suất tiền gửi trên địa bàn hoạt động
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, bán kỳ phiếu, trái phiếu bằng VND và ngoại tệ
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với tất cả các cá nhân,doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn
- Cho vay chiết khấu các loại chứng chỉ có giá
- Thực hiện bảo lãnh các loại
- Dịch vụ chuyển tiền, thanh toán trong nước và quốc tế qua mạng vi tính,nghiệp vụ nhờ thu, L/C, tín dụng thanh toán quốc tế…
- Tiếp nhận vốn vay và vốn tài trợ của các tổ chức kinh tế xã hội và các tổ chứctín dụng tiền tệ trong nước và quốc tế
- Thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tư vẫn cho khách hàng về các vấn
đề liên quan đến lĩnh vực tài chính tiền tệ…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 162.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức Chi nhánh hỗn hợp sau khi chuyển đổi TA2 theo Quyết định 680/QĐ-HĐQT ngày 3/9/2008
Phòngquản lýrủi ro
Phòngquan hệkháchhàng II
Phòng tài
chính kế toán
Phòng dịch
vụ kháchhàng
Phòng tổ chứchành chính
Điện
Bàn
Phònggiaodịch
PhònggiaodịchChuLai
Phòngquan hệkháchhàng I
Giám đốc
Đại học Kinh tế Huế
Trang 172.1.4 Ch ức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng vàtrực tiếp tiếp thị, bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ…).Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các khách hàng và bán sản phẩmcủa NH
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
Phòng Quan hệ khách hàng Cá nhân
Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thu thậpthông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định Thông báo chokhách hàng về quyết định cấp tín dụng Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuấtgiải ngân trình lãnh đạo Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng kiểm tra, giámsát tình hình sử dụng vốn vay, tài sản bảo đảm nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc,lãi, phí đến khi hoàn tất hợp đồng
Phòng Quản lý rủi ro
- Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng
- Tham mưu,đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Là đầu mối phối hợp, xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theo cáctiêu chuẩn ISO tại chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩmquyền để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủđúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát kháchhàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
Phòng Giao dịch khách hàng - Tổ thanh toán quốc tế
+ Phòng Giao dịch khách hàng
a Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
b Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
c Chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giaodịch với khách hàng
d Các nhiệm vụ khác:
+ Tổ Thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụngcác sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ Tiếp cận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết, tư vấn chokhách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế …
Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý và xuất, nhập quỹ
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp,điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về khoquỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn
về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của chi nhánhBIDV và của khách hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19 Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp Tham mưu, xây dựng
kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh tổ chức triển khai, theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt độngkinh doanh của chi nhánh
Tổ Điện toán
Tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệthông tin, về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh và nhữngvấn đề cần kiến nghị với BIDV Tham gia ý kiến và làm đầu mối phối hợp với các đơn
vị liên quan theo quy trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịutrách nhiệm về ý kiến tham gia
Phòng Tài chính - Kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu cần kiểm tra đối với hoạt động tài chính kế toán củaChi nhánh
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trongcông tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch,quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định
- Quản lý thông tin và lập báo cáo
Phòng Tổ chức - Hành chính
Tham mưu, đề xuất với giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực theo đúng quy định , quy trình nghiệp vụ củaNhà nước và của BIDV, phù hợp với quy mô và tình hình thực tế tại chi nhánh
- Các Phòng Giao dịch
1 Là đại diện theo uỷ quyền của Chi nhánh để thực hiện:
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng
2 Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của phápluật, BIDV và Chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 203 Đề xuất, kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củachính đơn vị, của Chi nhánh hoặc của toàn hệ thống BIDV.
2.1.5 Tình hình lao động của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Quảng Nam
Trong giai đoạn 2009-2011 tình hình lao động của ngân hàng BIDV QuảngNam đã được cải thiện về số lượng lẫn chất lượng, đáp ứng được mục tiêu phát triểnhoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô chi nhánh cũng như để phục vụ khách hàng tốthơn Đa số nhân viên đều có trình độ Đại học Chi nhánh không ngừng thực hiện cơcấu lại đội ngũ cho phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người nhằm phát huythế mạnh của từng cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, năngđộng và linh hoạt trong xử lý tình huống nghiệp vụ để đem lại hiệu quả cao trong hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh và theo đúng qui định, qui trình nghiệp vụ, góp phầnvào sự phát triển chung của Ngân hàng Hiện tại, 100% cán bộ tại Chi nhánh có khảnăng đáp ứng yêu cầu công việc
Bảng 1: Số lượng và trình độ nhân viên
Số
lượng
Tỉ lệ(%)
Trên đại học 02 2.44 02 2.15 04 3,85 0 -0.29 2 1,70 Đại học 71 86.59 77 82.8 82 78,8 6 -7,79 5 -4,0 Cao đẳng 02 2.44 03 3.23 04 3,85 1 0,79 1 0,62 Trung cấp 04 4.88 05 5.38 08 7,70 1 0,50 3 2,32 Khác 03 3.66 06 6.45 06 5,77 3 2.79 0 -2,98
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Ngân hàng BIDV là một trong những ngân hàng lớn trên địa bàn tỉnh với nhữngkhách hàng có mối quan hệ lâu năm và khách hàng là doanh nghiệp lớn, BIDV QuảngNam đã tạo được nhiều uy tín trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, tạo cơ hội phát triển mốiquan hệ, dễ dàng chuyển tải đến khách hàng nói riêng và công chúng nói chung hìnhảnh, thương hiệu của BIDV Quảng Nam.
- Hoạt động của Ngân hàng BIDV Quảng Nam luôn nhận được sự hỗ trơ từ phíaNgân hàng BIDV cả nước, cũng như các ban ngành, các cấp ủy của Thành Phố Tam
Kỳ, sẵn sàng hợp tác tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng
- Ngân hàng có phòng giao dịch đặt tại vị trí thuận lợi, trên những trục đườngchính nên có lợi thế trong việc huy động vốn và cung cấp các dịch vụ kinh doanh khác
- Ngân hàng có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ, đạo đức tốt, mộtđội ngũ trẻ nhiệt tình, năng động trong công việc
- Toàn hệ thống đã triển khai thành công dự án hiện đại hoá ngân hàng làm cơ sởphát triển dịch vụ toàn hệ thống
- Năm 2011, Ngân hàng BIDV chính thức cổ phần hóa, đây là một bước tiếnquan trọng đối với ngân hàng BIDV nói chung và ngân hàng BIDV Quảng Nam nóiriêng, góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh của Ngân hàng trong toàn hệ thống
2.1.7.2 Khó khăn
- Nguồn vốn huy động hiện nay của Ngân hàng chưa thật sự ổn định và đa dạng.Nguyên nhân chủ yếu là do hình thức huy động còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ củaChi nhánh còn đơn điệu chủ yếu là những sản phẩm truyền thống
- Hiện nay trên địa bàn Thành Phố Tam Kỳ có khoảng 20 ngân hàng do đó sự
cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, thị phần bị chia sẻ công tác huy động vốn cũng như chovay gặp nhiều khó khăn
- Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng còn mỏng, chỉ tập trung ở những khu vựckinh tế có trọng điểm
- Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa có thói quen
sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên gây không ít khó khăn trong công tác huyđộng vốn của Ngân hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Do chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát, điềunày dẫn đến tình trạng chạy đua lãi suất giữa các Ngân hàng việc này đã gây khó khăncho Ngân hàng BIDV Quảng Nam trong công tác huy động vốn và cho vay.
2.1.7 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong 3 năm (2009-2011)
Trong quá trình kinh doanh bất kỳ một lĩnh vực nào thì nguồn vốn đóng vai tròrất quan trọng Nó quyết định đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với hoạt động của ngân hàng cũng vậy, cơ sở để đánh giá quy mô hoạt động của
NH rộng hay hẹp dựa là vào nguồn vốn của ngân hàng đó Nhưng muốn mở rộng quy
mô thì phải có vốn, ngoài nguồn vốn tự có của mình thì ngân hàng phải tự huy độngbằng nhiều hình thức khác nhau để thu hút tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.Trong công tác huy động vốn, ngay từ ban đầu Ban giám đốc đã quán triệt tinh thầnđến toàn thể cán bộ công nhân viên, xác định huy động vốn là một trong những nhiệm
vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH Với phương châm tăng trưởng dư
nợ trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn, đảm bảo an toàn vốn kinh doanh có hiệu quảtheo đúng tinh thần chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNNngày 20/04/2005
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh như sau
Chênh lệch 2011/2010
Số tiền Tỉ lệ
(%) Số tiền
Tỉ lệ (%)
I Tổng nguồn vốn huy động 497.124 729.066 769.509 +231.942 46,65 +40.443 5,55 1.Phân theo loại hình
- Huy động dân cư 220.394 384.116 514.842 +163.722 74,28 130.726 34,03
- Huy động tổ chức kinh tế 171.598 224.901 205.316 +53.303 31,06 -19.585 -8,71
- Huy động định chế tài chính 105.132 120.049 49.351 +14.917 14,19 -70.698 -58,89
2.Phân theo loại tiền
- Ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 14.401 25.891 11.936 +11.490 79,78 -13.955 -53,90
3.Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn 464.959 680.661 736.269 +215.702 46,39 55.608 8,17
- Trung, dài hạn 32.165 48.405 33.237 +16.240 50,49 -15.168 -31,34
(Nguồn: Phòng QHKH I NH BIDV - Chi nhánh Quảng Nam)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn huy động ở chi nhánh có chiều hướng tăng.Tổng nguồn vốn huy động cuối năm 2010 là 729.066 triệu, tăng 231.942 triệu so vớinăm 2009, tương ứng tăng 46,65% Đến năm 2011 nguồn vốn huy động có tăng nhưngtăng một lượng không đáng kể so với năm 2010 cụ thể số vốn huy động được là769.509 triệu đồng tương ứng tăng 5,55% so với năm 2010 Trong đó chủ yếu tăng lànguồn huy động dân cư (cuối năm 2010, huy động dân cư là 384.116 triệu, tăng74,28% so với đầu năm, cuối năm 2011, huy động từ dân cư tăng 34,03%)
Nền kinh tế Việt Nam trong khoảng thời gian từ (2009-2011) có nhiều biếnđộng bất thường Năm 2009 bị ảnh hưởng bởi tình hình suy thoái kinh tế thế giới đãảnh hưởng nhiều đến thị trường tài chính trong nước và nền kinh tế nước ta, Chínhphủ có giải pháp hỗ trợ lãi suất cho khách hàng thông qua kênh ngân hàng nhằmkhuyến khích kích cầu trong nước Năm 2010 là năm đáng nhớ với nền kinh tế ViệtNam, trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế toàn cầu, và cũng là năm đầy biếnđộng với việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huy động với việc chạy đua tăng lãi suất củacác ngân hàng Không những thế năm 2011 giá vàng, đôla liên tục biến động tăng,CPI tăng nhanh, công tác huy động vốn có sự cạnh tranh không lành mạnh của cácNHTM vẫn diễn ra hiện tượng lách trần lãi suất huy động trên 14% năm Với tìnhhình khó khăn đó, để đảm bảo huy động vốn và cung ứng vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh cho các doanh nghiệp và nền kinh tế, thực hiện ý kiến chỉ đạo của chính phủ
và Thống đốc NHNN Chi nhánh đã huy động vốn với mức lãi suất các kỳ hạn xoayquanh mức lãi suất theo sự chỉ đạo của NHNN Với mức lãi suất huy động đó nhìnchung qua bảng số liệu ta thấy tốc độ tăng trưởng tương đối tốt chủ yếu vẫn là nguồntiết kiệm ngoại tệ (năm 2010 ngoại tệ quy đổi VNĐ là 25.891 triệu tăng 11.490 triệutương ứng tăng 79,78% so với 2009) Còn đối với năm 2011, nguồn vốn huy động
có sự tăng trưởng so với năm 2010 nhưng số tuyệt đối còn thấp, cơ cấu nguồn có sựmất cân đối giữa huy động dài hạn và ngắn hạn Tăng trưởng huy động chưa tươngxứng với việc tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh Tuy nhiên, trước tình hình khókhăn trong và ngoài nước thì ta thấy hoạt động của Chi nhánh đã tạo được uy tín vàchỗ đứng trên thị trường
Đại học Kinh tế Huế
Trang 242.1.8 Tình hình ho ạt động cho vay của Chi nhánh trong 3 năm (2009-2011)
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam với đặc thù
là cho vay các đối tượng chủ yếu thuộc lĩnh vực đầu tư - xây dựng để phục vụ sản xuấtkinh doanh và cho vay đời sống để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Trongtình hình kinh tế hiện nay, do nền kinh tế ngày càng phát triển và nhu cầu con ngườicũng tăng lên như: nhu cầu đi lại, nhu cầu sửa chữa, nhu cầu mở rộng sản xuất kinhdoanh Muốn vậy, con người cần phải có nhiều kinh phí, từ đó nhu cầu vay vốn cũngđược nâng cao Vì thế, để đáp ứng nhu cầu của xã hội thì hoạt động của ngân hàngphải từng bước thích nghi với sự phát triển kinh tế của địa phương Với thị phần tươngđối khá, Chi nhánh ngày càng mở rộng quan hệ tín dụng đồng thời đa dạng hoá cácloại hình tín dụng để đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho khách hàng
Địa bàn hoạt động của chi nhánh là Thành phố Tam kỳ, là trung tâm tỉnh lỵ củatỉnh Quảng Nam được tách ra từ năm 1997, nhưng nhìn chung vẫn là một tỉnh chưaphát triển cao so với các tỉnh lân cận Là nơi mà thành phần kinh tế gia đình, hộ sảnxuất chiếm phần lớn Trong thời gian qua Chi nhánh đã trở thành địa chỉ đáng tin cậyđối với nhiều đơn vị kinh tế và người dân trên địa bàn
Cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà, Chi nhánh đã không ngừng khaithác và mở rộng quy mô tín dụng để đáp ứng nhu cầu vay vốn trên thị trường Cácthành phần kinh tế đã mạnh dạn trong việc vay vốn để sản xuất kinh doanh Chi nhánh
đã áp dụng chính sách kích thích cho vay với lãi suất linh hoạt, các chương trìnhkhuyến mại, giảm bớt các thủ tục không cần thiết tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng vay vốn Vì vậy, kết quả cho vay của Chi nhánh trong 3 năm gần đây như sau:
Bảng 3 : Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 2 năm 2009-2011
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
(Nguồn: Phòng QHKH I NH BIDV - Chi nhánh Quảng Nam)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Qua bảng số liệu ta thấy tình hình cho vay tại Chi nhánh năm 2010 tăng 177.939triệu so với năm 2009, tương ứng tăng là 13,17% tốc độ tăng trưởng này cũng phù hợpvới định hướng chung về tăng trưởng dư nợ theo kế hoạch năm 2010 đề ra Đối với năm
2011, dư nợ cho vay tăng tương đối cao, cụ thể tổng dư nợ là 2.203.204 triệu đồng tươngứng tăng 44,07% so với năm 2010 Mặc dù dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng nhiều so vớicuối năm 2010 nhưng thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu do lãivay không thu được do nợ quá hạn, nợ xấu, lãi treo phát sính nhiều trong năm
Nguyên nhân làm cho dư nợ bình quân tại chi nhánh tăng là do năm qua Chinhánh đã tích cực cho vay và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng truyền thống cóvay thêm Ngoài ra Chi nhánh còn tích cực chủ động trong công tác tìm kiếm kháchhàng mới để tăng trưởng tín dụng Tại Chi nhánh đã đưa ra chỉ tiêu kế hoạch giaokhoán cho từng các bộ tín dụng một cách hợp lý để động viên, thúc đẩy kinh doanh
mở rộng tín dụng
Nhìn chung trong năm 2009 và 2010 thì cho vay trung, dài hạn có biến độngtăng nhưng theo định hướng của HSC, chi nhánh đã dần tăng tỷ trọng cho vay ngắnhạn, giảm dần tỷ trọng cho vay TDH đồng thời tặng mạnh hoạt động cho vay bán lẻ đócũng là nguyên nhân vì sao tốc độ tăng trưởng trong 2 năm 2009-2010 thì cho vayngắn hạn lớn hơn chiếm 20,37% so với trung, dài hạn là 7,44% Tuy nhiên đến năm
2011 thì cơ cấu tín dụng đã nghiêng hẳn về cho vay ngắn hạn, cụ thể dư nợ cho vayngắn hạn là 1.249.216 triệu đồng tương ứng tăng 136.42% so với năm 2010 trong khi
dư nợ cho vay TDH là 953.987 triệu đồng tương ứng tăng 17,94% so với năm 2010.Nguyên nhân là chi nhánh đang tăng cường quản lý chặt chẽ công tác chất lượng tíndụng nhằm hạn chế nợ xấu vì vậy mà hạn chế cho vay TDH
Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh trong năm 2010 là 2.402 triệu giảm 66.674 triệutương ứng giảm 96,52% so với đầu năm Trong đó nợ xấu ngắn hạn giảm mạnh hơn sovới nợ xấu trung, dài hạn, nguyên nhân giảm nợ xấu là do nền kinh tế nước ta trongnăm 2010 có sự phục hồi và tăng trưởng Các doanh nghiệp và cá thể, cá nhân kinhdoanh sản xuất sinh lời dẫn đến khả năng trả nợ lớn Mặc dù năm 2009 tình hình kinh
tế khó khăn đã dẫn tới nợ xấu chiếm tỷ lệ cao, xong năm 2010 đã có sự giảm mạnh.Tuy nhiên, đến năm 2011 thì tỉ lệ nợ xấu lại tăng trở lại, do ảnh hưởng của những biến
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26động tình hình kinh tế trong nước, doanh nghiệp đi vay làm ăn thua lỗ, thị trường bấtđộng sản bị đóng băng…nhưng nhìn chung so với các NHTM khác trên cùng địa bànthì chất lượng tín dụng tại chi nhánh tương đối tốt, tỷ lệ nợ xấu trong 3 năm có thểchấp nhận, đội ngũ cán bộ Chi nhánh luôn tích cực trong công tác thẩm định và kiểmtra kiểm soát hồ sơ vay vốn trước trong khi cho vay, các sai phạm qua kiểm tra đượcsửa chữa kịp thời, sự nổ lực trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ, thường xuyên theodõi, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng đã làm cho chất lượng tíndụng ngày một nâng cao.
2.1.9 K ết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh
Qu ảng Nam qua 3 năm (2009-2011)
Ngân hàng BIDV Quảng Nam là một trong những NHTM Nhà Nước có quy
mô lớn, hoạt động ngân hàng luôn dựa trên khẩu hiệu “Với khách hàng BIDV cungcấp những sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu tráchnhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp Với đối tác chiến lược sẵn sàngchia sẻ cơ hội, hợp tác thành công” Vì vậy, trong thời gian qua Ngân hàng BIDVQuảng Nam không ngừng phấn đấu, cung cấp những sản phẩm dịch vụ tốt nhất chokhách hàng, mang lại những tiện ích và giá trị gia tăng cao Chính vì vậy thương hiệuNgân hàng BIDV luôn là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ của Ngân hàng Bên cạnh đó, nhờ sự chỉđạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Ngân hàng, cộng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộcông nhân viên, chính những điều này đã giúp cho Ngân hàng hoạt động kinh doanhkhá tốt trong thời gian qua, cụ thể như sau:
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ở giai đoạn (2009-2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Lợi nhuận trước thuế 15.280 25.340 33.490 10.060 65,84 8.150 32,16
(Phòng Kế Toán Ngân hàng BIDV Quảng Nam)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 Về doanh thu
Nhìn chung doanh thu của Ngân hàng BIDV- Quảng Nam tăng liên tục qua cácnăm Cụ thể năm 2010 doanh thu đạt 257.286 triệu đồng tăng 68,3% so với năm 2009.Hiệu quả kinh doanh năm 2010 đối với Chi nhánh có sự tăng trưởng cao so với năm
2009 Năm 2010, trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh tích cực chuyển hướng hoạtđộng sang mô hình Ngân hàng bán lẻ theo đúng định hướng của Ngân hàng TrungƯơng Nỗ lực vượt bậc trong công tác phát triển nền khách hàng bán lẻ, sử dụng cácsản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ như: BSMS, thẻ Visa, POS… Hoạt động tín dụngnăm 2010 chi nhánh thực hiện tốt theo định hướng của HSC, tăng tỷ trọng cho vayngắn hạn, giảm dần tỷ trọng cho vay TDH đồng thời tăng mạnh hoạt động cho vay bán
lẻ Đảm bảo giới hạn tín dụng, hệ số Q TW giao tại mọi thời điểm Tín dụng bán lẻcuối kỳ tăng 74,19%, bình quân tăng 36,59% so với năm 2009 Kết quả thu ròng từhoạt động tín dụng đạt 174,28% kế hoạch Trung Ương giao… Năm 2011, tình hìnhkinh tế trong nước và quốc tế có những biến động khó lường Trong nước, giá điện bịđiều chỉnh tăng mạnh, lạm phát tăng cao, tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh, vàng hoámạnh, lãi suất tăng cao, các giải pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát thắt chặtchính sách tiền tệ … đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh nói chung,đặc biệt là hoạt động tài chính ngân hàng Mặc dù có những khó khăn chung của nềnkinh tế nhưng dưới sự chỉ đạo của NHNN tỉnh Quảng Nam hoạt động của ngành Ngânhàng trên địa tỉnh luôn bám sát các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của ngành, củaUBND tỉnh để tổ chức thực hiện tốt các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Hoạt động Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duytrì chính sách thắt chặt tiền tệ, thực tiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô theo chủ trương của Chính phủ Doanh thu của Chi nhánh đạt 452.223 triệu đồngtăng so với năm 2010 là 194.973 triệu đồng tương ứng mức tăng trưởng là 75,78%.Trong đó thu ròng từ hoạt động tín dụng đạt 25.803 triệu đồng Tuy nhiên, trướcnhững biến động của nền kinh tế trong và ngoài thì hoạt động của Chi nhánh cũng bịảnh hưởng một phần Cụ thể, mặc dù dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng nhiều so vớicuối năm 2010 nhưng thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu dolãi vay không thu được do nợ quá hạn, nợ xấu, lãi treo phát sinh nhiều trong năm Đâycũng là tình trạng chung của các Ngân hàng trong năm 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 282011, mức chi phí của NH là 400.886 triệu đồng tăng so với năm 2010 là 182.016tương ứng 83,16%.
NH không cao Nhưng nhìn chung so với tốc độ phát triển của các doanh nghiệpcũng như các NH khác trên địa bàn thì tốc độ phát triển cũng như lợi nhuận tạo racủa NH là khả quan
Đại học Kinh tế Huế
Trang 292.1.10 Định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Quảng
Nam trong tương lai
Với định hướng thương hiệu Ngân hàng BIDV sẽ là sự lựa chọn, tín nhiệm củacác tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tàichính ngân hàng Trong thời gian qua, đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngân hàngBIDV Quảng Nam không ngừng phấn đấu đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Với phương châm lấy yếu tố con người là yếu tố cơ bản của cạnh tranh, cạnh tranhtrong thương trường hiện nay không phải diệt trừ đối thủ mà chính là phải mang lạicho khách hàng giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ để khách hàng lựa chọn mình chớkhông lựa chọn đối thủ cạnh tranh Trong tương lai Ngân hàng BIDV Quảng Nam sẽtiếp tục phấn đấu giữ vững vị trí của mình Bên cạnh đó Ngân hàng không ngừng mởrộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hóa hệ thống sản phẩm và kênh phân phối, chútrọng hơn đến chất lượng dịch vụ, tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăngcường công tác kiểm soát, duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với tốc độ tăng trưởngbình quân ngành
Đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, Ngân hàng sẽ hướng sản phẩmđến những khách hàng có thu nhập ổn định với mức thu nhập từ trung bình khá trở lên
mà không cần có lương trả qua thẻ của Ngân hàng BIDV, đồng thời mở rộng phát triểnthêm các gói dịch vụ lẻ trong gói sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CÓ LƯƠNG TRẢ QUA THẺ CỦA NGÂN HÀNG BIDV- CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.2.1 Cho vay tiêu dùng tín ch ấp
Cho vay tiêu dùng tín chấp là sản phẩm tín dụng không cần tài sản đảm bảo dànhcho khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định…nhằm đáp ứng nhu cầuchi tiêu đa dạng của bản thân và gia đình
Đối tượng khách hàng
Là khách hàng cá nhân đang sinh sống và/ hoặc làm việc thường xuyên trên cùngtỉnh, thành phố với Chi nhánh cho vay, có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống (tiêudùng) với nguồn trả nợ là thu nhập từ tiền lương thường xuyên, ổn định hàngtháng/quý và các khoản thu nhập hợp pháp khác
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Điều kiện vay vốn
- Là CBCNV đang công tác tại các đơn vị thuộc một trong các loại hình sau:Đơn vị hành chính sự nghiệp, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công tytrách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp100% vốn nước ngoài có trụ sở trên cùng tỉnh thành phố với Chi nhánh cho vay
- Có độ tuổi trong thời gian vay từ 18 đến 55 (đối vớ nữ) và đến 60 (đối với nam)
- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên cùng tỉnh, thành phố với Chinhánh cho vay
- Có thu nhập thường xuyên, ổn định, đảm bảo khả nợ trong suốt thời gian vay vốn
- Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại BIDV
Đặc tính sản phẩm
- Số tiền vay: Tối đa bằng 15 tháng thu nhập bình quân và có thể lên tới 500 triệu
- Thời hạn vay: Linh hoạt lên đến 60 tháng
- Lãi suất và phí: Lãi suất cho vay do Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận, phùhợp với cơ chế lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Việt Nam Lãi suất thường tính trên dư nợ thực tế của khách hàng, đảm bảotối đa lợi ích của khách hàng
- Phương thức trả nợ: Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận việc trả nợ gốc và lãitiền vay phù hợp với thu nhập định kỳ của khách hàng theo các phương thức sau:
Lựa chọn 1: Định kỳ, khách hàng hoàn trả một số tiền bao gồm cả gốc và lãi,
cụ thể:
a) Số tiền trả nợ gốc= Số tiền cho vay/ Số tháng (quý) cho vay
b) Số tiền trả nợ lãi: được tính trên dư nợ thực tế và số ngày thực tế sử dụng vốntrong tháng/ quý
Lựa chọn 2: Định kỳ, khách hàng hoàn trả một số tiền gốc và lãi cố định (X
đồng) Trong đó:
a) Số tiền trả nợ gốc= X-số tiền trả nợ lãi
b) Số tiền trả nợ lãi: được tính trên số dư nợ thực tế và số ngày thực tế sử dụngvốn trong tháng/quý
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Thủ tục vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của BIDV (Đối với khách hàng trả lương quathẻ BIDV có thể không cần xác nhận của Đơn vị công tác về mức thu nhập)
CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người vay
Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động ( hoặc giấy tờ khác có giá trịtương đương, như: Quyết định biên chế, quyết định điều động công tác, quyết địnhchuyển ngạch công chức…)
Sao kê lương tối thiểu 3 tháng gần nhất đối với khách hàng nhận thu nhậptheo tháng và 06 tháng gần nhất trở lên đối với khách hàng nhận thu nhập theo quý
2.2.2 Nh ững lợi ích mà cho vay tiêu dùng tín chấp mang lại cho Ngân hàng,
Đối với Ngân hàng
Dòng chảy của đồng vốn tín dụng vào thị trường qua rất nhiều kênh của lưuthông, song vẫn còn hạn chế, chưa cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế Hiện nay, có rất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32nhiều NHTM đang gia tăng vốn điều lệ để hoạch định những chính sách tín dụng lâudài, an toàn và hiệu quả cho tương lai.
Trên bình diện vĩ mô ta nhận thấy việc đầu tư vốn tín dụng hiện nay gặp khókhăn phức tạp, mức độ rủi ro luôn tiềm ẩn bởi các yếu tố sau:
- Nhiều doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh còn kém hiệu quả, sức cạnh tranhkhông cao, khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới thấp
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang “chông chênh”, chưa thực sự ổn định, chưahòa nhập vào dòng chảy của nền kinh tế thị trường một cách năng động và sáng tạo.Khả năng về nguồn lực con người, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạn chế
- Hộ kinh doanh tư nhân, cá thể, hộ nông dân hiện đang gặp rất nhiều khó khăn
do cơ chế thị trường, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạn chế
Do vậy, để có chiến lược phát triển lâu dài và bền vững trong tương lai, đồngthời giới thiệu đến khách hàng sử dụng những sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ngàycàng nhiều, Ngân hàng cần chú trọng đến hình thức cho vay đối với CBCNV cónguồn thu nhập ổn định từ lương Qua kênh đầu tư này Ngân hàng có thể đa dạng hóadanh mục đầu tư, gia tăng lợi nhuận cho NH, hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời cóthêm được nhiều khách hàng và trong tương lai họ sẽ là khách hàng tiềm năng sử dụngngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
Đối với Xã hội
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếutạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Doanh nghiệp không chỉ quyết định sự pháttriển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các
vấn đề xã hội Với sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, nhu cầu tiêu dùng của người
dân sẽ tăng là điều kiện tạo nên sự bền vững cho doanh nghiệp, chất lượng đời sốngcủa công dân được cải thiện, doanh nghiệp “ăn nên làm ra”, thu ngân sách nhà nướcgia tăng Không những thế với đặc điểm của sản phẩm này, hoạt động tín dụng củaNgân hàng giảm bớt rủi ro, lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng theo…Chính nhữngyếu tố đó này, có thể nói sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đã góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao
Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.3 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp đối với CBCNV trả
lương qua thẻ ATM của ngân hàng BIDV- Chi nhánh Quảng Nam.
2.3.1 Tình hình các c ơ quan, doanh nghiệp đăng kí trả lương cho CBCNV
qua th ẻ ATM của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Quảng Nam
Bảng 5: Số lượng thẻ phát hành cho cơ quan, doanh nghiệp
Chênh lệch (2011/2010)
Số thẻ phát hành 4.820 6.087 8.077 1.267 26,29 1.990 32,69
( Phòng Kế hoạch- Tổng Hợp của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam)
Nhìn chung số lượng cơ quan, doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng BIDV để trảlương cho CBCNV ngày càng tăng qua các năm Cụ thể năm 2010 có 6.087 CBCNVlàm việc trên các cơ quan, doanh nghiệp có lương trả qua thẻ ATM do Ngân hàngBIDV- Quảng Nam phát hành tăng 1.267 người so với năm 2009 với tỉ lệ tăng tươngứng là 26,29% Đến năm 2011, con số này tiếp tục tăng lên 8.077 cao hơn 1990 so vớinăm 2010 với tỉ lệ tăng tương ứng là 32,69% Với uy tín và thương hiệu hoạt động lâunăm của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Quảng Nam thì việc ngày càng có nhiều đơn vịlựa chọn ngân hàng để làm nơi thanh toán lương cũng như các hoạt động khác cũng làđiều phù hợp Đây sẽ là cơ hội để ngân hàng BIDV- Quảng Nam phát triến loại hìnhsản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
Bảng 6: Dư nợ cho vay sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
Chênh lệch (2011/2010)
Số tiền Tỉ lệ(%) Số tiền Tỉ lệ(%)
Dư nợ
Lợi nhuận 1.397,16 1.038,6 747,208 -358,56 -25,66% -291.392 -28,06%
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính )
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ cho vay của sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
có xu hướng giảm qua các năm Cụ thể năm 2010 dư nợ cho vay là 41.544 triệu đồnggiảm so với năm 2009 là 5.028 triệu đồng tương ứng giảm 10,8% Đến năm 2011, dư
nợ cho vay là 26.686 triệu đồng giảm mạnh so với năm 2010 là 14.858 triệu đồngtương ứng giảm 35,76%.Tính đến thời điểm 31/12/2011 số lượng nhân viên có lươngtrả qua thẻ thanh toán ở BIDV- Quảng Nam là 8.077 người trong đó số lượng nhânviên tham gia vay tiêu dùng tín chấp cỡ khoảng 50% Với sản phẩm này chi phí màngân hàng bỏ ra tương đối nhỏ so với các sản phẩm cho vay khác, ngân hàng chỉ tốnchi phí phát hành thẻ miễn phí, chi phí quảng cáo, rủi ro mất vốn rất ít…Vì vậy, mà lợinhuận sản phẩm mang lại cho ngân hàng cũng tương đối cao Qua sự điều tra thực tếvấn đề đặt ra ở đây là hiện tại số lượng khách hàng biết đến sản phẩm này vẫn còn ít,các hợp đồng cho vay của ngân hàng trong thời gian vừa qua chủ yếu là do nhân viêntín dụng đi tìm kiếm khách hàng đem về Như đã phân tích ở trên sản phẩm cho vaytiêu dùng tín chấp là một sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho cả Ngân hàng và kháchhàng Vì vậy việc phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp trong thời điểm hiệnnay là điều hết sức cần thiết Nó sẽ đưa sản phẩm đến gần khách hàng hơn và mang lạinhiều lợi nhuận hơn cho ngân hàng
2.4 ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRẢ LƯƠNG QUA THẺ CỦA NGÂN HÀNG BIDV- CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.4.1 Tình hình kinh t ế xã hội Thành Phố Tam Kỳ
2.4.1.1 Đặc điểm tự nhiên - dân số - lao động
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miềnTrung Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng; phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km
bờ biển, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộnghoà dân chủ nhân dân Lào
Hơn thế nữa Quảng Nam nằm giữa thành phố Đà Nẵng (Trung tâm kinh tế lớncủa khu vực miền Trung) và khu vực phát triển công nghiệp dịch vụ Chu Lai DungQuất, đây là một khu vực đang được hình thành và phát triển ở phía Nam Cảng Kỳ Hà,sân bay Chu Lai, cùng với diện tích mặt bằng đất cát ven biển rộng, gần hệ thống lưới
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35điện quốc gia, có nguồn nước ngọt dồi dào, gần trục giao thông đường bộ, đường sắt,tạo thuận lợi cho việc hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch, các đô thị mới Thành phố Tam Kỳ được thành lập tại Nghị định số 113 ngày 29/9/2006 củaChính phủ, bao gồm 9 phường, 4 xã của Thị xã Tam Kỳ, diện tích gần 93Km2, dân sốgần 12 vạn người Thành phố Tam Kỳ là một trung tâm hành chính, văn hoá - khoahọc kỹ thuật của tỉnh Quảng Nam, nằm ở trung độ của cả nước và vùng trọng điểmkinh tế ven biển miền Trung Thành phố Tam Kỳ ra đời đánh dấu một bước phát triểnmới về chất, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc của vùng đất và con người Hà Đôngxưa, đang mở ra một thời kỳ phát triển mới đầy triển vọng của thành phố tương lai.Trong thời gian đến, thành phố Tam Kỳ tập trung phát huy lợi thế tiềm năng, đẩymạnh tốc độ phát triển kinh tế theo cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Pháttriển văn hoá - xã hội ngang tầm với vị thế trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá củamột tỉnh giàu truyền thống văn hoá và đấu tranh cách mạng, nâng cao chất lượng đờisống nhân dân Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn, phấnđấu xây dựng Thành phố đạt các tiêu chí đô thị loại II, tập trung xây dựng hệ thốngchính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thốngnhất, đồng bộ, có hiệu quả, giữ vững ổn định chính trị, tăng cường an ninh - quốcphòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2.4.1.2 Kinh tế xã hội
Năm 2011, tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn
do bị ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thiên tai, dịch bệnh gâythiệt hại nhiều nơi, lãi suất cho vay tăng cao làm cho sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và đời sống nhân dân gặp khó khăn.Tuy nhiên với nỗ lực khắc phục khó khăn,chủ động sáng tạo tận dụng và phát huy các cơ hội tiềm năng để phát triển nên tìnhhình kinh tế xã hội năm 2011vẫn đảm bảo đạt khá GDP tăng 12,2% so với năm trước,thu ngân sách trên địa bàn tăng cao ước đạt 6.300 tỷ đồng vượt 45% dự toán HĐND
đề ra, trong đó nội địa vượt hơn 1.000 tỷ đồng so với dự toán năm, SXCN đạt 12.398
tỷ đồng tăng 22,4% so với năm trước, thu xuất nhập khẩu vượt hơn 800 tỷ đồng, caohơn 75% so với dự toán năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 336 triệu USD, vượt kế hoạch
đề ra, tăng gần 31% so với năm 2010
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36 Thu nhập bình quâu đầu người
Thu nhập bình quân đầu
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
Thu nhập bình quân đầu người (USD)
Hình 2: Thu nh ập bình quân đầu người của
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Thành Phố Tam Kỳ)
Qua hình trên ta thấy thu nhập bình quân đầu người của Thành Phố Tam Kỳkhông ngừng tăng qua các năm Năm 2009 thu nhập bình quân đầu người là 1109USD thì đến năm 2011 thu nhập bình quân trên đầu người là 1423 USD tăng 28,3 %
Sở dĩ đạt được kết quả như trên là do những năm qua kinh tế Tam Kỳ không ngừngthu hút nhiều dự án đầu tư, nhiều công trình trọng điểm, tăng trưởng GDP qua các nămtương đối cao, cụ thể năm 2010 tăng 12,7% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 12,2%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.4.1.3 Đánh giá tình hình nhận biết của CBCNV về sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp
Cho vay tín chấp đối với CBCNV tuy không phải là một nghiệp vụ mới mẻnhưng đặc biệt phù hợp trong giai đoạn hiện nay và xu hướng, điều kiện phát triển tốttrong tương lai Đặc biệt, với sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng đối với CBCNV cólương thanh toán qua thẻ do chính Ngân hàng phát hành thì càng có nhiều thuận lợicho Ngân hàng trong quá trình giải ngân cũng như thu nợ Tuy nhiên vì đây là loạihình đang trong giai đoạn chuyển giao và tăng trưởng nên số lượng khách hàng biếtđến chưa thật sự cao Để có thể phát triển loại hình dịch vụ này trong tương lai điều tacần quan tâm đầu tiên là phải nắm bắt được mức độ nhận biết của khách hàng về sảnphẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
Qua khảo sát lấy mẫu điều tra thực tế vào tháng 3/2012, ta có mức độ nhận biết
về sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp của CBCNV như sau:
Hình 3: Thông tin v ề sản phẩm
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Trong số 60 người được điều tra thì có 44 người biết đến sản phẩm cho vay tiêudùng tín chấp chiếm 73,3% và có 16 người chưa từng biết đến chiếm 26,7% Tuynhiên cũng có đến 23 người chưa từng biết đến dịch vụ này Không những thế, tùy
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38từng cơ quan hay doanh nghiệp mà mức độ nhận biết sản phẩm cũng khác nhau, sựkhác biệt này có thể do nhiều yếu tố như: nhu cầu vay vốn hay khả năng nắm bắtthông tin qua các phương tiện truyền thông của CBCNV cũng khác nhau, vì vậy chúng
ta sẽ khảo sát sơ bộ từng loại hình Doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quan hơn:
Hình 4: M ức độ nhận biết sản phẩm theo từng loại hình doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Trong số những người biết đến sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp thì có tới34,09% là cán bộ công tác tại Công ty cổ phẩn, 25% là cán bộ công tác tại Cơ quanhành chính Nhà nước, 13,64% là cán bộ công tác tại Doanh nghiệp Nhà nước, 6,82%
là cán bộ công tác tại công ty tư nhân, 11,36% là cán bộ công tác tại công ty nướcngoài và 9,09% là cán bộ công ty trách nhiệm hữu hạn Qua đây ta thấy mức độ nhậnbiết sản phẩm có sự khác nhau rõ rệt ở từng nơi làm việc của người được hỏi Nhìnchung phần lớn CBCNV được điều tra đều có biết đến sản phẩm cho vay tiêu dùng tínchấp, mặc dù vẫn còn 16 người chưa từng biết đến sản phẩm những đối tượng này cóthể là do cơ quan chưa đề cập đến sản phẩm hoặc do Ngân hàng chưa tiếp cận đến
Tuy nhiên, sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp cũng là một sản phẩm mới mẻ vừamới được triển khai tại Chi nhánh nên vẫn còn một số lượng CBCNV chưa từng biếtđến sản phẩm cũng là điều phù hợp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 392.4.1.4 Đánh giá mức độ tham gia sử dụng và hiệu quả sử dụng sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp
Là sản phẩm cho vay không cần tài sản đảm bảo, đây sẽ là một điểm nổi bật đểthu hút sự vay vốn của khách hàng Qua quá trình điều tra ta thu được số liệu cụ thểnhư sau:
Bảng 7: Tình hình tham gia vay tiêu dùng tín chấp
Hình 5: Tham gia vay tiêu dùng tín ch ấp
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Với 60 khách hàng được điều tra thì có 44 người biết đến sản phẩm Trong 44người biết đến sản phẩm thì có 21 người tham gia vay sản phẩm cho vay tiêu dùngchiếm 47,73% còn 23 không tham gia vay sản phẩm chiếm 52,27% Đối với kháchhàng khi quyết định lựa chọn sản phẩm thì họ luôn mong muốn nhận được sự thuậntiện và có nhiều lợi ích nhất định Ta thấy dù có biết đến sản phẩm nhưng mức độtham gia vay sản phẩm của CBCNV vẫn còn thấp Để biết được nguyên nhân vì saokhách hàng không lựa chọn sản phẩm, người viết đã đưa ra một tiêu chí, tiến hành điềutra và lấy ý kiến của khách hàng Qua quá trình khảo sát lấy ý kiến, người viết đãthống kê được kết quả như sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Chưa có nhu cầu Chưa biết rõ về sản
phẩm
Lãi suất cao Thời gian trả góp
không linh hoạt
Hình 6: Lý do ch ưa sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Nhìn chung lý do người dân lựa chọn nhiều nhất là do “chưa biết rõ về sản
phẩm” chiếm 40,91%, tiếp đến là “lãi suất cao” chiếm 34,09%, tiếp theo là “chưa có
nhu cầu” chiếm 22,73% và cuối cùng là “thời gian trả góp không linh hoạt” chiếm
2,27% Điều này cũng phù hợp trong tình hình hiện nay, vì đây cũng là sản phẩm
tương đối mới mẻ, mà thói quen tiếp cận sản phẩm mới của CBCNV thì chưa cao,
phần lớn vẫn còn suy nghĩ họ cần mình thì họ tự tìm đến mình cho nên thông tin về
sản phẩm vẫn còn hạn chế, vì vậy Ngân hàng cũng nên nắm bắt được tâm lý đó và
không ngừng tăng cường công tác quảng bá sản phẩm đến tận công ty, doanh nghiệp
để khách hàng có thể hiểu rõ sản phẩm, từ đó dễ dàng tiếp cận sản phẩm hơn Bên
cạnh đó, lý do thứ 2 khiến khách hàng không lựa chọn sử dụng sản phẩm là do “lãi
suất cao”, ở đây có thể có hai trường hợp xảy ra Thứ nhất là khách hàng đã từng sử
dụng sử dụng sản phẩm và cảm thấy lãi suất cao nên giờ không sử dụng sản phẩm nữa,
thứ hai là do chưa biết rõ sản phẩm, tâm lý lại sợ vay tín chấp như “ chiếc bè vượt
Đại học Kinh tế Huế