1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh

52 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 226,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng BIDV nói riêng hay hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung đã xây dựng nên sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trảqua thẻ do chính Ngân hàng phát hành

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sựhướng dẫn của Giảng viên, TS Vũ Xuân Dũng và không sao chép bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác Các số liệu, thông tin là hoàn toàn trung thực và được ghi rõnguồn gốc, trích dẫn rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Tiến Tài

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện thành công đề tài khóa luận tốt nghiệp, ngoài lỗ lực của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp lớn lao và vô cùng ý nghĩa Em xin gửi lời cảm

ơn chân thành tới Giảng viên, TS Vũ Xuân Dũng vì đã hướng dẫn em tận tình, chỉ bảo

và giải đáp mọi thắc mắc của em trong suốt quãng thời gian thực tập, cũng như dành thờigian để đưa ra những lời nhận xét, góp ý quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài khóa luậntốt nghiệp

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã tạođiều kiện, giới thiệu em cùng các bạn có cơ hội được thực tập và học hỏi kinh nghiệmtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh, một trongnhững Ngân hàng lớn và uy tín hàng đầu Việt Nam.

Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh cùng các anh chịtrong phòng Khách hàng cá nhân 2 cũng như các anh chị cán bộ nhân viên BIDV TừLiêm vì đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ em trong thời gian thực tập cũng như đã đónggóp ý kiến, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận khôngtránh khỏi những sai sót về nội dung và trình bày Em rất mong nhận được sự đánh giá

và ý kiến phản hồi của thầy, cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CVTD Cho vay tiêu dùng

Trang 3

NHNN Ngân hàng Nhà nướcCBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội và thách thức Đầu năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Ngành Tài chính Ngân hàng là mộttrong những mắt xích quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong hoạtđộng Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra giá trị cao cho Ngân hàng.Tuy nhiên hoạt động tín dụng Ngân hàng đa phần chỉ dừng lại ở việc cho vay sản xuấtkinh doanh, đầu tư dự án, bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay cầm cố giấy tờ

có giá…mà những loại hình sản phẩm này luôn đòi hỏi phải có điều kiện đảm bảo tíndụng kèm theo Vì thế đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không có tài sảnđảm bảo thì không thể tiến hành vay vốn được Mở rộng nhiều hình thức cho vay, tạo

ra nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, giảm bớt thủ tục rườm rà, rút ngắn thờigian cho vay sẽ là một khởi điểm cho sự phát triển lâu dài và bền vững của một hệthống Ngân hàng hiện đại Nhận thức được vấn đề này, trên cơ sở Chỉ thị 20 của Thủtướng về việc triển khai trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từNgân sách Ngân hàng BIDV nói riêng hay hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung

đã xây dựng nên sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trảqua thẻ do chính Ngân hàng phát hành, với đặc điểm nổi bậc là không cần tài sản đảmbảo cho các giao dịch vay vốn Tuy nhiên vì đây cũng là một sản phẩm tương đối mới

mẻ nên hiện nay có ít người hiểu và nắm được thông tin về sản phẩm này, điều nàylàm hạn chế kết quả hoạt động của Ngân hàng nên đòi hỏi cần có một giải pháp đểphát triển loại hình sản phẩm này nhằm tạo ra lợi ích cho Ngân hàng và xã hội Bêncạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, Ngânhàng BIDV Quảng Ninh càng cần phải chú trọng hơn đến việc tìm ra những giải phápnhằm phát triển sản phẩm phù hợp trong từng thời kì, để tạo ra sự tăng trưởng ổn định

của Ngân hàng trong tương lai Vì lẽ đó em đã chọn đề tài “ Phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu

- Mục đích:

Trang 5

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, đặc điểm, vai tròcủa cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM Qua đóthấy được tầm quan trọng của hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp đối vớikhách hàng có lương trả qua thẻ ATM ở các ngân hàng thương mại.

Xem xét một cách tổng quát hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp đối với kháchhàng có lương trả qua thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Quảng Ninh, tìm ra hạn chế, tồn tại trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng tínchấp, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh

+ Đề xuất các giải pháp, kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Quảng Ninh

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động phát triển cho vay tiêudùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM đang được triển khai tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh.

4. Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tại BIDV chi nhánh Quảng Ninh.

- Thời gian: Các thông tin, số liệu trong đề tài chủ yếu tập trung trong khoảng

thời gian từ 2016 – 2018 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo

5. Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp đượcthực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:

- Phương pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích-tổng hợp,trên cơ sở phân tích sốliệu quá khứ từ các thông tin, tài liệu, báo cáo đã được công bố

- Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin từ các phòng ban, có liên quan đến

đề tài nghiên cứu

6. Kết cấu của khoá luận

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận tốt nghiệp được chia làm 3chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DUNG

TÍN CHẤP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN

CHẤP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÓ LƯƠNG TRẢ QUA THẺ ATM CỦA NGÂNHÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNGNINH

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÓ LƯƠNG TRẢ QUA THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DUNG TÍN

CHẤP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cho vay tiêu dung tín chấp của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng tín chấp

Khái niệm :

-Vay tiêu dùng tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựahoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cánhân, có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng vàcác khoản cho vay rất thuận tiện để phục vụ cho tất cả các nhu cầu của bản thân và giađình

-Đối tượng khách hàng:Là khách hàng cá nhân đang sinh sống hoặc làm việcthường xuyên trên cùng tỉnh, thành phố với Chi nhánh cho vay, có nhu cầu vay vốnphục vụ đời sống (tiêu dùng) với nguồn trả nợ là thu nhập từ tiền lương thường xuyên,

ổn định hàng tháng/quý và các khoản thu nhập hợp pháp khác

Điều kiện vay vốn

Trang 7

- Là CBCNV đang công tác tại các đơn vị thuộc một trong các loại hình sau: Đơn

vị hành chính sự nghiệp, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài có trụ sở trên cùng tỉnh thành phố với Chi nhánh cho vay

- Có độ tuổi trong thời gian vay từ 18 đến 55 (đối vớ nữ) và đến 60 (đối vớinam)

- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên cùng tỉnh, thành phố với Chinhánh cho vay

- Có thu nhập thường xuyên, ổn định, đảm bảo khả nợ trong suốt thời gian vayvốn

–Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại BIDV

Đặc tính sản phẩm

- Số tiền vay: Tối đa bằng 15 tháng thu nhập bình quân và có thể lên tới 500triệu

- Thời hạn vay: Linh hoạt lên đến 60 tháng

- Lãi suất và phí: Lãi suất cho vay do Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận, phùhợp với cơ chế lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Việt Nam Lãi suất thường tính trên dư nợ thực tế của khách hàng, đảm bảotối đa lợi ích của khách hàng

- Phương thức trả nợ: Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận việc trả nợ gốc và lãitiền vay phù hợp với thu nhập định kỳ của khách hàng theo các phương thức sau: Lựa chọn 1: Định kỳ, khách hàng hoàn trả một số tiền bao gồm cả gốc và lãi, cụthể:

a) Số tiền trả nợ gốc= Số tiền cho vay/ Số tháng (quý) cho vay

Trang 8

b) Số tiền trả nợ lãi: được tính trên dư nợ thực tế và số ngày thực tế sử dụng vốntrong tháng/ quý.

Lựa chọn 2: Định kỳ, khách hàng hoàn trả một số tiền gốc và lãi cố định (Xđồng) Trong đó:

a) Số tiền trả nợ gốc= X-số tiền trả nợ lãi

b) Số tiền trả nợ lãi: được tính trên số dư nợ thực tế và số ngày thực tế sử dụngvốn trong tháng/quý

- Thủ tục vay vốn:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của BIDV (Đối với khách hàng trả lương qua thẻBIDV có thể không cần xác nhận của Đơn vị công tác về mức thu nhập)

CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người vay

Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động ( hoặc giấy tờ khác có giá trị tươngđương, như: Quyết định biên chế, quyết định điều động công tác, quyết định chuyểnngạch công chức…)

Sao kê lương tối thiểu 3 tháng gần nhất đối với khách hàng nhận thu nhập theotháng và 06 tháng gần nhất trở lên đối với khách hàng nhận thu nhập theo quý

Đặc Điểm

Cho vay tiêu dùng tín chấp có những đặc điểm cơ bản sau:

• Nhu cầu cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Đặc điểm này thể hiện rất rõ ràng qua các giai đoạn của nền kinh tế Khi nền kinh

tế tăng trưởng cao làm cho thu nhập của người dân tăng lên, cùng với đó là nhu cầuhiện tại khi mà tích luỹ chưa đủ cũng tăng lên Khi nền kinh tế suy thoái làm cho thunhập của người dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm vì vậy nhu cầu vay giảmxuống Mặt khác, giá cả của các mặt hàng tăng cao và kỳ vọng của người dân cũnggiảm đi

• Quy mô của cho vay tiêu dùng tín chấp nhỏ

Trang 9

Đặc điểm này của CVTD tín chấp xuất phát từ đối tượng và mục đích đặc thù của

nó Khách hàng vay ngân hàng là để chi cho tiêu dùng tín chấp, mà những hàng hoáthông thường thì giá trị của nó không quá cao, đối với các hàng hoá có giá trị cao như

ô tô, nhà cửa thì thông thường khách hàng đã có sự tích luỹ từ trước và họ chỉ vayngân hàng để bù đắp phần thiếu hụt tạm thời mà thôi Chính vì vậy, so với các khoảnvay kinh doanh thì các món vay tiêu dùng tín chấp có quy mô nhỏ hơn rất nhiều.Với

xu thế ngày càng gia tăng thu nhập như hiện nay, nhu cầu hưởng thụ của người dân sẽgia tăng Không những thế, nhu cầu của con người là vô hạn và nhu cầu này còn giatăng nhanh hơn thu nhập Đến lúc này mâu thuẫn giữa mong muốn thoả mãn nhu cầu

và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số người tìm đến NHTM với mục đích vay tiêudùng tín chấp sẽ ngày càng tăng

• Lãi suất cho vay tiêu dùng cao

Do quy mô của từng hợp đồng CVTD tín chấp thường nhỏ mà số lượng khoảnvay lại lớn nên chi phí giao dịch bình quân cao (chi phí về thông tin, thủ tục, điềuhành, giám sát khoản vay) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Vì vậy lãi suất CVTDtín chấp thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại

và công nghiệp Hơn nữa, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tiềm ẩn nhiều rủi rohơn bất kỳ hình thức cho vay nào nên ngân hàng phải đặt lãi suất cao để tương xứngvới mức rủi ro này

Trước kia lãi suất của các khoản CVTD tín chấp thường được cố định ở một mứcnhất định tương đối cao so với các hình thức khác, nó không thay đổi kể từ khi kí hợpđồng cho tới khi đáo hạn Tuy nhiên, hiện nay dưới sức ép cạnh tranh đã buộc cácngân hàng thay đổi phương thức kinh doanh của mình, lãi suất của các khoản vay tiêudùng tín chấp được thả nổi nhưng nhìn chung vẫn chưa có sự thả nổi hoàn toàn

• Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất

Nguyên nhân là vì đối với khách hàng, họ có xu hướng đặt sự thoả mãn lên hàngđầu và ít để ý đến lãi suất Hơn nữa, vay tiêu dùng tín chấp không tạo ra lợi nhuận vàngười vay không phải cân nhắc tính toán giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận tiềm năng

mà khoản vay mang lại Thêm vào đó, khoản vay nhỏ mà lại trả trong nhiều kỳ nêntiền lãi phải trả thường không thay đổi nhiều

• Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 10

Tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tuỳtheo tình trạng công việc hay sức khoẻ của họ vì nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêudùng thường lấy từ lương hoặc các hoạt động kinh doanh khác Hơn nữa việc thẩmđịnh và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng tín chấp thường gặp khókhăn do vấn đề thông tin không đầy đủ Các thông tin của các cá nhân thường không

rõ ràng minh bạch như các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Trong khi báo cáotài chính của các doanh nghiệp phải được kiểm toán thì các cá nhân lại giữ kín thôngtin về triển vọng công việc cũng như tình hình sức khoẻ của mình Đối tượng CVTDtín chấp là cá nhân, hộ gia đình, do vậy các thông tin tài chính của khách hàng chủ yếu

là việc xem xét và đánh giá nguồn trả nợ của khách hàng (thu nhập, các tài sản thuộc

sở hữu của khách hàng, nguồn thu nhập không thường xuyên) Mức thu nhập và sự ổnđịnh của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng

mà các thông tin này chỉ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng

Khi các yếu tố khách quan như: suy thoái kinh tế, thất nghiệp, dịch bệnh, mấtmùa, sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng, đe doạ nguồn trả nợ của Ngânhàng Các yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng như: bị mất việc, ốm đau, bệnh tật

sẽ biến động lớn trong thu nhập của họ và lúc này rủi ro cũng xảy ra với ngân hàng.Những yếu tố như đạo đức, ý thức trả nợ của người vay chẳng hạn người vay có hành

vi lừa đảo, quỵt nợ cũng khiến nguồn trả nợ của Ngân hàng bị ảnh hưởng Tư cách hay

sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng là một yếu tố định tính, không thể định lượng mộtcách chính xác Để đánh giá được tư cách đạo đức của khách hàng phụ thuộc rất lớnvào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

1.1.2 Các hình thức cho vay tiêu dung tín chấp

Hiện nay có 3 hình thức vay tiêu dùng tín chấp

Thứ nhất:

Vay trực tiếp tại tiền mặt tại ngân hàng hay các công ty tài chính Bạn nộp đầy đủgiấy tờ yêu cầu, thời gian giải ngân thường 1 đến 2 ngày Hầu hết các ngân hàng và tổchức tín dụng đều có gói cho vay này với mức lãi suất và mức cho vay khác nhau.Thứ hai :

Trang 11

Mua sản phẩm trả góp tại các cửa hàng, trung tâm mua sắm liên kết với các ngânhàng hoặc công ty tài chính Hiện nay rất nhiều sản phẩm được bán trả góp như cácsản phẩm công nghệ, sản phẩm điện tử, điện lạnh… Theo đó khách hàng chỉ phải trảtrước 30 – 50% giá trị sản phẩm, phần còn lại sẽ trả góp theo lãi suất thỏa thuận.

Bạn sẽ được giải ngân ngay tại cửa hàng để thanh toán tiền mua sản phẩm hoặcbạn có thể vay trả góp online qua thẻ tín dụng

Thứ ba :

Vay nóng online: Bạn sẽ thực hiện vay qua app của các công ty tài chính, thờigian vay từ 7 đến 30 ngày và số tiền vay thấp chỉ từ 1 đến 10 triệu Tuy nhiên lãi suất,phí của các khoản vay này thì rất cao, vì vậy bạn nên cân nhắc thật kĩ trước khi vayvốn

1.2 TỔNG QUAN VỀ THẺ ATM

1.2.1 Khái niệm về thẻ ATM

Cơ sở lý luận tiền tệ hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về thẻ nhưng ta

có thể hiểu một cách đơn giản sau: “Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hànhthẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặttrong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấptheo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toánthẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ

và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanhtoán thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.”

1.2.2 Đặc điểm của Thẻ ATM

Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán khá đa dạng về loại nên thích hợp hầu hết đối vớimọi đối tượng khách hàng, từ những KH có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tới những

KH có thu nhập cao (thẻ vàng), KH có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt), cho tớinhu cầu du lịch giải trí… Thẻ cung cấp cho KH độ thỏa dụng tối đa, thoả mãn nhu cầucủa mọi đối tượng KH

Trang 12

Tính tiện lợi: Là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt,thẻ cung cấp cho KH sự tiện lợi mà không một PTTT nào có thể mang lại được Đặcbiệt đối với những người phải đi ra nước ngoài đi công tác hay là đi du lịch, thẻ có thểgiúp họ thanh toán ở mọi nơi mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch,không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán Thẻ được coi là PTTT tốt nhấttrong số các PTTT phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh.

Tính an toàn và nhanh chóng: Khi phát hành thẻ, các NH sẽ đảm bảo an toàn chochủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ…

Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nối trựctuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới NH thanh toán, NH phát hành

và các Tổ chức thẻ Quốc tế Do đó, việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thể tham gia quytrình thanh toán được thực hiện một các tự động, dẫn đến việc quá trình thanh toándiễn ra rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng

Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ

- Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trongphạm vi HMTD đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ

- Thẻ thanh toán (Prepaid card): là thẻ mà chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm

vi số tiền được nạp vào trước cho tổ chức phát hành

Trang 13

- Thẻ ghi nợ (Debit card): chủ thẻ được giao dịch trong phạm vi số tiền trên tàikhoản tiền gửi thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phépnhận tiền gửi không kì hạn.

- Charge card: là loại thẻ không qui định trước hạn mức chi tiêu, chủ thẻ phảithanh toán số dư nợ khi nhận được bảng thông báo giao dịch

1.3 Phát triển cho vay tiêu dung tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM

1.3.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dung tín chấp đối với khách hàng

có lương trả qua thẻ ATM

Khi nói về phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp, ta cần phải xem xét việc pháttriển cả theo hai chiều hướng Thứ nhất là phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp theochiều rộng, nghĩa là nâng qui mô, mở rộng về số lượng các hợp đồng cho vay.Thứ hai

là phát triển theo chiều sâu, nghĩa là số lượng phải đi kèm chất lượng Ngân hàng cầnnâng cao chất lượng của từng sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp

- Đối với khách hàng: Phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp có nghĩa là phải thoảmãn được các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng hoácác hình thức cho vay tiêu dùng cũng như các dịch vụ kèm theo

- Đối với các ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng tín chấp cần phải chiếmmột khối lượng đáng kể trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, bên cạnhviệc mở rộng cho vay, ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của khoản vay, saocho đảm bảo mở rộng gắn với cho vay tiêu dùng tín chấp chất lượng cao

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp gópphần chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúp ngân sách nhànước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện đời sốngdân cư

1.3.2 Những lợi ích mà cho vay tiêu dùng tín chấp mang lại cho khách hàng, ngân hàng và xã hội

Đối với khách hàng

Trang 14

Sự phát triển kinh tế tỉ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng của người dân.Nhu cầumua sắm của cá nhân và từng hộ gia đình ngày càng tăng cao.Tuy nhiên, không có aicũng đủ năng lực tài chính để đáp úng nhu cầu tiêu dùng của mình.Nếu những ngườilớn tuổi có thể an tâm với việc trang trải cho các nhu cầu của mình trong khoản “quỹchi tiêu” của gia đình được tích lũy qua nhiều năm thì bộ phận giới trẻ lại “e dè” hơnkhi phải xoay sở trong mức thu nhập cố định hàng tháng của mình Không có tiền tíchlũy nhưng chính bộ phận “vô sản” này lại có nhu cầu chi tiêu cao hơn so với nhữngngười lớn tuổi Bởi lẽ, chính ở những người trẻ, người ta bắt gặp đầy ắp những kếhoạch, dự định cho tương lai và tìm thấy khát khao được thỏa mãn và tận hưởng cuộcsống hiện tại Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi một nguồn tài chính tương đối lớn,

có thể gấp nhiều lần so với mức lương hiện tại của họ Với đặc điểm không cần tài sảnđảm bảo, chỉ cần bạn có tài khoản lương thanh toán tại Ngân hàng, thủ tục vay tươngđối đơn giản… Vì thế, nhiều bạn trẻ đã lựa chọn hình thức vay tiêu dùng tín chấp vàxem đây như một giải pháp tài chính hữu hiệu nhằm rút ngắn khoản thời gian hiệnthực hóa ước mơ của mình

Đối với Ngân hàng

Dòng chảy của đồng vốn tín dụng vào thị trường qua rất nhiều kênh của lưuthông, song vẫn còn hạn chế, chưa cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế Hiện nay, có rấtnhiều NHTM đang gia tăng vốn điều lệ để hoạch định những chính sách tín dụng lâudài, an toàn và hiệu quả cho tương lai

Trên bình diện vĩ mô ta nhận thấy việc đầu tư vốn tín dụng hiện nay gặp khókhăn phức tạp, mức độ rủi ro luôn tiềm ẩn bởi các yếu tố sau:

- Nhiều doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh còn kém hiệu quả, sức cạnh tranhkhông cao, khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới thấp

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang “chông chênh”, chưa thực sự ổn định,chưa hòa nhập vào dòng chảy của nền kinh tế thị trường một cách năng động và sángtạo Khả năng về nguồn lực con người, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạnchế

Trang 15

- Hộ kinh doanh tư nhân, cá thể, hộ nông dân hiện đang gặp rất nhiều khó khăn

do cơ chế thị trường, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạn chế

Do vậy, để có chiến lược phát triển lâu dài và bền vững trong tương lai, đồngthời giới thiệu đến khách hàng sử dụng những sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ngàycàng nhiều, Ngân hàng cần chú trọng đến hình thức cho vay đối với CBCNV có nguồnthu nhập ổn định từ lương Qua kênh đầu tư này Ngân hàng có thể đa dạng hóa danhmục đầu tư, gia tăng lợi nhuận cho NH, hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời có thêmđược nhiều khách hàng và trong tương lai họ sẽ là khách hàng tiềm năng sử dụng ngàycàng nhiều sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

Đối với Xã hội

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếutạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Doanh nghiệp không chỉ quyết định sự pháttriển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá cácvấn đề xã hội Với sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, nhu cầu tiêu dùng của ngườidân sẽ tăng là điều kiện tạo nên sự bền vững cho doanh nghiệp, chất lượng đời sốngcủa công dân được cải thiện, doanh nghiệp “ăn nên làm ra”, thu ngân sách nhà nướcgia tăng Không những thế với đặc điểm của sản phẩm này, hoạt động tín dụng củaNgân hàng giảm bớt rủi ro, lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng theo…Chính nhữngyếu tố đó này, có thể nói sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đã góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng:giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, triển vọng cácngành kinh tế sử dụng vốn của ngân hàng, mức độ ổn định của giá cả, tỷ lệ thấtnghiệp… Đặc biệt, chu kì kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư Từ đóảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng trong đó có

Trang 16

cho vay tiêu dùng tín chấp Xét một cách tổng thể, một nền kinh tế ổn định sẽ tạothuận lợi cho hoạt động tín dụng phát triển.

Môi trường Chính trị - Pháp luật

Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp nóiriêng chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý nhà nước Bởi lẽ sự đổ bểcủa một ngân hàng sẽ gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của mộtdoanh nghiệp

Nhân tố pháp lý ở đây bao gồm tính đồng bộ về hệ thống pháp luật, tính đầy đủthống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật

và trình độ dân trí Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạtđộng kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở giải quyếtcác vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp, nên nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quantrọng đối với hoạt động ngân hàng Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệtín dụng tuân thủ pháp luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía vàkhả năng mở rộng tín dụng tiêu dùng của doanh nghiệp mới tiến hành thuận lợi

Môi trường văn hoá xã hội

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tácđộng đáng để đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, đạo đức, thói quen sửdụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống,niềm tin tín ngưỡng… Nắm bắt các vấn đề văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưnglại có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùngbởi lẽ các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm

lý, trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng…

Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đếncông nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Đây được coi là yếu tốtạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanh chóng xuhướng công nghệ để không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh

Môi trường dân số

Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập… Đây là một trongnhững yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất quan tâm Bởi lẽcon người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số cho biết quy mô và tốc độ

Trang 17

tiêu thụ trên thị trường Chính những nguồn thông tin này đóng vai trò đáng kể đổi vớingân hàng trong việc mở rộng tín dụng tiêu dùng

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Là những tổ chức tài chính hoạt động cùng lĩnh vực, cùng chia sẻ lợi nhuận vớingân hàng như: các ngân hàng thương mại khác, các công ty tài chính, …các đối thủluôn đa dạng hoá kinh doanh, tung sản phẩm mới, các hình thức cho vay tiêu dùng mới

để thu hút khách hàng, tạo môi trường cạnh tranh khốc liệt

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Là các tổ chức tài chính sắp hình thành, hoạt động trong cùng lĩnh vực ngânhàng, như các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài hay các ngân hàng thươngmại cổ phần thành lập Các đối thủ này có lợi thế của người đi sau, do đó cũng gópphần làm cạnh tranh gay gắt hơn

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các nguồn lực về tài chính Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc quyền sở

hữu của ngân hàng Vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngânhàng nhưng có vai trò hết sức quan trọng Nó được xem như một cái đệm để chống đỡ

sự giảm giá trị tài sản của ngân hàng - có thể đẩy ngân hàng tới tình trạng thiếu khảnăng chi trả và phá sản Nó quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng cũng như gópphần làm tăng lòng tin, hình ảnh của ngân hàng sẽ tốt hơn, tạo nguồn vốn cho vay tiêudùng tín chấp nhiều hơn và ngược lại

Khả năng huy động vốn: Khi quy mô huy động vốn lớn, ngân hàng có

khả năng cho vay ra càng nhiều Nếu chi phí huy động vốn thấp thì ngân hàng sẽ

có điều kiện cho khách hàng vay với mức lãi suất cạnh tranh Điều này tạo điều kiệnthuận lợi cho mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp

Trang 18

Quy trình, thủ tục cấp tín dụng

Quy trình, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khả năng mởrộng cho vay tiêu dùng tín chấp của các ngân hàng Khi một ngân hàng có thủ tục cấptín dụng nhanh gọn, không gây phiền hà cho khách hàng thì hoạt động cho vay sẽ pháttriển tốt hơn Tuy nhiên ngân hàng không thể vì thế mà cắt giảm những thủ tục quantrọng, có liên hệ mật thiết đến việc đánh giá rủi ro của khoản vay, vì như vậy là giántiếp làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trình độ của cán bộ tín dụng:

Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định kháchhàng Do vậy có thể nói cán bộ tín dụng chính là bộ mặt của ngân hàng Một ngânhàng có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc, năng động, nhiệt tình sẽ nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tín dụng, tạođược hình ảnh, uy tín cho ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, tăng cho vay, chấp nhận rủi ro đểđạt được lợi nhuận cao hơn thì sẽ thuận lợi cho việc mở rộng cho vay tiêu dùng Tuynhiên ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của hoạt động cho vay

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt, đạt mục tiêu an toàn cao hơn lợinhuận thì việc mở rộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng tín chấp nói riêng sẽgặp khó khăn hơn

Các nhân tố khác

Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay cũng ảnh hưởng sâu sắctới việc thu hút khách hàng cũng như tới mục tiêu mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp.Với một cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽ đáp ứng kịp thời các nhucầu của khách hàng, tạo sự thuận tiện, thoải mái trong giao dịch Bên cạnh đó đẩymạnh công tác marketing trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng tín chấp, xây dựng một hệthống thu thập và xử lý thông tin về khách hàng, đem lại hiệu quả cao cho hoạt độngđiều tra và thẩm định khách hàng, từ đó giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh,thu hút được nhiều khách hàng hơn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÓ LƯƠNG TRẢ QUA THẺ ATM CỦA NGÂN

Trang 19

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG

NINH 2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV Quảng Ninh

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển

Ngày 27/5/1957 theo Nghị định số 233-NĐ-TC-TCCB của Bộ Tài chính banhành, các chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tại các tỉnh, khu, thành phố đã được thànhlập, trong đó có Ngân hàng Kiến thiết Khu Hồng Quảng (tiền thân của BIDV QuảngNinh), là một trong 11 chi nhánh được thành lập đầu tiên trong hệ thống Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam “Khởi nghiệp” của Chi nhánh chỉ có 12 CBNV, hầu hết

là bộ đội chuyển ngành Giai đoạn đầu thành lập, chưa có tổ chức mạng lưới hoạt động

ở các huyện, thị, nguồn nhân lực mỏng, tuy nhiên tập thể đội ngũ CBNV đầu tiên ấy

đã từng bước xây dựng nền móng cho Chi nhánh một cách vững chắc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của BIDV Quảng Ninh

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự BIDV Quảng Ninh)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận của Ngân hàng BIDV chi nhánh Quảng Ninh

Trang 20

Phòng khách hàng doanh nghiệp(KHDN)

- Trực tiếp thực hiện việc tìm kiếm, duy trì, phát triển quan hệ với doanh nghiệp

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh được giao đối với lĩnh vực Kháchhàng doanh nghiệp, gồm : Tín dụng, Huy động vốn, Sản phẩm bảo hiểmvà các chỉ tiêubán chéo khác

- Thực hiện giới thiệu, bán chéo các loại sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

cá nhân như huy động, cho vay, thanh toán, thẻ, …

- Tìm kiếm, giới thiệu các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ trả lương qua tài khoản tiềm năng, giới thiệu và bán các sản phẩm và dịch vụ củangân hàng dành cho Khách hàng cá nhân theo danh mục sản phẩm

Phòng quản lý rủi ro

Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng tíndụng Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Thu thập, quản lý thôngtin về tín dụng, xử lý nợ xấu

Phòng quản trị tín dụng

Phòng có nhiệm vụ thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quảphân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV Chịutrách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

Trang 21

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất nhập quỹ: Quản lý khotiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ

Phòng giao dịch

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch,hạch toán kế toán với khách hàng theo quy định

- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi khác

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối, thuđổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Ninh

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH BIDV Quảng Ninh (2016-2018)

Tỷ lệ(%)

Trang 22

V, Chi phí hoạt động 8,938 12,875 14,483 3,937 44.05 1,608 12.49

VI, LN thuần trước CP

DPRR TD 17,842 17,070 16,727 (772) (4.33) (343) (2.01) VII, CP DPRR TD 8,696 7,930 8,095 (766) (8.81) 165 2.08 VIII, Tổng LNTT 9,146 9,140 8,632 (6) (0.07) (508) (5.56)

IX, CP Thuế TNDN 952 2,531 1,867 1,579 165.86 (664) (26.23)

X, Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh NH BIDV Quảng Ninh (2016 – 2018)

- Thu nhập lãi thuần: Giai đoạn từ năm 2016 – 2018 thu nhập lãi thuần tăngtrưởng khá ổn định Cụ thể năm 2016 tăng 3,322 tỷ đồng ( tương đương 14.82%) sovới năm 2016 và năm 2018 tăng 1,518 tỷ đồng (tương đương 5.9%) so với năm 2017.Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản Có và đem lại thunhập chủ yếu cho Ngân hàng

- Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác có thu nhập theo xu hướng giảm dần qua

ba năm gần đây Lãi thu từ hoạt động dịch vụ lần lượt là 2,020 tỷ đồng năm 2016; năm

2017 là 1,887 tỷ đồng và đạt 1,689 tỷ đồng vào năm 2018 Nguyên nhân là do chi phí chohoạt động dịch vụ và các hoạt động khác đều tăng dần trong ba năm

- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2017 đã giảm đáng kể so với năm 2016.

Cụ thể là năm 2017 chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 7,093 tỷ đồng, giảm 766 tỷđồng so với năm 2016 là 8,696 tỷ đồng Cho đến năm 2018, chỉ số này biến độngkhông đáng kể so với năm 2017

- Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng đạt được 8,194 tỷ vào năm 2016 Tuy nhiên

do chi phí hoạt động 2 năm sau tăng mạnh nên vào năm 2017 lợi nhuận sau thuế chỉđạt 6,609 tỷ đồng (giảm 19.34% so với năm 2015) và 6,765 vào năm 2018 (tăng2.36% so với năm 2017) Nguyên nhân là do chính sách quản lý chi phí hoạt động củaNgân hàng chưa thực sự hiệu quả nên có sự sụt giảm khá nghiêm trọng về lợi nhuậnvào năm 2017 Tuy nhiên năm 2018 đã có dấu hiệu tích cực khi lợi nhuận của Ngânhàng đã có xu hướng tăng nhẹ

2.1.5 Bảng cân đối kế toán rút gọn của BIDV Quảng Ninh trong ba năm gần đây

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán rút gọn BIDV Quảng Ninh 2016-2018

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Trang 23

2017/2016 2018/2017

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Gía trị Tỷ lệ

(%)

Gíatrị

Tỷlệ(%)

(12.47) 3,973

10.52

545,610

100.00

571,222

các quỹ 36,285 6.67 37,539 6.88 39,945 6.99 1,254 3.46 2,406

60.15

Tổng nguồn

vốn

543,755

100.00

545,610

100.00

571,222

100.0

0 1,855 0.34

25,61

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NH BIDV Quảng Ninh trong 03 năm 2016-2018

Nhìn vào bảng cân đối kế toán của NH BIDV Quảng Ninh trong 03 năm 2016-2018

có thể thấy được tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm Cụ thể:

- Tài sản: nhìn chung tài sản của Ngân hàng qua 3 năm biến động theo chiềuhướng tăng dần qua các năm Năm 2017, tổng tài sản tăng nhẹ với tỷ lệ 0.34% so vớinăm 2016 (tương đương 1,855 tỷ đồng) Đến năm 2018, tổng tài sản tăng với tỷ Nhìnvào bảng cân đối kế toán của NH BIDV Quảng Ninh trong 03 năm 2016-2018 có thể thấyđược tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm Cụ thể:

- Tài sản: nhìn chung tài sản của Ngân hàng qua 3 năm biến động theo chiềuhướng tăng dần qua các năm Năm 2017, tổng tài sản tăng nhẹ với tỷ lệ 0.34% so vớinăm 2016 (tương đương 1,855 tỷ đồng) Đến năm 2018, tổng tài sản tăng với tỷ lệ4.69% (tương đương 25,612 tỷ đồng) Trong đó ngân quỹ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong

Trang 24

tổng tài sản ( chỉ 1.4%, 1.81% và 1.75% lần lượt qua ba năm), lý do là tiền gửi thanhtoán không có tính ổn định cao Về TSCĐ, chi nhánh Quảng Ninh không có sự thayđổi nhiều về TSCĐ trong ba năm gần đây do phòng giao dịch đã được mở rộng.Nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá trị tổng tài sản của Ngân hàng là do cho vay chiếm

tỷ trọng cao trong tổng tài sản nên sự gia tăng của cho vay cũng kéo theo sự gia tăngcủa tổng tài sản Cụ thể năm 2016 cho vay đạt 474,096 tỷ đồng (chiếm 87.19% tổng tàisản), đến năm 2017 tăng lên 479,793 tỷ đồng (chiếm 87.94%) và đạt 499,793 tỷ đồng(chiếm 87.50%) vào năm 2018

- Nguồn vốn: Do tính cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự gia tăng tổng tàisản cũng kéo theo sự gia tăng tương ứng của tổng nguồn vốn Tiền gửi khách hàng làkhoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn Trong đó có sự tăng mạnhvào năm 2018 đạt 516,567 (chiếm 90.43%) tổng nguồn vốn, tăng 19,206 tỷ đồng sovới năm trước đó là năm 2017 Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu mặc dù có tăng nhẹ quacác năm nhưng do chiếm tỉ trọng thấp nên không ảnh hưởng nhiều tới tổng nguồn vốn

Từ đó có thể thấy Ngân hàng không kinh doanh nhiều dựa trên vốn chủ sở hữu

- Tóm lại, qua 3 năm hoạt động mặc dùng nên kinh tế có nhiều biến động nhưngvẫn không gây ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của Ngân hàng mà ngược lạiNgân hàng còn phát triển ổn định Qua đó cho thấy được sự nỗ lực của Ban lãnh đạocùng toàn thể nhân viên đã góp phần đưa chi nhánh ngày càng phát triển và tình hìnhtài chính ngày càng được củng cố vững chắc

2.1.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Ninh ba năm gần đây

Tình hình huy động vốn trong ba năm gần đây của BIDV Quảng Ninh

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của BIDV Quảng Ninh 2016 – 2018

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Gía trị Tỷ lệ

(%) Gía trị

Tỷlệ(%)Tổng 497,35

Trang 25

Xét theo khách hàng, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướngngày càng tăng Điều này xuất phát từ việc Ngân hàng đang chú trọng đến khách hàng

là các doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi

Xét theo thời gian, tỉ trọng nguồn vốn huy động là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạnđang dần tăng Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao giúp Ngân hàng yên tâm hơn khi

sử dụng vào các hoạt động kinh doanh

Hoạt động cho vay trong ba năm gần đây của BIDV Quảng Ninh

Bảng 2.5: Tình hình cho vay của BIDV Quảng Ninh 2016 – 2018

(Đơn vị: Tỷ đồng)

2017/2016

Chênh lệch 2018/2017

Số tiền Tỷ

trọng

Số tiền Tỷ

trọng

Số tiền Tỷ

trọng

Gía trị Tỷ lệ

(%)

Gía trị Tỷ lệ

(%)

Trang 26

(%) (%) (%)Tổng 474,09

397,52

375,427

50.95

12,59

8 6.31 51,099

(24.07)Trung và

49.05

(7,669)

(2.71)

Kết câu theo khách hàng: Trong ba năm qua nhu cầu vay vốn của khách hàng cánhân tăng mạnh Cùng với đó là mức lãi suất cho vay hấp dẫn, phong cách làm việcchuyên nghiệp đã khiến cho khách hàng lựa chọn BIDV Quảng Ninh

Phân theo thời gian: trong cơ cấu tổng dư nợ cho vay, dư nợ ngắn hạn có xuhướng tăng qua các năm và tăng mạnh nhất vào năm 2018 đạt 263.337 tỷ đồng

2.1.7 Một số kết quả hoạt động

BIDV Quảng Ninh vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao Độnghạng Nhất; hệ thống BIDV trao tặng danh hiệu: “Đơn vị duy nhất dẫn đầu hệ thống vềcông tác tín dụng giai đoạn 2013-2015” và “Đơn vị xuất sắc đứng đầu hệ thống giaiđoạn 5 năm 2011-2015”

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV Quảng Ninh

Ngày đăng: 15/05/2020, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w