1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

LUAN VAN TOT NGHIEP MO RONG CHO VAY TIEU DUNG

69 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các ngân hàng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

(VPBANK) - CHI NHÁNH CỘNG HÒA

CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mậu Bá Đăng

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

(VPBANK) - CHI NHÁNH CỘNG HÒA

CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mậu Bá Đăng

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, trước hết cho phép tôi gởi lời cảm

ơn đến các thầy cô giảng viên trong Khoa Tài chính - Ngân hàng thuộc Trường Đạihọc Tài chính - Marketing Với sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của các thầy

cô cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn trong nhóm và trong lớp mà đến naytôi có thể hoàn thành bài báo cáo, với đề tài: “MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH CỘNGHÒA”

Để có được kết quả này cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đếnThạc sĩ Nguyễn Mậu Bá Đăng - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình hoàn thành bài báo cáo thực hành nghề nghiệp

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh/ chị nhân viên củaNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa đã tạo điều kiệncho tôi học hỏi, trao đổi trong quá trình thực tập

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô, các anh chị trong VPBank Cộng Hòadồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Cộng Hòa” là kết quả của quátrình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập với tinh thần nghiêm túc Số liệu trongkhóa luận có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Sinh viên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Giảng viên phản biện

Trang 8

i

-MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 3

1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 4

1.1.3.Chức năng của ngân hàng thương mại 4

1.1.4 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 5

1.2.Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 6

1.2.1.Khái niệm cho vay tiêu dùng 6

1.2.2 Các đặc điểm của cho vay tiêu dùng 6

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 8

1.2.3.1.Căn cứ vào phương thức hoàn trả 8

1.2.3.2.Căn cứ vào mục đích vay 8

1.2.3.3.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 8

1.2.4.Vai trò của cho vay tiêu dùng 9

1.2.4.1.Đối với người tiêu dùng 9

1.2.4.2.Đối với nhà sản xuất 9

1.2.4.3.Đối với NHTM 10

1.2.4.4.Đối với nền kinh tế - xã hội 10

1.3.Rủi ro trong cho vay tiêu dùng 10

1.3.1.Khái niệm rủi ro tín dụng 10

1.3.2.Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 10

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 11

1.4.1.Nhân tố ngân hàng 11

1.4.2.Nhân tố khách hàng 12

1.4.3.Nhân tố ngoài ngân hàng 13

1.5.Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13

1.5.1.Khái niệm và nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng 13

1.5.2.Sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng 14

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 15

Trang 9

ii

-– CHI NHÁNH CỘNG HÒA 15

1.6.Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa 15

1.6.1.Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 15

1.6.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển: 15

1.6.1.2.Ý nghĩa biểu tượng: 16

1.6.1.3.Định hướng phát triển: 16

1.6.1.4.Cơ cấu tổ chức: 17

1.6.2.Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa 18

1.6.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa 19

1.6.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Cộng Hòa 20

1.6.4.1.Cho vay 20

1.6.4.2.Huy động vốn 22

1.7 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Cộng Hòa26 1.7.1.Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 26

1.7.1.1.Cơ chế tín dụng 26

1.7.1.2.Cơ chế bảo đảm tiền vay của TCTD 27

1.7.1.3.Các sản phẩm cho vay tiêu dùng 28

1.7.1.4.Kết quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam 31

1.7.2.Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank – Chi nhánh Cộng Hòa 32

1.7.2.1.Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng 33

1.7.2.2.Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo mức vốn vay 36

1.7.2.3.Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 39

1.7.2.4.Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng 42

1.7.3.Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Cộng Hòa .44

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH CỘNG HÒA 49 1.8.Định hướng ngân hàng VPBank - chi nhánh Cộng Hòa 49

Trang 10

iii

-1.9.Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng hiện nay của VPBank Cộng

Hòa 50

1.10.Một số kiến nghị đề ra 54

1.10.1.Đối với chính phủ 54

1.10.2.Đối với Ngân hàng nhà nước 54

1.10.3.Đối với Ngân hàng VPBank 55

1.10.4.Đối với Ngân hàng TMCP VPBank - Chi nhánh Cộng Hòa 55

Trang 11

iv

-DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn VPBank Cộng Hòa giai đoạn

2013 – 2015

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế năm 2013 – 2015 của VPBank Cộng Hòa

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng của VPBank Cộng Hòa

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng của VPBank

Bảng 2.6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay

Bảng 2.7: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mức vốn vay

Bảng 2.8: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo

Bảng 2.9: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng

Trang 12

v

-DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận từ cho vay cá nhân giai đoạn 2013 – 2015

Biểu đồ 2.3: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn huy động

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế năm 2013 – 2015

Biểu đồ 2.5: Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay

Biểu đồ 2.6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mức vốn vay

Biểu đồ 2.7: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo

Biểu đồ 2.8: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành ngân hàng TMCP VPBank

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức VPBank Cộng Hòa

Trang 13

vi

-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Nền kinh tế đang có dấu hiệu khởi sắc, người dân bắt đầu nới lỏng hầu baocủa mình trong chi tiêu hơn Nước ta cũng đưa ra rất nhiều các biện pháp kích cầu,với mục đích chính là kích thích sự tiêu dùng của người dân, mở rộng sản xuất củacác doanh nghiệp làm giảm thiểu thất nghiệp, để đưa nền kinh tế tăng trưởng trở lại

Do đó, tín dụng tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong việc kích thích tiêudùng của người dân, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phục hồi kinh tế

Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu để phân tích, đưa ra biện pháp phát triển tín dụngtiêu dùng trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay khách hàng lànhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng Ngân hàng nào dành được mối quantâm và sự trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển.Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọnghàng đầu của các ngân hàng

Chính vì vậy việc xây dựng một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng nhằmtạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với các nhóm khách hàng hiện có cũngnhư các nhóm khách hàng tiềm năng thông qua đó thoả mãn tốt nhất các nhu cầucủa các nhóm khách hàng từ đó luôn gia tăng giá trị cho khách hàng đồng thời giatăng lợi nhuận cho ngân hàng Bên cạnh đó trong quá trình thực tập, em được tiếpxúc với các hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng và hoạt động quan hệ khách hàng.Được các anh chị tại phòng kinh doanh của VPBank Cộng Hòa hướng dẫn tận tình,

em hiểu rõ hơn và cảm thấy yêu thích các hoạt động này

Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vương – Chi nhánh Cộng Hòa”làm đề tài báo cáo thực tập

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnhvượng – Chi nhánh Cộng Hòa trong giai đoạn 2013-2015 vừa qua

Trang 15

Từ những thực trạng đó đề xuất một số biện pháp và kiến nghị để phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chinhánh Cộng Hòa.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt NamThịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàngViệt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa từ năm 2013 đến 2015

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, có thamkhảo ý kiến của các cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa để đề xuất giải pháp

5 Giới thiệu về kết cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng cảu ngân hàng thương

mại

Chương 2: Thực trang cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ

phần Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Cộng Hòa

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Cộng Hòa

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu mua sắm, cải thiện đời sống củangười dân có xu hướng tăng cao Tuy nhiên, thu nhập đôi khi không đáp ứng đủ chochi dùng nên nhu cầu vay mượn tiêu dùng tăng lên Từ thực tế đó, để đáp ứng đượcnhu cầu của người dân Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã triển khai sảnphẩm cho vay tiêu dùng Để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng thì đầu tiên cầntìm hiểu những lý thuyết liên quan đến hoạt động này

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức được thành lập theo quy định của phápluật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửivới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứngdịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận Trênthế giới có nhiều cách định nghĩa về NHTM:

Tại Pháp, Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp mà nghiệp vụ thườngxuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kí thác hay các hình thứckhác và sử dụng nó làm tài nguyên để thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng

Trang 17

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

NHTM là tổ chức duy nhất được phép huy động tiền gửi thanh toán và tiềngửi ngắn hạn, được mở tài khoản giao dịch, được phát hành các phương tiện thanhtoán

Khác với các doanh nghiệp, trên bảng cân đối kế toán của các NHTM, giá trịtiêu sản luôn lớn hơn giá trị tích sản

Đối tượng hoạt động kinh doanh của các NHTM là các tài sản tài chính, dướidạng các giấy tờ có giá, các công cụ nợ, có thể mua bán trên các trên các thị trườngtài chính

Hoạt động kinh doanh của các NHTM chịu sự rang buộc khắt khe của hệthống luật pháp cả trong và ngoài nước, nhằm ngăn chặn các nguy cơ xảy ra rủi ro

có thể gây tổn hại lớn đến sự ổn định của kinh tế xã hội

1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

Trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng

quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tíndụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay,vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãisuất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên thamgia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất củangân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại

Trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh

nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như tríchtiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vàotài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnhcủa họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợinhư séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùytheo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp

Trang 18

chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng mộtphương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế

sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chứcnăng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

“Tạo tiền”: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của

NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại

và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù củamình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM

là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiềngiao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năngnày, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụthuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm

do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh

tế lớn

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất,tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiệntốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăngnguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

1.1.4 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ ngân quỹ: nghiệp vụ phản ánh các khoản vốn của ngân hàng được

dùng vào với mục đích đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán thường xuyên vàthực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra

Trang 19

Nghiệp vụ cho vay: nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động

kinh doanh của các NHTM Nghiệp vụ này bao gồm các khoản đầu tư sinh lời củangân hàng thông qua cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với nền kinh tế Đây cóthể nói là nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ đầu tư tài chính: một hình thức đầu tư chủ yếu thông qua hình

thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc thông qua công cụ tài chính khác Nhà đầu

tư tài chính thông thường chỉ nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít làm tăng giá trịthực của công ty mà họ đầu tư vào

Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, ngân hàng thương mại còn có các nghiệp

vụ khác như: thực hiện trao đổi ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu và cho vaythương mại, bảo quản vật có giá trị, tài trợ các hoạt động cho Chính phủ, …

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng,bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người nàytrang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chỉ tiêucho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng

Định nghĩa tuy khác nhau nhưng nội dung cơ bản là giống nhau, cùng đề cậpđến mục đích là cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt cá nhân, hộ giađình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trảtại thời điểm hiện tại Ngân hàng phát triển hoạt động này nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng từ khoản vay

1.2.2 Các đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Có 6 đặc điểm chính về cho vay tiêu dùng là:

Một là: cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế.

Thu nhập của mỗi người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quantrọng nhất là chu kỳ của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển thì kỳ vọng về thunhập của mỗi người sẽ tăng lên kèm theo đó là nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo.Nhưng nếu thu nhập của họ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinhnhu cầu vay vì tin tưởng nền kinh tế lạc quan như vậy, chắc chắn họ sẽ trả được các

Trang 20

khoản vay ngân hàng trong tương lai Các ngân hàng cũng tin tưởng vào sự pháttriển của nền kinh tế nên sẽ mở rộng quy mô tín dụng Từ đó, hoạt động cho vaytiêu dùng sẽ phát triển khi những nền kinh tế tăng trưởng Và ngược lại, khi nềnkinh tế suy thoái thì quy mô cho vay tiêu dùng cũng sẽ thu hẹp lại.

Hai là: quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ.

Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộgia đình Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khảnăng thanh toán hiện tại Vì vậy, các khoản cho vay tiêu dùng thường có quy mônhỏ so với tài sản của Ngân hàng, nhưng số lượng khoản vay lớn vì số lượng hộ giađình là rất lớn và nhu cầu chi tiêu thì đa dạng

Ba là: cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất.

Khách hàng thường quan tâm đến lợi ích và giá trị mà cho vay tiêu dùng đemlại nhằm thỏa mãn nhu cầu hơn là chi phí phải trả để có khoản vay đó Mặt khác, sốlượng khoản vay nhỏ, số tiền thanh toán theo kỳ nên số tiền phải trả định kỳ khôngquá lớn và ảnh hưởng nhiều đến thu nhập của khách hàng

Bốn là: chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao.

Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình thì thông tin làm cơ sở để phân tích

và quyết định cho vay là những thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, tìnhtrạng sức khỏe, nơi cư trú Những thông tin này do chính khách hàng cung cấp nênmang tính một chiều không có độ chính xác cao vì vậy cũng tiềm ẩn nhiều rủi rocho Ngân hàng

Năm là: nguồn trả nợ không ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập của khách hàng Nguồnthu nhập có thể thay đổi tuỳ vào tình trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu,chu kỳ của nền kinh tế Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, cótrình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để các NHTM quyết định cho vay

Sáu là: lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng là cao.

Do qui mô của các khoản cho vay tiêu dùng thường nhỏ (trừ các khoản vay

để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩmđịnh, quản lý các khoản vay) cao Đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự

Trang 21

an toàn của ngân hàng Vì vậy, nên lãi suất về cho vay tiêu dùng khá cao, với mứclãi suất như vậy giúp cho Ngân hàng đảm bảo được tính rủi ro và ổn định thu nhậptrong những trường hợp có sự cố ngoài ý muốn.

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) chongân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phươngthức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc có thu nhập từng định

kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần cố nợ vay

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: là tiền vay mà khách hàng thanh toán chongân hàng một lần khi đến hạn, thường lá các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạnngắn

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được chophép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mứctín dụng Lãi trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên số dư nợ đã điều chỉnh, dựa trên số dư

nợ trước khi điều chỉnh hoặc tính trên cơ sở dư nợ bình quân

1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu muasắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải cácchi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí du lịch…

1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ chongười tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu hồi nợ từngười này

Trang 22

1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

Hiện nay, cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biến củangân hàng thương mại mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng

mà còn đối với nền kinh tế, đối với người tiêu dùng

1.2.4.1 Đối với người tiêu dùng

Cuộc sống của con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầu củacon người về hàng hoá tiêu dùng không dừng lại ở những mặt hàng giản đơn Ngàynay nhu cầu của con người về những hàng hoá xa xỉ như ô tô, nhà cửa, du lịch, tăng cao Điều này đặt ra cho con người nhu cầu về nguồn tài chính đủ lớn để đápứng cho tất cả các nhu cầu trên Có thể nói, chỉ có nguồn tài trợ từ Ngân hàng chongười tiêu dùng thông qua cho vay tiêu dùng mới đáp ứng được những yêu cầu trêncủa người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranhcủa các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hànghoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của hàng hoá Tất cả các điều này đều đem lạilợi ích cho người tiêu dùng

Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm cho người đivay vượt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

1.2.4.2 Đối với nhà sản xuất

Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hoá lợi nhuận thu được, do vậy

họ luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra Điều này phụ thuộchoàn toàn vào nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của dân cư Hiện nay nhu cầu về hàng hoá,dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng, nhưng nó lại khó có thể được thoảmãn bằng nguồn tài chính hiện có của khách hàng Hàng hoá không thể xếp hết vàokho cho đến khi khách hàng có đủ điều kiện về tài chính được Và nguồn tài chính

do ngân hàng tài trợ là một giải pháp tối ưu Như vậy, cho vay tiêu dùng của ngânhàng giúp giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thụ hàng hoá Nguồn tín dụngnày cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tối đa hoá lợi nhuận chodoanh nghiệp

Trang 23

1.2.4.4 Đối với nền kinh tế - xã hội

Cho vay tiêu dùng góp phần cải thiện đời sống dân cư, giảm chi phí giao dịch

xã hội qua việc tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và người sử dụng

Cho vay tiêu dùng là hình thức được dùng để tài trợ cho những chi tiêu vềhàng hóa và dịch vụ trong nước Do đó, việc mở rộng cho vay tiêu dùng góp phầnquan trọng trong việc kích cần, từ đó kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

1.3 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ

cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng

kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồmnhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết,chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuêmua, đồng tài trợ Trong giới hạn đề tài tôi chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng trong chovay tiêu dùng

1.3.2 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Đối với nền kinh tế: khi rủi ro tín dụng xảy ra nó có thể làm cho lợi nhuận

của ngân hàng giảm, nên giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho và khả năngthanh toán cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư Điều này dễ dẫn đếnngân hàng phá sản và quan trọng hơn là nó sẽ tác động đến toàn bộ hệ thống ngânhàng trong nền kinh tế từ đó dẫn đến nền kinh tế gặp khó khăn, tỷ lệ thất nghiệptăng, kìm hãm sự phát triển kinh tế

Đối với khách hàng: nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể

mất đi kênh cung ứng vốn, dẫn đến sản xuất, tiêu dùng bị đình trệ

Trang 24

Đối với ngân hàng: rủi ro tín dụng xảy ra, nợ quá hạn xuất hiện làm chậm

quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của ngân hàng thương mại, làm giảm hiệuquả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận và giảm hiệu quả kinh doanh

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM

Tín dụng cá nhân chịu sự tác động của 3 nhân tố chính là ngân hàng, kháchhàng và ngoài ngân hàng

1.4.1 Nhân tố ngân hàng

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu

quả tín dụng Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành côngtrên thị trường Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm,đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác

và tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập,ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từngthời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing,chính sách nhân sự…

Thứ hai, các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc

khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hay không; Các quy định về lãisuất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có củangười dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảmbảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơngiản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…

Thứ ba, chất lượng cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp

xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn,thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vayhay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ

Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khảnăng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn đượcnhững khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo

Trang 25

đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệuquả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Thứ tư, công tác thông tin Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng

thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của kháchhàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngânhàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiênlượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện phápphòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tíndụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

Thứ năm, công nghệ của ngân hàng Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng

cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạngcủa khách hàng Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân làgiao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một

số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiệnđại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chếtối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng

1.4.2 Nhân tố khách hàng

Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn

đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vayvốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu vềnăng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cầnxem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủmạnh nhưng không ổn định

Thứ hai, nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố

trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới chovay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người

có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạtđộng cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

Trang 26

1.4.3 Nhân tố ngoài ngân hàng

Thứ nhất, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu là thành thị

hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhucầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻolánh nơi mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng

Thứ hai, môi trường kinh tế, chính trị Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh

hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt,thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động chovay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc vàhạn chế rắc rối xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngânhàng để giành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khókhăn

1.5 Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.5.1 Khái niệm và nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng

Mở rộng cho vay tiêu dùng là sự tăng lên vả về số lượng và chất lượng cáckhoản vay tiêu dùng tại các NHTM

Mục tiêu cuối cùng của quá trình mở rộng cho vay tiêu dùng là tăng qui môcho vay tiêu dùng, tức là tăng dư nợ cho vay tiêu dùng, từ đó tăng thu nhập từ chovay tiêu dùng Mục tiêu này phải được xem xét đồng thời với mục tiêu hạn chế rủiroc ho vay tiêu dùng và mục tiêu gia tăng hiệu quả sinh lời từ hoạt động cho vaytiêu dùng

Tuy nhiên, trong các mục tiêu cho vay tiêu dùng thì mục tiêu hàng đầu làtăng mức dư nợ cho vay tiêu dùng Các mục tiêu còn lại sẽ được xem xét phù hợpvới đặc điểm kinh doanh từng thời kỳ của ngân hàng Việc gia tăng dư nợ có thểlàm cho ngân hàng đối diện với một mức rủi ro cao hơn, hoặc gia tăng chi phí, giảmlãi suất đầu ra nên làm tỷ suất sinh lời của ngân hàng giảm đi

Mở rộng cho vay tiêu dùng cũng đồng nghĩa với mở rộng hình thức, loạihình, sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với đặc điểm của ngân hàng và thịtrường mục tiêu hiện tại

Trang 27

Để đạt được mục tiêu tăng dư nợ cho vay tiêu dùng, ngân hàng thương mại

áp dụng những phương hướng căn bản nhủ: thực hiện gia tăng số lượng khách hàngvay vốn của ngân hàng bằng cách mở rộng và phát triển thị trường cho vay củangân hàng đến những khu vực mới, giũ niềm tin với khách hàng cũ và có nhữngchính sách thu hút khách hàng mới

1.5.2 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng.

Hoạt đông ngân hàng trước đây phụ thuộc rất lớn vào đối tượng khách hàng

là doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh Qua thời gian, nền kinh tế thị trườngngày càng phát triển, thay đổi khó lường thì việc cho vay đối với các doanh nghiệpgây nhiều khó khăn và rủi ro cho ngân hàng Trong khi đó, xã hội ngày càng pháttriển, đời sống người dân ngày càng nâng cao nên con người càng có nhiều nhu cầuchi tiêu để cải thiện cuộc sống của mình Ngoài những như càu thiết yếu như ănmặc, ở, đi lại… còn có những nhu cầu cao hơn như vui chơi, giải trí, du lịch, duhọc…, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu về các tiện nghi trong cuộcsống hiện đại cũng tăng lên Việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu,cần thiết mà các ngân hàng nên thực hiện, nhất là trong điều kiện khách quan củanền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mức sống người dân được nângcao.Đay chính là cơ hội mới mà cá ngân hàng thương mại cần nắm bắt và thật sựcần thiết để mở rộng cho vay với đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khái quát cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và các nhân

tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM Nhữngnội dung này là cơ sở lý luận quan trọng để tiếp tục nghiên cứu “chương 2” nhằmhiểu rõ hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng – Chi nhánh Cộng Hòa

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

– CHI NHÁNH CỘNG HÒA

Trên cơ sở những lý luận đã trình bày ở Chương 1, Chương 2 sẽ phân tích kếtquả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng củaVPBank Cộng Hòa trong giai đoạn 2013 – 2015 Bên cạnh đó, Chương 2 cũng giớithiệu một cách khái quát về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng nói chung và chinhánh Cộng Hòa nói riêng

1.6 Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa

1.6.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Tên viết tắt: VPBank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tiền thân là Ngânhàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam(VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gianhoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theoGiấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993 Vốn điều lệ banđầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gianVPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Trong suốt quá trình hình thành và pháttriển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng mạng lưới giao dịch Sau 22 năm hoạtđộng, VPBank đã nâng vốn điều lệ lên 6.947 tỷ đồng, phát triển mạng lưới lên hơn

200 điểm giao dịch Trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trựcthuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán Vớiphương châm “Hoàn thiện trên từng bước tiến”, VPBank luôn không ngừng hoàn

Trang 29

thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiệnnhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao được chất lượngphục vụ khách hàng.

1.6.1.2 Ý nghĩa biểu tượng:

Thương hiệu mới của VPBank với phương châm "Hành động vì những ướcmơ", được xây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơngiản Hướng tới tầm nhìn dài hạn, VPBank quyết tâm đẩy mạnh hình ảnh một ngânhàng luôn nỗ lực cao nhất để phục vụ khách hàng với thái độ thân thiện và tốc độnhanh nhất

Biểu tượng mới của VPBank là Hoa Thịnh Vượng, được cách điệu bằng sựkết hợp tinh tế giữa nét chắc chắn và đường cong mềm mại, thể hiện sự linh hoạt,thân thiện và sự tin cậy mà VPBank mong muốn đem lại cho khách hàng Hìnhdáng biểu tượng giống như đôi bàn tay ấp ủ, nâng nịu khát vọng vươn lên, tượngtrưng cho sự phát triển đi lên không ngừng, là chỗ dựa vững chắc để đảm bảo cho

sự lớn mạnh và thịnh vượng Biểu tượng còn gợi liên tưởng tới những đôi tay cùngchung sức xây dựng một cộng đồng, một đất nước Việt Nam Thịnh Vượng

Màu đỏ tươi của cánh hoa thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần làm việc hăngsay, tính sáng tạo, sự thịnh vượng và may mắn cũng như tinh thần trách nhiệm đốivới xã hội, đối với cộng đồng trong mỗi hoạt động của VPBank

1.6.1.3 Định hướng phát triển:

Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam,VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng.Đặc biệt từ năm 2010, VPBank xây dựng triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện

Trang 30

dưới sự hỗ trợ của công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới Theo chiến lượcnày, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu ViệtNam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017.

Tầm nhìn trên được hiện thực hóa bằng một chiến lược gồm 2 gọng kìmchính:

• Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân

và SME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khách hàng doanhnghiệp lớn và tín dụng tiêu dùng

• Xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ,vận hàng, v.v

Hậu thuẫn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệpcủa VPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi: Khách hàng làtrọng tâm, hiệu quả, tham vọng, phát triển con người, tin cậy và tạo sự khác biệt

VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoànthành sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chútrọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệpvững mạnh, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng

1.6.1.4 Cơ cấu tổ chức:

Trang 31

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành ngân hàng TMCP VPBank.

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank)

1.6.2 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa

Căn cứ quyết định số 1610/TCQĐ – PTCN.07 của Chủ tịch Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng ngày 25/03/2007 về việc thành lập Ngân hàng

Ban kiểm soát

Hội đồng Phòng kiểm soát

Công ty quản lý tài sản VPBank

Trung tâm thẻ

Trung tâm Western Union

Phòng thanh toán quốc tế

Văn phòng Phòng pháp chế

Công ty chứng

khoán VPBank

Trung tâm đào tạo

Trung tâm tin học

Phòng tổng hợp và

phát triển

Trang 32

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cộng Hòa Ngày 30/07/2007, VPBankCộng Hòa đã được khai trương tại địa chỉ 19C, Cộng Hòa, Quận Cộng Hòa, Tp HồChí Minh VPBank Cộng Hòa được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các Chinhánh trong hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Khách hàng củaVPBank Cộng Hòa có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong toàn hệ thốngVPBank được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (Home Banking, PhoneBanking, Internet Banking, Mobile Banking) Trong những ngày đầu khi mới thànhlập, VPBank Cộng Hòa đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn Tuynhiên, trong vài năm trở lại đâu đã có những nỗ lực đáng kể trong việc hoàn thiện

và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tạo nên bước đi vững chắc và đạtđược nhiều thành quả rất đáng khích lệ

1.6.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Cộng Hòa

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức VPBank Cộng Hòa

(Nguồn: VPBank Cộng Hòa)

Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm có một Giám đốc và một Phó giám đốc.

Giám đốc Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, điều hành mọi hoạt động củaChi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về các hoạt

Trang 33

động của Chi nhánh Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một sốnhiệm vụ và quyền hạn nhất định.

Phòng hành chính: Thực hiện các mặt về tổ chức hành chính như văn thư,

hậu cần, các hoạt động phù trợ về mặt hành chính, lái xe, bảo vệ… và tạo điều kiệnvật chất để các phòng nghiệp vụ của chi nhanh thực hiện tốt nhiệm vụ, phối hợp vớiChi nhánh Sài Gòn để thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhânlực

Phòng kế toán: có nhiệm vụ quản lý cá tài khoản tiền gửi của Chi nhánh tại

NHNN địa phương và các tổ chức tín dụng khác, nắm tình hình vốn và sử dụng vốn,quản lý, kiểm tra và hạch toán thu nhập, chi phí cũng như tài khoàn của Chi nhánh.Bên cạnh đó bộ phận kế toán còn thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theođúng quy định của NHNN và VPBank

Phòng giao dịch – ngân quỹ: hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài

khoản, thưc hiện và quản lý cá nghiệp vụ liên quan đến các loại tài khoản của kháchhàng, thực hiện các giao dịch và dịch vụ cho khách hàng

Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế: thực hiện các nghiệp vụ cho vay,

thẩm định, tổ chưc theo dõi các khoản cho vay và thanh toán Trong trường hợp cầnthiết còn có thể đề xuất những phương án để giải quyết các vấn đề liên quan đếnhoạt động tín dụng và bảo lãnh

1.6.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Cộng Hòa

1.6.4.1 Cho vay

Sau 8 năm đi vào hoạt động, hiện nay VPBank Cộng Hòa có tổng tài sản 816

tỷ Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình với công việc,VPBank Cộng Hòa có kết quả hoạt động kinh doanh tương đối tốt

Kết quả hoạt động kinh doanh trên cho thấy lợi nhuận của VPBank CộngHòa tăng qua các năm được thể hiển qua biểu đồ 2.1 Cụ thể, năm 2013, lợi nhuận

là 3,8 tỷ đồng Năm 2014 là 5,2 tỷ đồng, tăng 36,8% so với năm 2013 Năm 2015tăng 8,4 tỷ đồng, tăng 60,5% so với năm 2014 Ta dễ dàng nhận thấy được lợi nhuậnnăm 2015 tăng rất mạnh là do nền kin tế thế giới tiếp tục đà phục hồi phát triển.Trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực, tăng trưởng kinh tế đạt

Trang 34

cao hơn cùng kỳ năm 2013 và 2014 Nhìn chung, VPBank Cộng Hòa hoạt độngngày càng hiệu quả đem lại nguồn lợi nhuận ko nhỏ cho ngân hàng.

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015

ĐVT: tỷ dồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank Cộng Hòa)

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận từ cho vay cá nhân giai đoạn 2013 – 2015

ĐVT: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank Cộng Hòa)

Biểu đồ lợi nhuận cho vay các nhân giai đoạn 2013 -2015 cho ta thấy lợinhuận từ hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng có chiều hướng gia tăng hàngnăm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2015 Cụ thể, lợi nhuận năm 2013 chỉ đạt mức1,9 tỷ đồng, đến năm 2014 tăng lên mức 2,3 tỷ đồng, tăng 0,4 tỷ đồng tương đương21,1% Năm 2015 lợi nhuận tăng mạnh đạt 3,1 tỷ đồng, tăng 0,8 tỷ đồng tươngđương 34,8% so với năm 2014 Nhìn chung VPBank Cộng Hòa hoạt động ngày

Ngày đăng: 24/05/2020, 15:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w