1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án lịch sử 9

205 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nh

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Bài 1

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ

HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiếntranh

- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từnăm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX

- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng

lịch sử

+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vànhững thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầunhững năm 70 của TK XX Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX

II Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …

III Phương tiện

- Ti vi

- Máy vi tính

IV Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án word và Powerpoint

- Tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai

Trang 2

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Tổ chức hoạt động: GV trực quan về số liệu của LX về những tổn thất sau Chiếntranh thế giới thứ hai Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua số liệu thống kê đó, em có suynghĩ gì?

- Dự kiến sản phẩm: Đó là những tổn thất hết sức nặng nề của LX sau khi Chiếntranh thế giới thứ hai kết thúc

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Sau chiếntranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi phục và pháttriển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với cácnước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xôphải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh,nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau

chiến tranh

- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từnăm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Mục tiêu: Hs nắm được hoàn

cảnh, những khó khăn thuận

lợi và kết quả đật được sau

công cuộc khôi phục kinh

tế( 45- 50)

G: Dùng bản đồ thế giới,giới

thiệu vị trí của Liên Xô

? Bằng kiến thức cũ, em hãy

cho biết trong chiến tranh thế

giới thứ hai, Liên Xô có vai

trò như thế nào?

G: Dùng máy chiếu, chiếu

một số con số về kinh tế và

những tổn thất của Liên Xô

sau chiến tranh

Một hs đọc to- cả lớpquan sát

I.Liên Xô 1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh- 1945-1950).

a.Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai.

+Hơn 27 triệu người chết+1710 thành phố bị pháhuỷ

+ Hơn 70000 làng mạc bịphá hủy

b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế:

- Kinh tế:

+ Liên Xô hoàn thành kếhoạch 5 năm -1946-1950)

Trang 3

chiến tranh thế giới hai và hậu

qủa của chiến tranh ảnh

hưởng đến Liên Xô?

? Ngoài khó khăn về kinh

tế,Liên Xô còn gặp phải

những khó khăn nào về chính

trị?

? Theo em, tại sao Liên Xô lại

gặp nhiều khó khăn như thế?

? Ngoài những khó khăn kể

trên

Liên Xô còn có những thuận

lợi gì?

? Tóm lại nhân dân liên Xô

khôi phục kinh tế trong hoàn

cảnh như thế nào?

G: cho Hs làm việc với SGK ?

Kể tên những kết quả mà

nhân dân Liên Xô đã đạt được

trong kế hoạch 5 năm lần thứ

4G: Chốt ý đúng – cho Hs

nhận xét

? Liên Xô chế tạo thành công

bom nguyên tử có ý nghĩa như

thế nào?

G: Mở rộng:ngay sau khi liên

Xô chế tạo thành công bom

tăng trưởng kinh tế? nguyên

nhân của sự phát triển đó?

-Nền kinh tế phát triểncao và đạt được nhiềuthành tựu

- Hậu quả rất nặng nề->

nền kinh tế chậm lại tới

10 năm

H: Lực lượng đế quốcvàthù địch ra sức chống pháLiên Xô

H: Là nước đầu tiên trênthế giới làm cuộc cáchmạng XHCN thành công

H: Khí thế chiến thắng,nhân dân phấn khởi thiđua lao động

H: Hs khái quát lại nhữngkhó khăn và thuận lợi

HĐ2: Cá nhân( làm việcvới SGK đọc thầm SGk-trả lời

- Chứng tỏ sự pháttriển vượt bậc về KHKTcủa Liên Xô

H: Thu được nhiều kếtquả to lớn về kinh tế

-> Tốc độ nhanh chóng;

Do sự thống nhất vè tưtưởng, chính trị của xãhội Liên Xô, tinh thần tựlập tự cường, chịu đựnggian khổ, quên mình củanhân dân Liên Xô

hoàn thành trước 9 tháng.+Năm 1950 công nghiệptăng 73%

+ Sx nông nghiệp vượttrước chiến tranh

+ Năm 1949 Liên Xô chếtạo thành công bomnguyên tử

G: Giải thích khái niệm “ cơ

Trang 4

xây dựng cơ sở vật chất kĩ

thuật cho CNXH?

? Phương hướng và nội dung

của các kế hoạch 5 năm?

? Công nghiệp nặng là sản

xuất ra những gì? Tại sao lại

ưu tiên phát triển công nghiệp

nặng?

? Đọc mục chữ in nhỏ? Qua

đó em có nhận xét gì?

G: Cung cấp thêm một số tư

liệu và giới thiệu H1

? Nêu những thành tựu về

khoa học kĩ thuật?

? Em hãy kể tên thêm những

chuyến bay dài ngày của một

tựu của Liên Xô? ý nghĩa?

? Chính sách đối ngoại của

Liên Xô

G: Liên hệ sự giúp đỡ của

Liên Xô với Việt Nam

nhưng do chiến tranhLiên Xô phải tạm dừnglại-> chiến tranh hết Liên

Xô lại tiếp tục xây dựngH: dựa vào SGK trả lời

H: Liên Xô muốn tự xâydựng thành công nềnkinh tế CNXH cung cấptất cả mấy móc cho cácngành sản xuất

H: đọc to- tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, vượt

kế hoạchH: Dựa vào sgk trình bày

H: 1961: Ti tốp thực hiệnchuyến bay dài ngày lên

vũ trụ lần thứ hai trên thếgiới

H: Thành tựu rực rỡ, có ýnghĩa to lớn

H: Dựa vào sgk trình bày

-Kết quả: CN tăng bìnhquân hằng năm 9,6% làcường quốc công nghiệpthứ hai thế giới sau Mĩ,

b.KHKT:

-Năm 1957 phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo

-Năm 1961 phóng tàu

“Phương Đông” đưa conngười bay vòng quanh TráiĐất

c Đối ngoại:

LX chủ chương duy trì hoàbình thế giới, quan hệ hữunghị với các nước với tất

cả các nước và ủng hộphong trào đấu tranh củacác dân tộc

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vàhiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm

1950 đến đầu những năm 70 của TK XX, nhận xét về thành tựu KH – KT của LX

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinhchọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Trang 5

Câu 1 Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng

vào (B)

C công – nông – thương nghiệp D công nghiệp nặng.

Câu 2 Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai? (B)

A Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa B Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhântạo

C Người đầu tiên bay vào vũ trụ. D Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng

Câu 3 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế

kỉ XX là gì? (B)

A Muốn làm bạn với tất cả các nước

B Chỉ quan hệ với các nước lớn

C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

D Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 4 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh? (VD)

A Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử

B Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

C Năm 1961, là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Câu 5 Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì? (H)

A Mở rộng lãnh thổ B Duy trì nền hòa bình thế giới.

C ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D Khống chế các nước khác

Câu 6 Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì?

(VDC)

A Tạo thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và quân sự

B Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự và hạt nhân.

C Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng và kinh tế

D Thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân và kinh tế

Câu 7 Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây: (VD)

1 Liên Xô bước ra khỏi

Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Thành tựu Liên Xô đạt

được trên lĩnh vực khoa học

kỹ thuật

a Hơn 27 triệu người chết

b Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

c Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp

d Bị các nước đe quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ

e Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái đất

g Giàu có nhờ thu lợi nhuận sau chiến tranh

Câu 8 Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ

B Phóng thành công con tàu “Phương Đông” bay vòng quanh Trái Đất.

C Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng

D Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ

Câu 9 Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

Trang 6

A Liên Xô trở thành nước duy nhất trên thế giới có vũ khí nguyên tử.

B Phá thế độc quyền của Mĩ về vũ khí nguyên tử.

C Đưa Liên Xô trở thành cường quốc quân sự duy nhất trên thế giới

D Liên Xô sẵn sàng cho một cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô lớn trên toàn thế giới

+ Phần tự luận

Câu 1: Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở LX đã diễn

ra và đạt được kết quả như thế nào?

- Mục tiêu: Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đếnđầu những năm 70 của TK XX Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

? Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôiphục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển đó ?

- Thời gian: 4 phút

- Dự kiến sản phẩm

Tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai

+ Nêu một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong

đó có Việt Nam

+ Chuẩn bị bài mới

- Học bài cũ, đọc và soạn phần II Đông Âu

- Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ởĐông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầunhững năm 70 của thế kỉ XX)

Trang 7

- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểuđược những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phongtrào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

Tuần 2

Tiết 2 Bài 1

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ

HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giớithứ hai

Trang 8

- Biết được sự thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân Quá trình xây dựng chủnghĩa xã hội và những thành tựu chính.

- Xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ Hiểu được nhữngmối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạngthế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

2 Kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình

3 Thái độ

- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng

hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sựnghiệp cách mạng nước ta

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng

lịch sử

+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vànhững thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu và những mốiquan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thếgiới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

II Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …

III Phương tiện

- Ti vi

- Máy vi tính

IV Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án word và Powerpoint

- Tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai, bản đồ các nước Đông Âu, bản

đồ thế giới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt

được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nộidung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

Trang 9

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 2 trang 6 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác địnhđây là khu vực nào? Em hãy chỉ rõ vị trí của khu vực đó?

- Dự kiến sản phẩm: Đó là khu vực Đông Âu HS chỉ lược đồ

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: “Chiến tranh thếgiới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, cònchiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xâydựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế

giới thứ hai

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

G:Dùng bản đồ giới thiệu về các

nước Đông Âu và giải thích vì

sao lại gọi là các nước Đông Âu

? Trước chiến tranh thế giới thứ

hai, tình hình các nước Đông Âu

như thế nào?

G: giới thiệu tình hình trong

chiến tranh thế giới thứ hai và

quá trình giành chính quyền

bầng cách dán đốm lửa tại những

nước giành được chính quyền

trên lược đồ

G: Trình bày kĩ về nước Đức

? Để hoàn toàn thắng lợi cách

mạng dân chủ nhân dân từ

1946-1949 các nước Đông Âu đã làm

gì? Nhận xét về những việc làm

này?

G: Sau khi hoàn thành cách

mạng dân chủ nhân dân Đông

Âu bắt tay vào công cuộc

XDCHXH

? Lên bảng chỉ tên các nước dân

chủ nhân dân Đông Âu

HĐ1: Cả lớp quansát

H: Hầu hết các nướcđông âu đều lệ thuộcvào các nước tư bảnTây Âu

HĐ2: Cá nhân lênbảng chỉ

1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

- Nhân dân các nước Đông

Âu đấu tranh chống phát xítgiành thắng lợi => Thành lậpcác nhà nước dân chủ nhândân: Ba Lan -7/1944), Ru-ma-ni -8/1944)…

-Riêng Đức bị chia cắt: Cộnghoà Liên bang Đức -9/1949)ởphía Tây và Cộng hoà dânchủ Đức-10/1949) ở phíaĐông

- Từ năm 1945 đến năm 1949hoàn thành nhiệm vụ củacuộc cách mạng dân tộc dânchủ

+ Xây dựng bộ máy chínhquyền dân chủ nhân dân

+ Tiến hành cải cách ruộngđất

+ Thực hiện các quyền tự dodân chủ và cải thiện đời sốngnhân dân…

Trang 10

? Dựa vào Sgk em hãy cho biết

ngững nhiệm vụ chính của công

cuộc XDCNXH ở các nước

Đông Âu? Đánh giá về những

nhiệm vụ này?

G: giao việc cho Hs:? nêu những

thành tựucơ bản trong công cuộc

XDCNXH ở các nước Đông Âu(

G: Sau 20 năm xây dựng CNXH

các nước Đông Âu đã đạt được

những thành tợu to lớn, bộ mặt

kinh tế, xã hội của các nước đã

thay đổi cơ bản.Như thế lịch sử

các nước đông âu đã sang trang

mới

HĐ1:Cả lớp( dựa vàoSgk trìng bày)

- Mang tính chất dânchủ tiến bộ rõ rệt

Hs độc lập làm việcvới Sgk- trình bày ý

cơ bản- Hs khác nhậnxét bổ sung

H: to lớn có ý nghĩarất quan trọng

XDCNXH( TỪ 1950-ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX) Đọc thêm)

a) Nhiệm vụ:( SGk)

b) Thành tựu:

- Hoàn thành thắng lợinhững nhiệm vụ của cáchmạng dân chủ nhân dân

? Dựa vào Sgk em hãy nêu cơ sở

hình thành hệ thống XHCN?

G: Trình bày sự hình thành hệ

thống XHCN-> cho Hs phân tích

đánh giá

? Mục đích ra đời của khối SEV?

G: Liên hệ sự giúp đỡ của khối

SEV với Việt Nam

? Em hãy kể một số thành tích

chủ yếu của SEV( 1951-1973)

G: Cung cấp thêm tư liệu và một

số hạn chế.-> đến 28/6/ 1991

SEV tuyên bố tự giải tán

? Tổ chức hiệp ước Vacsava ra

dời với mục đích gì?

G: chốt: Với sự ra đời của hai tổ

chức SEV và Vacsava CNXH đã

thành hệ thống trên thế giới

Hiệp ước Vacsava đã tan rã cùng

với sự khủng hoảng và tan rã của

các nước XHCN, hiện nay họ

đang tìm cách khắc phục và đi

H: dựa vào Sgk trìnhbày

H: Cả lớp tiếp phân tích đánh giá

thu-H: đẩy mạnh sự hợptác, giúp đỡ lẫn nhaugiữa các nướcXHCN

H: Kể thành tích

H: chống lại sự hiếuchiến xâm lược của

Mỹ, bảo vệ an ninhChâu Âu và thếgiới,duy trì và bảo vệ hoàbình

III) Sự hình thành hệ thốngXHCN

1) Cơ sở hình thành

2) Sự hình thành hệ thốngXHCN

* 8/1/1949: Hội đồngtương trợ kinh tế( SEV)

- Mục đích?

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,

trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặcthầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinhchọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)

Câu 1 Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở nào?

A Là những nước tư bản phát triển

B Là những nước tư bản kém phát triển.

C Là những nước phong kiến

D Là những nước bị xâm lược

Câu 2 Đâu không phải là nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông

Âu?

A Ban hành các quyền tự do dân chủ

B Tiến hành cải cách ruộng đất

C Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản

D Đi xâm lược nhiều thuộc địa.

Câu 3 Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc

lột của địa chủ phong kiến đối vói nông dân?

A Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động

B Cải cách ruộng đất.

C Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản

D Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân

Câu 4 Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

A Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa.

B Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa

C Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa

D Một số nước thực hiện chế độ trung lập

Câu 5 Các nước Đông Âu đã ưu tiên ngành kinh tế nào trong quá trình xây dựng chủ

nghĩa xã hội?

A Phát triển công nghiệp nhẹ

B Phát triển công nghiệp nặng.

C Phát triển kinh tế đối ngoại

D Phát triển kinh tế thương nghiệp

Câu 6 Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạnh xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

Trang 12

A Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ.

B Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai

C Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu

D Sự bao vây của các nước đế quốc.

Câu 7 Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14 – 5 –

A để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

B để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN

C để đối phó với các nước thành viên khối NATO.

D để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu

Câu 8 Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất là một tổ chức liên minh

A kinh tế và phòng thủ quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

B phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

C chính trị và kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

D phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

Câu 9 Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV?

A "Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới.

B Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế

C Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất

D Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

- Dự kiến sản phẩm:

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

- Mục tiêu: Rút ra được bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến

tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu vànhững mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong tràocách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

? Em có nhận xét gì về sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu?

- Dự kiến sản phẩm

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xâydựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vàophong trào cách mạng thế giới

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 13

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai

+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đốivới phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

+ Chuẩn bị bài mới

- Soạn trước bài 2: LX và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu 90 của thế

kỉ XX Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xôviết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu Đánh giánhững thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của LX và các nước XHCN ỞĐông Âu

Tu

ầ n 3 Ngày soạn:18 – 9 – 2018 Ngày dạy: 20 – 9 – 2018

Tiết 3 Bài 2

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

- Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên

Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90của thế kỉ XX Xác định tên các nước SNG trên lược đồ

2 Kỹ năng

Trang 14

- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ,

từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động củacác các nhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng

lịch sử

+ Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên

Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữanhững năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX Xác định tên các nước SNG trênlược đồ

II Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …

III Phương tiện

- Ti vi

- Máy vi tính

IV Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án word và Powerpoint

- Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu và tranhảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 3 trang 9 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: EM hiểu

gì khi nhìn bức tranh này?

- Dự kiến sản phẩm: Đó là cuộc biểu tình đòi li khai và độc lập ở Lit-va

Trang 15

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Chế độXHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt.Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phácủa các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đãkhủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trìnhkhủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giảinhững vấn đề trên.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô

viết Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Bước sang những năm đầu 70

của thế kỉ XX hoàn cảnh lịch sử

của thế giới có sự thay đổi như

thế nào?

G: Trong bối cảnh đó, ban lãnh

đạo Liên Xô đã không tiến hành

các cải cách cần thiết, không

khắc phục những khuyết điểm

trước đây

? Điều này dẫn tới hậu quả gì?

Lấy dẫn chứng để chứng minh ?

? Theo em, đứng trước tình hình

này nhà nước Liên Xô cần phải

làm gì?

G: Giới thiệu sự kiện 3/ 1985

? Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc

cái tổ ở Liên Xô?

? Nội dung cải tổ ở Liên Xô là

gì? Nhận xét về những nội dung

đó?

G: giải thích chế độ đa nguyên

? Hậu quả cả công cuộc cải tổ ở

Liên Xô như thế nào

G:Chỉ trên lược đồ các nước

SNG

H: Năm 1973 cuộckhủng hoảng dầu mỏ đã

mở đầu cho cuộc khủnghoảng nhiều mặt của thếgiới

H: Dựa vào Sgk trình bày

H: Trình bày theo ýriêng:

- Cải tổ nền kinh tế

- Cải cách về xã hội

H: Đất nước Liên Xôlâm vào khủng hoảngtoàn diện

H: Dựa vào Sgk trìnhbày và nêu nhận xét

H: trình bày theo nộidung sgk

* Nội dung cải tổ:

- Kinh tế?

- Chính trị?

3) Hậu quả:

- 19/8/1991: đảo chính-21/ 12/ 1991: Thành lậpcộng đồng các quốc giađộc lập(SEG

Trang 16

G: Giới thiệu các nước đông Âu

trên lược đồ

? Em hãy lấy dẫn chứng để

chứng minh sự khủng hoảng của

các nước Đông Âu

G: Giới thiệu quá trình khủng

hoảng và chú ý phân tích âm mưu

của bọn đế quốc

? Cuộc khủng hoảng ở các nước

Đông Âu dẫn tới hậu quả gì?

H: - Đảng cộng sản cácnước Đông Âu mấtquyền lãnh đạo

- Thực hiện đanguyên

về chính trị; chínhquyềnmới tuyên bố từ bỏCNXH và chủ nghĩaMác Lê nin

H: Hết sức nặng nềvớiphong trào cách mạng

II) Cuộc khủng hoảng vàtan rã của chế độ XHCn ởcác nước Đông Âu

1) Quá trình

- 1988:khủng hoảng lêntới đỉnh cao

2) Hậu quả

- Đảng cộng sản mấtquyền lãnh đạo

- 1991: Hệ thống các nướcXHNN tan rã và sụp đổ 28/6/1991: Khối SEVchấm dứt hoạt động

Trang 17

? Theo em, nguyên nhân nào dẫn

đến sự sụp đổ của chế độ CNXH

ở Liên Xô và các nướcĐông Âu

G: Đây là tổn thất nặng nề của

phong trào cách mạng thế giới

Nhưng sự phục hưng của phong

traò XHCN, chủ nghĩa cộng sản

là tất yếu, nó là một quá trình lâu

dài, các nước này đang tìm cách

khắc phục và đi lên

thế giớivà các lực lượngtiến bộ, các dân tộc bị ápbức

H:- Mô hình CNXH cónhiều khuyết tật và bịduy trì quá lâu

- Sự chống phá củachủ nghĩa đế quốc vàcác thế lực phản động

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

và Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá

nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

hoặc thầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinhchọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)

Câu 1 Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì?

A Cải tổ kinh tế triệt để B Cải tổ hệ thống chính trị.

Câu 2 Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp

đổ?

A Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá

B Chậm sửa chữa những sai lầm

C Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ

D Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.

Câu 3 Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là

A sự sụp đổ của chế độ XHCN

B sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.

C sự sụp đổ của một đường lối sai lầm

D sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội

Trang 18

Câu 4 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì

A đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.

B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ

C cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới

D các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá

Câu 5 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những

năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?

A Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp

B Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới

C Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.

D Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để

Câu 6 Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót

và sai lầm là

A uu tiên phát triển công nghiệp nặng B tập thể hóa nông nghiệp

C thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế D rập khuôn, cứng nhắc theo Liên Xô.

Câu 7 Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?

A Do "khép kín" cửa trong hoạt động

B Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

C Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất

D Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

Câu 8 Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B

1 1949 a Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể

2 1957 b Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu

3 1991 c Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

4 1985 d Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

5 1955 e Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va

A 1d, 2c, 3a, 4b, 5e. B 1b, 2c, 3a, 4e, 5d

C 1e, 2a, 3c, 4b, 5d D 1a, 2c, 3d, 4e, 5b

- Dự kiến sản phẩm

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Biết đánh giá một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ

nghĩa ở Đông Âu

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

? Em có nhận xét gì về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

- Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến sản phẩm

Trang 19

HS trả lời.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối vớiphong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

+ Học bài cũ, soạn bài 3: Quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sựtan rã của hệ thống thuộc địa và trả lời câu hỏi cuối SGK

Sưu tầm một số hình ảnh

Chương II CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY

Tiết 4: Bài 3:

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG

DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: học sinh hiểu:

Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thốngthuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, sử dụng lược đồ.

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

Trang 20

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II Phương tiện dạy học:

Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La -tinh

III Hoạt động dạy học:

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á, Phi,Mĩla-tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ

thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

G:Treo bản đồ thế giới

Giới thiệu: Sau chiến tranh thế giới

2 một cao trào giải phóng dân tộc

đã diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu

phi ,Mĩ latinh Khởi đầu là ở các

nước Đông nam á đông đảo nhân

dân tham gia cuộc đấu tranh làm

cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ

tan rã từng mảng lớn

G: Chỉ- giới thiệu trên bản đồ các

nước có phong trào giải phóng dân

tộc ở Đông Nam á

? Phong trào giải phóng dân tộc ở

Đông Nam á có ý nghĩa như thế

ở Châu Phi, Mĩ La

I) Giai đoạn từ năm giữa những năm 60 củathế kỉ XX

1) Khu vực Đông Namá

Trang 21

sang các nước Nam á, Bắc Phi.

? Nêu thời gian giành độc lập của

một số nước?

G: Trình bày kĩ cuộc cách mạng ở

Cuba1959; năm 1960 là năm Châu

Phi( 17 nước giành độc lập)

?Nhận xét về phong trào cách mạng

ở những khu vực này? Tác dụng?

G: Như vậy tới giữa những năm 60

của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa

của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ

Lúc này, hệ thống của CNĐQ chỉ

còn tồn tại ở các nước thuộc địa

của Bồ Đào Nha và ở miền nam

Châu Phi

? Hãy xác định trên bản đồ thế giới

vị trí các nước giành được độc lập

đã nêu trong bài

tinh

H: Dựa vào Sgktrình bày

H: Diễn ra mạnh mẽgiành được thắnglợi.-> làm hệ thốngthuộc địa của đếquốc thực dân bị sụpđổ

H: Cả lớp nghe

H: Một Hs lên bảngxác định- Cả lớptheo dõi nhận xét

2) Khu vực Nam á, BắcPhi, Mĩ La tinh

- 1/1/1959: Cách mạngCuba thắng lợi

- 1960: 17 nước giànhđộc lập

G: Chỉ vị trí của ba nước trên bản

đồ

? Em hãy trình bày phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc trên thế

giới giai đoạn này?

? Xác định vị trí của ba nước trên

bản đồ

H: Cả lớp quan sát

và ghi nhớ

H: Dựa vào Sgktrình bày

H: Một em lên bảngxác định

II) Giai đoạn từ giữanhững năm 60- giữanhững năm 70 của thế kỉXX

* Phong trào ở Ănggôla, Mô dămbich vàGhinêbit xao

ba nước tập trung chế độ này

? Quá trình đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc diễn ra như thế

nào?Nhận xét về quá trình đấu

tranh

? Kết quả, ý nghĩa?

H: Hs cả lớp tiếpthu

H: Dựa vào SGKtrình bày

- Gian khổ, căngthẳng, quyết liệt

H: Xoá bỏ được chế

Giai đoạn từ giữa nhữngnăm 70 đến giữa nhữngnăm 90 của thhé kỉ XX

* Đấu tranh chống chế

độ phân biệt chủnhtộc( Apacthai)

Trang 22

G: Liên hệ hiện nayvề chế độ phân

biệt chủng tộc

? Em hãy lấy ví dụ cụ thể chứng tỏ

người ra đen có quền giữ những

chức vụ cao trên thế giới?

G: Như thế hệ thống thuộc địa của

CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn

độ phân biệt chủngtộc-> có ý nghĩaquan trọng, mộttrang sử mới đã mở

ra cho các nướcChâu Phi

H: Lấy ví dụ cụ thể

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi - Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2?

- Phong trào đã diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ từ ĐNA, Nam Á, Châu Phi

- Lực lượng tham gia đông đảo: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.(chủ yếu là công nhân và nhân dân)

- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân - Tư sản dân tộc (phụ thuộc lực lượng so sánh giaicấp ở mỗi nước)

- Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy, …

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

?Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ sau

năm 1945.- HS khá, giỏi )

Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Lập bảng thống kê các giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi -Mĩ La –tinh sau CTTG 2 theo mẫu: giai đoạn, sự kiện tiêu biểu

Trang 23

+ Đọc, soạn tiếp Bài 4 Các nước châu Á

Ngày soạn: 10/9/2018

Ngày dạy: 24/9/2018

Tiết 5: BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1Kiến thức: học sinh hiểu:

- Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển củanước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết giữa các nước XHCN

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử.

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II Phương tiện dạy học:

Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La - tinh

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Trang 24

2 Kiểm tra:

Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và

một số sự kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn.

3 Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu á đã giành được độc lập

Từ đó đến nay, các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế và xã hội Hainước lớn nhất là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt được những thành tựu lớn trong công cuộcphát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nước này ngày càng lớn trên trường quốc tế

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: H- Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển củanước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 25

G: Treo bản đồ Châu á và

giới thiệu vị trí các nước

Châu á

? Bằng kiến thức địa lí em

hãy nêu một và nét nổi bật về

vị trí địa lí, đặc điểm dân cư

? Nhận xét về đặc điểm tự

nhiên,dân số

G: Giới thiệu tình hình châu

á trước chiến tranh thế giới

hai

? Tình hình châu á sau chiến

tranh thế giới hai

phát triển kinh tế của ấn Độ

từ sau năm 1945 đến nay

? Đánh giá về những thành

tựu

? Em hãy nêu những nét nổi

bật của Châu Á từ sau năm

H: Tiếp thu

H: Cao trào giải phóng dântộc lên cao hầu hết dànhđược độc lập

H: Đế quốc can thiệp bằngcác cuộc chiến tranh xâmlược

H: Dựa vào sgk và kiếnthức thực tế để trả lời:

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ

về kinh tế

- Cả lớp quan sát

H: Là nước lớn thứ haiChâu Á

2: Tình hình trước chiếntranh thế giới hai

-Đều là thuộc địa,phụthuộc

3: Sau chiến tranh thế giớihai

- Hầu hết dành được độclập

* Nửa sau thế kỉ XX:Không ổn định

4) Gần đây: Nhiều thànhtựu về kinh tế

* Ấn Độ?

G: giới thiệu vị trí của nước

Trung Quốc trên bản đồ

? Nhận xét về điều kiện tự

nhiên, xã hội?

G: Lược thuật sự ra đời của

nước cộng hoà nhân dân

H: Cả lớp quan sát

H: Là một nước lớn ở Châu

á và trên thế giới diệntích:9,5trkm2, dân số 1,3 tỉngười(2002)

H: Cả lớp tiếp thu

II) Trung Quốc

1)Sự ra đời củanướcCộng hoà nhân dânTrung Hoa

- 1/10/1949?

Trang 26

Trung Hoa.

? Sự ra đời của nước cộng

hoà nhân dân Trung Hoa có ý

nghĩa như thế nào?

G: Sau khi cộng hoà nhân

dân Trung hoa được tành lập

nhiệm vụ to lớn nhất của

Trung Quốc là đưa đất nước

thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu

? Dựa vào SGK cho biết đặc

điểm nổi bật của Trung Quốc

giai đoạn: 1949-1952 là gì?

G: Bổ sung thêm tư liệu

? Kể một vài thành tựu tiêu

biểu của kế hoạch 5 năm lần

mạng văn hoá vô sản”

? Hậu quả của “ Đại cách

mạng văn hoá vô sản” Lấy

Quốc đề ra đường lối mở

cửa, mở đầu công cuộc cải

cách kinh tế- xã hội đất nước

? Nêu một số thành tựu của

Trung Quốc đã đạt được

trong giai đoạn này

? Trình bày chính sách đối

ngoại của Trung Quốc từ

H:- Kết thúc ách nô dịchhơn 100 năm của đế quốc

và hàng nghìn năm của chế

độ phong kiến đưa đấtnước bước vào kỉ nguyênđộc lập tự do

- Hệ thống XHCN đượcnối liền từ Châu Âu sangChâu á

H: Dựa vào SGK trình bày

H: nền kinh tế trở nên hỗnloạn, sản xuất giảm sút, đờisống nhân dân điêu đứng,nạn đói xảy ra khắp nơi

H: Gây nên tình trạng hỗnloạn, để lại thảm hoạnghiêm trọng

H: Nêu lên suy nghĩ củamình

H: Dựa vào SGk trình bày

H: Thực hiện đường lối mởcửa, hợp tác

H: Mối quan hệ hữu nghịtốt đẹp

H: Tạo tiền đề cho sự pháttriển kinh tế xã hội làmTrung Quốc trở thành nước

2) Mười năm xây dựngchế độ mới (1949-1959)

* 1949- 1952: Hoàn thànhthắng lợi công cuộc khôiphục kinh tế

* 1953-1957: Hoàn thành

kế hoạch 5 năm lần 13) Đát nước trong thời kìbiến động(1959- 1978)

- Đường lối“Ba ngọn cờhồng”?

- Đại cách mạng văn hoá

vô sản?

4) Công cuộc cải cách mởcửa( 1978-nay)

Trang 27

những năm 80 của thế kỉ

XX?

? Hiên nay mối quan hệ giữa

Việt Nam và Trung Quốc ra

sao

? Những thành tựu mà nhân

dân Trung Quốc đã đạt được

có ý nghĩa như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

1 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

2 Vì sao dự luận thế giới đánh giá cao sự phát triển của Trung Quốc hơn 20 nămqua?

3 Những biến đổi lớn của châu Á từ sau năm 1945 đến nay?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

+ Bài tập: Lập bảng thống kê về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ năm

1945 đến nay theo mẫu:

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

1) Bài cũ:- Học bài theo câu hỏi SGK

- Làm các bài tập còn lại

2) Bài mới: Chuẩn bị bài: “ Các nước đông Nam á”

- Ôn lại đặc điểm tự nhiên, xã hội của các nước đông Nam á

Trang 28

Ngày soạn: 10/9/2018

Ngày dạy: 01/10/2018

Tiết 6: Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: học sinh hiểu:

- Những nét chính về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Sự ra đời và phát triển của ASEAN, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển củacác nước trong khu vực

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết giữa các nước trong khu vực

Trang 29

3 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng

bản đồ cho học sinh

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

IIChuẩn bị :

Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở Á –Phi – Mĩ La Tinh

Một số tài liệu về ASEAN và các nước Đông Nam Á

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra

Nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay?

Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

3.Dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á pháttriển mạng, nơi đây được coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.Sau khi giành được độc lập,các nươca Đông Nam á đã thực hiện xây dựng đất nước,phát triển kinh té văn hoá đã đạt được những thành tựu to lớn.Sự ra đời và phát triển củaHiệp hội các nước Đông Nam á đã chứng minh điều đó

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét chính về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Sự ra đời và phát triển của ASEAN, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển của

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

G: Treo bản đồ các nước Đông

Nam Á

? Bằng kiến thức địa lí em hãy nêu

vài nét nổi bật vềvị trí địa lí, điều

kiện tự nhiên của các nước đông

Nam Á

? Tình hình Đông Nam Á trước

H Cả lớp quan sát vàtrình bày

H: Hầu hết là thuộc địa

I) Tình hình cácnướcđông Nam Á trước vàsau năm 1945

1) Đông NAm Á trước1945

- Hầu hết là thuộc địa

Trang 30

chiến tranh thế giới thứ hai? Giải

thích lí do tại sao?

G: Trình bày tình hình Đông Nam

Á sau chiên tranh thế giới thứ hai

? Kể tên một số phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc ở khu vực

này?

G: Giải thích” chiến tranh lạnh”

? Mĩ thành lập khối SEATO nhằm

mục đích gì?

? Từ giữa những năm 50 của thế kỉ

XX các nước đông Nam Á đã có

sự phân hoá như thế nào trong

đường lối đối ngoại?

? Em hãy nêu những nét nổi bật

của tình hình Đông Nam Á sau

chiến tranh thế giới thứ hai? Xác

định trên lược đồ vị trí các nước

H: Sự can thiệp của đếquốc Mỹ vào khu vựcvới sự thành lập khốiSEATO, và cuộc chiếntranh xâm lược banước Đông Dương

H:- Hầu hết đều đứnglên đấu tranh giảiphóng dân tộc

- Một số nước Inđônêxia, Miến Điện) giữchính sách hoà bìnhtrung lập

H: Một em lên bảngtrình bày và xác định

2) Đông Nam Á sau1945

- Hầu hết đã giànhđược độc lập

* Trong thời kì chiếntranh lạnh:

- 9/1954: Thành lậpSEATO

? Trình bày nguyên nhân thành lập

G: Giới thiệu hiệp ước Ba li

? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ

ASEAN là gì?

G: Trình bày

? Quan hệ giữa ASEAN với Việt

H: dựa vào sgk trìnhbày

H: Cả lớp quan sát

H: Là phát triển kinh

tế văn hoá thông quanhững nỗ lực hợp tácchung giữa các nướcthành viên

H: Cùng tôn trọng chủquyền và toàn vẹn lãnhthổ, không can thiệpvào công việc nội bộcủa nhauhợp tác pháttriển có hiệu quả

I) Sự ra đời của tổ chứcASEAN

1) Nguyên nhân thànhlập

- 8/8/1967: ASEANđược thành lập

* Với Việt Nam?

4) Vai trò?

Trang 31

Nam như thế nào?

? Sự ra đời và hoạt động của

ASEAN có vai trò như thế nào?

? Em hiểu như thế nào về tổ chức

ASEAN?

H: Từ 1975- 1978:

quan hệ được cải thiện

từ đối đầu sang đốithoại

H: Hợp tác giúp đỡnhau cùng phát triển

H: Khái quát lại G: Điểm qua tình hình chung của

khu vực Đông Nam á sau chiến

tranh lạnh

G: Giới thiệu sự phát triển của

ASEAN trên bản đồ theo thời gian

thành lập

G: Giới thiệu H.11

? Em hiểu gì về sự gia nhập

ASEAN của Việt Nam?

? Hoạt động chủ yếu của ASEAN

hiện nay là gì?

G: Giới thiệu sự thành lập AFTA

và liên hệ với Việt Nam

G: Như thế lịch sử Đông Nam á đã

bước sang một thời kì mới

? Chỉ trên bản đồ các nước gia

nhập ASEANtheo thời gian gia

nhập

H: Cả lớp nghe,quansát

H: Trình bày theo kiếnthức cá nhân

H: Hợp tác kinh tế,xây dựng một ĐôngNam á hoà bình ổnđịnh để cùng nhau pháttriển

H: Một hs lênbảng chỉ

III) Từ ASEAN 6 pháttriển thành ASEAN 10

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

G: cho hs làm bài tập 2,3 theo 2 nhóm trên bảng phụ

? Hiệp hội các nước Đông Nam á ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu?

? Tại sao nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “ một chương mới đã mở ra tronglịch sử khu vực Đông Nam á”? H: Cả lớp mở vở mỗi nhóm cử một đại diện lên bảngtrình bày

H: Thảo luận theo bàn:

- Kinh tế có nhiều thành tựu; hợp tác phát triển, phồn thịnh trên nguyên tắc tôn trọngchủ quyền dân tộc

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

Trang 32

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

1 Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam?

2 Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay?

3 Lập bảng thống kê về các nước ASEAN theo mẫu:

Tên nước Thời gian tham gia ASEAN Nét nổi bật tình hình hiện nay

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

1) Bài cũ: - Học bài để nắm được những kiến thức cơ bản của bài đặc biệt là vềASEAN

- Làm bài tập 1: Điền tên các nước Đông Nam á trên lược đồ

2) Bài mới: Chuẩn bị bài : “ Các nước Châu Phi”

Ngày soạn: 28/10/2018

Ngày dạy: /10/2018

Tiết 7: BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp h/s hiểu:

- Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi

2 Tư tưởng: Giáo dục h/s tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ ủng hộ nhân dân châu Phi

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, so sánh đối chiếu, khai thác tranh ảnh lịch sử.

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ :

Trang 33

Bản đồ phong trao giải phong dân tộc ở Á Phi Mĩ la tinh

III Hoạt động dạy học:

Bêxaoan

ĐôlaBrunây

3 D¹y häc bµi míi :

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Cùng với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á phong trào cách mạng ở ChâuPhi cũng phát triển rất mạnh, hầu hết đã giành được độc lập.Nhưng trên con đường pháttriển khu vực này còn gặp nhiều khó khăn

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 34

G: Treo bản đồ Châu Phi và giới

thiệu

? Nêu những đặc điểm nổi bậtvề

điều kiện tự nhiên của châu Phivà

nhận xét?

? Dựa vào SGK và những kiến thức

đã học ở bài 3 hãy nêu những nét nổi

bật nhất về phong trào giải phóng

dân tộc từ sau chiến tranh thế giới

thứ hai?

G: giới thiệu một số sự kiện tiêu biểu

kết hợp với chỉ trên bản đồ

? Nhận xét về phong trào giải phóng

dân tộc ở khu vực này?

? Sau khi giành được độc lập các

nước Châu Phi đã thu được những

thành tựu gì?

G: Tuy nhiên hiện nay các nước

châu Phi đang còn gặp nhiều khó

khăn.? Theo em đó là những khó

khăn gì?

? Đọc mục chữ in nhỏ

G: Minh hoạ thêm và kết luận: Cuộc

đấu tranh để xoá bỏ nghèo nàn lạc

hậu ở Châu Phicòn lâu dài và gian

khổ hơn cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc

H: Cả lớp quan sát vàtrả lời theo ý kiến riêng

H: Phong trào diễn rasôi nổi

H: Nghe và quan sát

H: Diễn ra sôi nổi liêntục, dật được kết quảcao

H: Dựa vào SGK trìnhbày

H: Đói nghèo, lạc hậu,bệnh tật( 32/57 quốc gianghèo nhất thế giới);

xung đột vũ trang

Một em đọc to

Cả lớp nghe

I) Tình hình chung.1) Đặc điểm tự nhiên.2) Phong trào giảiphóng dân tộc từ sauchiến tranh thế giớithứ hai

- 7/1952: Binh biến

ở Ai Cập

- 1954- 1962: Angiê ri

- 1960: 17 nướcgiành được độc lập

3) Công cuộc xâydựng đất nước,pháttriển kinh tế xã hội a) Thành tựu?

b) Khó khăn?

4) Những năm gầnđây:

Liên minh ChâuPhi( AU)

G: Giới thiệu vị trí trên bản đồ

? Em hiểu gì về cộng hoà Nam Phi?

G: Đầu thế kỉ XIX Anh chiếm Nam

Phi,1910Liên bang Nam Phi được

thành lập; 1961:Tuyên bố là nước

Cộng hoà Nam Phi

G: Vấn đề gay gắt ở đây là chế độ

Apacthai- Giải thích chế độ Apacthai

? Quá trình đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà

Nam Phi diễn ra như thế nào?Nhận

xét?

G: Giới thiệu H13

H: Quan sát và trả lờitheo ý hiểu

H: Dựa vào SGK trìnhbày

- Lâu dài,găy gắt, giankhổ, thể hiện sự kiên

II) Cộng hoà Nam Phi 1) Điều kiện tựnhiên

2) Cuộc đấu tranhchống chế độ phân biệtchủng tộc

- Lâu dài,găy gắt, giankhổ, thể hiện sự kiêncường

Trang 35

? Nen-xơn-man-đê-la có vai trò như

thế nào trong quá trình đấu tranh

chống chế độ Apacthai

? Ông Nen-xơn-man-đê- lađược bầu

làm tổng thống, sự kiện này có ý

nghĩa như thế nào?

? Hiện nay cộng hoà Nam Phi phát

triển như thế nào?

cường

H: Cả lớp quan sát

H: Góp phần quyếtđịnh thắng lợi trongviệc xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc

H: Chứng tỏ chế độphân biệt chủng tộcđã

bị xoá bỏ sau hơn 3 thế

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phisau 1945?

Nen-xơn Man-đê-la có vai trò ntn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệtchủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? Em hãy trình bày ngắn gọn về tình hình Châu Phi qua các thời kì?

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

Trang 36

+ Đọc, soạn Bài 7 Các nước Mĩ La-tinh

+ Tìm hiểu về Phi-đen cax-tơ-rô và mối quan hệ hữu nghị việt nam – Cu Ba

Ngày soạn: 10/10/2018

Ngày dạy: /10/2018

Tiết 8: BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Những nét khái quát về tình hình Mĩ La –tinh từ sau chiến trang thế giới 2 đếnnay

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân đã đạt được sau khi giành độc lập

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu mến, quý trọng nhân dân Cu Ba, thắt chặt tình

đoàn kết hữu nghị, tương trợ giúp đỡ lấn nhau giữa nhân dân Việt nam và Cu Ba

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

Trang 37

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II Chuẩn bị :

Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc của châu Á, Phi, Mĩ La - tinh

III Tiến trình dạy học

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

G: Treo bản đồ các nước Mĩ La tinh- giới thiệu

? Nêu và nhận xét về đặc điểm tự nhiên của các nước Mĩ La tinh?

G: Để thấy được phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này các em xét bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét khái quát về tình hình Mĩ La –tinh từ sau chiến trang thế giới 2

đến nay

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân đã đạt được sau khi giành độc lập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

G: Giải thích vì sao lại gọi là Mĩ

Latinh

? Tình hình Mĩ Latinh trước chiến

tranh thế giới thứ hai?

? Em hiểu thế nào là “sân sau”

G: Lược thuật trên lược đồ

? Nhận xét phong trào giai đoạn này?

G: Phát phiếu học tập cho 3 nhóm:

Nhóm 1: Nêu những nét tiêu biểu của

phong trào đấu tranh giải phóng dân

H: Diễn ra ở nhiềunước, vứi nhiều hìnhthức khác nhau

- cách mạng bùng nổ

ở nhiều nước

* 1959-nửa đầunhững năm 80 của thế

kỉ XX:

Trang 38

Nhóm 2: Tại sao sau chiến tranh thế

giới hai Mĩ Latinh thành đại lục núi

lửa; Phong trào đấu tranh từ những

tình hình mĩ Latinh trong giai đoạn

này? Nguyên nhân?

? Xác định trên bản đồ châu Mĩ các

nước Cuba, Chilê, Nicaraoa và nêu

những sự kiện đấu tranh ở 3 nước

này?

H: Hoạt động theonhóm- trả lời theoyêu cầu

-> Đại lục núi lửa

* Giai đoạn từnhững năm 80-> nay

- Khó khăn căngthẳng

? Chỉ vị trí của Cuba và nêu vài nét

hiểu biết về đất nước này?

G: Giới thiệu

? Dưới chế độ độc tài Batixta thái

độ của nhân dân như thế nào?

G: Lược thuật phong trào cách

mạng

G: giới thiệu chân dung Phiđen?

Nêu hiểu biết và suy nghĩ của em

H:- Cướp kho vũ khícủađịch phát cho nhân dân

- Thức tỉnh nhân dân Cubanổi dậy chống chế độ độctài

H: Không cân sức, khókhăn

H: Mở ra một kỉ nguyênmới cho Cuba: Độc lập dântộc gắn với CNXH; đem lạiniềm tin mạnh mẽ cho khuvực-> lá cờ đầu của Mĩlatinh

H Dựa vào Sgk trình bày

II) Cuba hòn đảo anhhùng

1) Trước cáchmạng

- Chế độ độc tàiBatixta

2) Cách mạng bùng

nổ và thắng lợi

* 1/1/ 1959: chế độđộc tài Batixta bị lậtđổ

Trang 39

? Sau khi cách mạng thắng lợi

Cuba thực hiện những nhiệm vụ gì?

G: Giới thiệu sự kiện Hirô

? Tình hình hiện nay của Cu ba

hiện nay như thế nào?

? Trình bày mối quan hệ của Việt

Nam với Cuba?

H: Bị Mĩ cấm vận, gặpnhiều khó khăn

H: Tự bộc lộ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Bài tập 1:

G: dùng bảng phụ ghi bài tập 4: gọi một Hs lên bảng làm

? Nhận xét về phong trào đấu tranh ở Mĩ La tinh so với châu á, Châu Phi?

-Diễn ra sôi nổi,rầm rộ

- Muộn hơn ở Châu á, sớm hơn ở châu Phi

- phong trào cách mạng ở 3 châu diễn ra mạnh mẽ làm cho hệ thống thuộc địa của thựcdân tan rã từng mảng

Bài tập 2: Vì sao sau Chiến tranh thế giới 2, Mĩ la tinh được mệnh danh là Đại lục núilửa”?

A- Ở đây thương xảy ra cháy rừng

B- Vì nhân dân đã đứng lên đấu tranh quyết liệt chống đế quốc Mĩ

B- Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba nổ ra

C- Ở đây có các cuộc tấn công vào nước Mĩ

Bài tập 3: Kẻ thù chủ yếu của các nước Mĩ La- tinh là:

A- Chế độ phân biệt chủng tộc

B- Chủ nghĩa thực dân cũ

C- Chế độ tay sai phản động

D- Giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 4: Câu nói nào của chủ tịch Phi- đen thể hiện được tháI độ ủng hộ chân thành đốivới Việt Nam?

A- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu của mình

B- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng chiến đấu

C- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hy sinh

D- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng cử quân tình nguyện sang Việt Nam chiến đấu

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 40

Theo em tình hình cách mạng Mĩ La - tinh có gì khác với phong trào cách mạngchâu Á và châu Phi?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học từ phần Liên Xô

và các nước Đông Âu đến phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La tinh

2 Tư tưởng: Khẳng định những thành tựu mà nhân dân các nước đã đạt được nhất là vai

trò của nhân dân Liên Xô trong thời kỳ này

3 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm, kỹ năng trình bày, giải

thích, phân tích đánh giá, ghi nhớ sự kiện …

4 Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giảiquyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự

kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

B Đề bài - Điểm số:

1, Ma trận:

Ngày đăng: 21/05/2020, 12:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w