1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án lịch sử 6

167 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạtHOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 2’ Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và gi

Trang 1

Tuần : 1 Ngày soạn:

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ I.MỤC TIÊU:

1

Kiến thức:

HS hiểu:

- Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người

- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất cầnthiết

2.Kĩ năng:

- HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát thực tế

- Tìm hiểu và thấy được vài trò của môn lịch sử

3.Thái độ:

- Tìm hiểu nghiên cứu về bộ môn lịch sử

- Bước đầu bồi dưỡng HS có ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập

bộ môn(Giáo dục môi trường)

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lựctính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sửdụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II.

CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của GV : Tranh lớp học thời xưa, bia tiến sĩ (Văn Miếu – Quốc Tử

Giám)

2.Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị những nội dung đã dặn.

III.PHƯƠNG PHÁP , KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 2

Qua bức tranh trên, em thấy lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhaukhông? Vì sao?

- Dự kiến sản phẩm

Lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau

Vì do thời xưa điều kiện sống nghèo nàn,lạc hậu so với ngày nay Ngày nay đất nước đang phát triển, nhà nước xem giáo dục là quốc sách hàng đầu nên quan tâm đầu tư phát triển ………như vậy có sự thay đổi theo thời gian

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Conngười, cây cỏ, mọi vật sinh ra, lớn lên và biến đổi theo thời gian đều có quá khứ,nghĩa là có Lịch sử Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để biết Lịch sử Chúng

ta sẽ tìm hiểu nội dung này trong tiết học ngày hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con

người

- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất cần thiết

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV gọi học sinh đọc đoạn:

”Con người…lịch sử “

GV : Con người, cây cỏ,

loài vật từ khi xuất hiện đã

có hình dạng như ngày nay

không ? Tại sao ?

GV : Em có nhận xét gì về

loài người từ thời nguyên

thủy đến nay ?

GV kết luận : Tất cả mọi

vật sinh ra và lớn lên đều

có quá trình như vậy Đó

HS: Không, mà phải trảiqua quá trình biến đổi theothời gian ( sinh ra, lớn lên,già yếu )

HS: Đó là quá trình conngười phát triển khôngngừng

1 Lịch sử là gì?

Trang 3

là quá trình phát triển

ngoài ý muốn của con

người theo trình tự thời

gian của tự nhiên và xã hội

sử xã hội loài người ( Từ

khi con người xuất hiện

cho đến nay )

GV : Vậy Có gì khác nhau

giữa lịch sử một con người

và lịch sử xã hội loài người

lại toàn bộ những hoạt

động của con người và xã

hội loài người trong quá

khứ

-HS : Lịch sử là những gì

đã diễn ra trong quá khứ

HS :Lịch sử một con ngườirất hẹp chỉ diễn ra trongmột thời gian nhất định( sinh ra,lớn lên, già yếu,chết )

_ Lịch sử xã hội loàingừơi là tất cả loài ngườisống trên trái đất , là sựthay thế một xã hội cũbằng một xã hội mới tiến

bộ và văn minh hơn -HS: Cần phải có khoa học

, đó là khoa học lịch sử

-Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ,không kể thời gian ngắnhay dài

_ Lịch sử là khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xã hội loài ngườitrong quá khứ

GV kết luận : Như vậy

mỗi con người, mỗi quốc

HS: ( đại diện nhóm trìnhbày kết quả )

- Khung cảnh lớp học,bàn ghế có sự khác nhau,

sở dĩ có sự khác đó là vì

xã hội loài người ngàycàng tiến bộ, điều kiệnhọc tập tốt hơn

Trang 4

gia, mỗi dân tộc đều có sự

thay đổi theo thời gian mà

chủ yếu là do con người

tạo nên

GV: Theo em, chúng ta

cần biết những đổi thay đó

không ? Tại sao có những

việc làm của chúng ta, của

tổ tiên, của cha ông và của

cả loài người trong quá

_ Nhờ học lịch sử màchúng ta thêm quý trọng,gìn giữ những gì mà tổ tiên

ta để lại_ Rút ra bài học kinhnghiệm cho hiện tại vàtương lai

Vậy dựa vào đâu để biết và

phải dựa vào các dữ kiện

là chủ yếu để khôi phục lại

bộ mặt chân thật của quá

khứ

GV cho HS xem hình : Bia

tiến sĩ Văn Miếu- Quốc Tử

Giám

GV : Bia tiến sĩ đựơc làm

bằng gì ?

GV : Đó là tư liệu hiện vật,

đó là đồ vật của người xưa

để lại

GV : Trên bia ghi gì ?

GV : Dựa vào những ghi

chép trên bia mà chúng ta

(HS : Đó là bia đá )

HS : Ghi tên, tuổi, năm

sinh, năm đỗ của các tiến

+ Tư liệu hiện vật+ Tư liệu chữ viết

Trang 5

biết thêm công trạng của

các tiến sĩ

*GD môi trường:Tư liệu

hiện vật tìm được ở đâu?

GV : Tóm lại có mấy loại

tư liệu giúp chúng ta dựng

lại lịch sử ?

GV tích hợp: Các di

tích, đồ vật người xưa

còn giữ lại được ,đâ là

nguồn tư liệu chân thật

HS : Truyện Sơn Tinh

-Thuỷ Tinh ,Thánh Gióng.Giáo viên cho học sinh kểtóm tắt về truyện ThánhGióng… ( Trong lịch sửcha ông ta luôn phải đấutranh với thiên nhiên vàgiặc ngoại xâm để duy trìcuộc sống và giữ gìn độclập dân tộc Đây là nhữngcâu truyện truyền thuyếtđược lưu từ đời này – đờikhác, sử học gọi là truyềnmiệng)

HS : Dựa vào 3 loại tưliệu: Tư liệu truyềnmiệng, Tư liệu hiện vật,

Tư liệu chữ viết

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Lịch sử là

A những gì đã diễn ra trong quá khứ B những gì đã diễn ra hiện tại

C những gì đã diễn ra D bài học của cuộc sống

Câu 2 Để đảm bảo được độ tin cậy của lịch sử, cần yếu tố nào sau đây?

A Số liệu B.Tư liệu

C Sử liệu D.Tài liệu

Câu 3 Lịch sử với tính chất là khoa học có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại

A những gì con người đã trải qua từ khi xuất hiện đến ngày nay

B qúa khứ của con người và xã hội loài người

C toàn bộ hoạt động của con người

D sự hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày nay

Câu 4 Người xưa để lại những chứng tích có tác dụng gì?

Câu 5 + Truyện “ Thánh Gíong” thuộc nguồn tư liệu nào?

A.Truyền miệng B Chữ viết

D Hiện vật D Không thuộc các tư liệu trên

Câu 6 Tại sao chúng ta biết đó là bia Tiến sĩ?

A Nhờ có tên tiến sĩ

B Nhờ những tài liệu lịch sử để lại

C Nhờ nghiên cứu khoa học

D Nhờ chữ khắc trên bia có tên tiến sĩ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 7

? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghithêm ngày tháng âm lịch.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

* Đối với bài học ở tiết này:Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1, 2.

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Học bài cũ và làm bài tập 2 (7) Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 8

- Cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch.

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

2-Kĩ năng :

- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm ,tính khoảng cách trước và sau công nguyên

-Phân biệt được lịch âm và lịch dương

3-Thái độ :

-Giúp HS biết quý trọng và tiết kiệm thời gian

-Bồi dưỡng cho HS tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc

4- Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lựctính toán

- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiệntượng phải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình,video clip…

II-CHUẨN BỊ:

1:Chuẩn bị của GV: Tờ lịch

2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn.

III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Bài học hôm nay có những

đơn vị kiến thức nào?(2đ)

+ Tư liệu truyền miệng + Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

Học lịch sử để biết cộinguồn dân tộc, biếtđược truyền thống lịch

sử của dân tộc ; để kếthừa và phát huytruyền thống của dântộc

Dựa vào 3 loại tư liệu : + Tư liệu truyềnmiệng

+ Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

3.Bài mới.

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV giới thiệu bài: Lịch sử loài người bao gồm muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những

mốc thời gian khác nhau, xã hội loài người cũng vậy Muốn hiểu và dựng lại được lịch

sử chúng ta phải sắp xếp các sự kiện đó lại theo thứ tự thời gian Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch.

- Biết cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Xem hình Bia tiến sĩ ở Văn

GV : Dựa vào đâu và bằng

cách nào, con người sáng

HS: Không, có bia dựng

trước, có bia dựng sau

 Không phải các bia tiến sĩđược dựng cùng 1 năm, vì

có người đỗ trước ,cóngười đỗ sau Như vậy,người xưa đã có cách tính

và ghi thời gian, việc tính

và ghi thời gian rất quantrọng, nó giúp ta biết rấtnhiền điều

HS:Không xác định đúngthời gian diễn ra các sựkiện,các hoạt động của conngười chúng ta không thểnhận thức đúng sự kiện lịchsử

1.Tại sao phải xác địnhthời gian?

Xác định thời gian là 1nguyên tắc cơ bản quantrọng của lịch sử

Trang 10

tạo ra cách tính thời gian ?

đại, người nông dân luôn phụ

thuộc vào thiên nhiên, cho

nên trong lĩnh vực sản xuất

họ luôn theo dõi và quan sát

để tìm ra qui luật của thiên

nhiên như hết ngày rồi lại

đến đêm, mặt trời mọc ở

hướng Đông, lặn ở hướng

Tây là 1 ngày

-Thời cổ đại, người nông

dân đã theo dõi và phát hiện

ra chu kỳ quay của trái đất

quay xung quanh mặt trời(1

vòng là 1 năm có 360 ngày )

Cơ sở để xác định thời gian

được bắt đầu từ đây Vậy

người xưa đã tính thời gian

như thế nào ? Chúng ta sang

người phương Đông cho rằng

trái đất hình cái đĩa Nhưng

người Lamã xác định trái đất

HS: Dựa vào sự di chuyển

của mặt trời, mặt trăng đểlàm ra lịch

HS: Âm lịch và dươnglịch

HS : Âm lịch là loại lịchđược tính thời gian theo chu

kỳ quay của mặt trăngquanh trái Đất

Dương lịch : Là loại lịchđược tính thời gian theo chu

kỳ quay của trái Đất quanhmặt Trời

Âm lịch có trước

+ Âm lịch : là loại lịchđược tính theo thời giantheo chu kì quay của MặtTrăng quanh Trái Đất 1vòng là 1 năm ( từ 360đến 365 ngày), 1 tháng(từ 29-30 ngày)

+ Dương lịch : là loạilịch được tính theo thờigian theo chu kì quay củaTrái Đất quanh Mặt Trời

1 vòng là 1 năm (365ngày +1/4 ngày) nên họxác định 1 tháng có 30đến 31 ngày, riêng tháng

2 có 28 ngày

Trang 11

hình tròn.

GV:Mở rộng : Vậy ngày nay

theo các em trái đất chúng ta

có hình gì ? (HS tự trả lời)

+ GV cho học sinh xem

quả địa cầu Và xác định trái

GV:Em hãy xác định đâu là

lịch dương đâu là lịch âm?

GV sơ kết : Nhìn chung mỗi

quốc gia, mỗi dân tộc đều có

cách làm lịch riêng Như vậy

thời gian của người xưa.

-HS quan sát trả lời câu hỏi

HS:Lịch âm và lịch dương

-HS trả lời

GV : Theo em biết, trên thế

giới có mấy loại lịch ?

chung của cả thế giới và

được gọi là công lịch

GV : Vậy công lịch là gì ?

GV : Em thử trình bày các

HS: Trên thế giới có nhiều

loại lịch bắt nguồn từ nhiều

nhau.Chẳng hạn ngoài lịch

âm lịch dương còn có lịchphật giáo và lịch Hồi giáo

HS:Có,vì: ngày nay sự giao lưu giữa các nước ngày càng nhiều, nếu mỗi nước vẫn sử dụng loại lịch riêng của nước mình thì rất khó…….

-HS quan sát

-HS trả lời

-Xã hội loài người ngàycàng phát triển, sự giaolưu giữa các quốc gia,dân tộc ngày càng tăng

Do vậy cần phải có lịchchung để tính thời gian

-Công lịch lấy năm tươngtruyền Chúa Giê-xu rađời làm năm đầu tiên củacông nguyên

-Những năm trước đó gọi

là trước công nguyên.-Cách tính thời gian theocông lịch :

CN 248 542938

Trang 12

đơn vị đo thời gian theo công

lịch ?

GV phân tích thêm : Lí do

có năm nhuận (365 ngày dư

6 giờ, 4 năm có 1 năm

nhuận.Ví dụ : Năm 2006 có 2

tháng 7, năm nhuận có 29

ngày )

GV hướng dẫn HS cách tính

thời gian theo Công lịch

Trước công nguyên thì cộng

với năm hiện tại Sau công

nguyên thì trừ với năm hiện

tại

HS: 1 ngày có 24 giờ, 1tháng có 30 ngày hay 31ngày

1 năm có 12 tháng là 365ngày

-100 năm là 1 thế kỉ -1000 năm là 1 thiên niênkỉ

179 TCNSCN

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu1: Lịch sử cần xác định thời gian vì:

A.Muốn tìm hiểu và dựng lại lịch sử thì cần phải sắp xếp các sự kiện đó

theo thứ tự thời gian

B.Các sự kiện xảy ra ở thời gian nhất định

C.Thời gian là vàng ngọc

D.Sự kiện cần có tuổi

Câu2: Để tính thời gian, con người đã dựa vào:

Trang 13

A.ánh sáng C Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng B.Mùa vụ D Thời tiết.

Câu3: Âm Lịch là :

A.Tính theo sự di chuyển mặt trăng quanh trái đất

B.Di chuyển của trái đất

C.Di chuyển của mặt trời

D.Di chuyển các vì sao

Câu4: Dương lịch là:

A Tính theo di chuyển của mặt trời

B Di chuyển của trái đất

C.Tính theo sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

D Di chuyển sao hoả

Câu5:Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung:

A Nhu cầu một nước B Nhu cầu con người

C Nhu cầu buôn bán

D Nhu cầu giao lưu các nước, các khu vực cần thống nhất cách tính

Câu6: Công lịch được tính:

A.Lấy năm tương truyền chúa Giê Xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên B.Năm ra đời của Xê Da

C Năm ra đời của Pom Pê

D Năm ra đời của Ôc - Ta – Vi - út

Trang 14

Câu7: Năm 179 TCN hiểu là:

A.Cách hiện nay là 179 năm

B.Cách 179 năm mới đến năm đầu CN

C.2000 năm

D.2179 năm

Câu8: Một thiên niên kỷ gồm bao nhiêu năm?

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

-Người xưa đã dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch ? (Nhận biết)

- Theo em thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Vì sao ? (thông hiểu và vận

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

*Đối với bài học tiết này:

-Các em học bài theo câu hỏi SGK/7

-Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS/10

* Đối với bài học tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài 3 : Đọc kĩ nội dung bài học ở SGK, nghiên cứu các H3 sgk

Trang 16

Tuần : 3 Ngày soạn:

PHẦN MỘT:KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

BÀI 3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

4-Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượngphải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II-CHUẨN BỊ :

1:Chuẩn bị củaGV :Tranh bầy người nguyên thủy

2:Chuẩn bị của HS:Chuẩn bị những nội dung đã dặn.

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1-Ổn định tổ chức 1p

2-Kiểm tra bài cũ :4p

-Âm Lịch là gì ? Dương Lịch là gì ?Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?vì sao?(10đ)

TL: Âm Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất

Dương Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh MặtTrời

Cần:Vì sự giao lưu giữa các nước…

3-Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Trang 17

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Cho học sinh quan sát tranh:

Cách đây hàng triệu năm, con người đã xuất hiện trên Trái Đất Cuộc sống phát triển tuy chậm chạp, nhưng người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn Xã hội guyên thuỷ xuất hiện và tồn tại trong 1 thời gian dài rồi tan rã Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: _Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ

thành người tối cổ_người tinh khôn

_Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Gv yêu cầu các em quan sát

hình 3,4 SGK/Tr8

Gv cho HS thảo luận lớp câu

hỏi :

?Quan sát hai bức tranh và

hãy miêu tả có những gì?Nêu

nhận xét của em về đời sống

người nguyên thuỷ?(3phút)

HS quan sát tranh trả lời

-HS:Khả năng sáng tạo và tưduy ngôn ngữ của người tinhkhôn cao hơn người tối cổ

-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

Trang 18

(Dành cho HS khá- Giỏi)Vì

sao họ lại phải sống trong điều

kiện như vậy?

? Người tối cổ xuất hiện như

thế nào ? Nêu bằng chứng về sự

xuất hiện của người tối cổ ?

GV:giúp học sinh phân biệt:

_Vượn cổ là loài vượn có dáng

hình người sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm.Trong

quá trình tìm kiếm thức ăn,vượn

cổ có thể đứng bằng 2 chân và

dùng 2 tay để cầm nắm thức ăn

Loài vượn cổ này trở thành

người tối cổ, hộp sọ phát triển,

biết sử dụng và chế tạo ra công

cụ

*Giáo dục môi trường:Loài

vượn cổ trở thành người tối cổ

trong điều kiện nào?

?Người tối cổ sống như thế

nào ? Người tối cổ khác bầy vật

ở chổ nào ?

*Giáo dục môi trường:-Vì sao

cuộc sống “ăn lông ở lổ “của

người tối cổ rất thấp kém ?

ra những công cụ tinh vihơn,dựa trên những nguyênliệu đa dạng hơn,có hiệu quả

sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là

gỗ và kim loại

-HS: Họ sống theo từng nhómnhỏ, có họ hàng với nhau gọi

là thị tộc họ làm chung- ănchung, họ biết trồng trọt vàchăn Nuôi-biết làm gốm, dệtvải và làm đồ trang

HS trả lời

HS trả lời

-Cách đâykhoảng 3-4 triệu nămloài vượn cổ dần dầnbiến thành người tốicổ

-Người tối cổ sốngtheo bầy, ở tronghang động, mái đá,lều Công cụ bằng đághè đẽo thô sơ

-Biết dùng lửa,cuộc sống bấp bênh

GV : kết luận : Con người đã xuất hiện hàng mấy triệu năm, phần lớn trong thời gian đó họ chỉ sống lang thang, sống tự do, bình đẳng, chưa có tổ chức xã hội Trải qua hàng triệu năm, nhờ quá trình lao động, mà người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn.Vậy người tinh khôn sống như thế nào? Chúng ta sang phần 2.

Trang 19

Gv yêu cầu HS quan sát H5 và

so sánh người tinh khôn khác

người tối cổ ở những điểm

nào ?

?Thể tích não của người tối cổ

khôn là 1450 cm 3 Con số đó

nói lên điều gì?

?Hình ảnh người tinh khôn vác

trên vai cây lao dài nói lên điều

gì ?Vai trò của nó đối với đời

sống kinh tế của con người

thời nguyên thuỷ như thế nào?

(Giáo dục môi trường)-Trong

đời sống người tinh khôn có

những tiến bộ như thế nào?

Nguyên nhân sự tiến bộ đó?

HS quan sát tranh trả lời

-HS:Khả năng sáng tạo và tưduy ngôn ngữ của người tinhkhôn cao hơn người tối cổ

-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo

ra những công cụ tinh vihơn,dựa trên những nguyênliệu đa dạng hơn,có hiệu quả

sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là

gỗ và kim loại

-HS: Họ sống theo từng nhómnhỏ, có họ hàng với nhau gọi

là thị tộc họ làm chung- ănchung, họ biết trồng trọt vàchăn Nuôi-biết làm gốm, dệtvải và làm đồ trang

HS:.Nhờ cải tiến công cụ laođộng họ sản xuất tốt hơn,đờisống được nâng cao hơn

-Người tinh khôn bắt đầu chú

ý đến đời sống tinh thần

2 Người tinh không sống như thế nào

Sống theo thị tộc_Làm chung-ăn chung

_Biết trồng trọt-chăn nuôi-làm gốm dệt vải,đồ trang sức_Cuộc sống ổn định

GV sơ kết: Cuộc sống của người tinh khôn tiến bộ hơn nhiều so với người tối cổ về tổ chức xã hội-về sản xuất và đời sống Con người kiếm được thức ăn nhiều hơn, phong phú hơn Thế nhưng tại sao xã hội nguyên thuỷ lại tan rã.Chúng ta sang phần 3

-Công cụ kim loại được phát

minh vào thời gian nào ? Và nó

hơn công cụ bằng đá ở chổ nào

?

HS: Công cụ kim loại đượcphát minh vào khoảng 4.000năm TCN Hơn công cụ đá ởchỗ : Sắc bén và chế tạo ranhiều công cụ hơn như : Rìu-cuốc-cày mũi giáo-tên

- Cho tới khoảng 4.000 nămTCN,con người đã phát hiện

ra đồng nguyên chất,rấtmềm,nên chủ yếu dùng làm

đồ trang sức.Sau đó họ biếtpha đồng với thiếc và chì cho

3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Trang 20

Gv yêu cầu HS xem tranh ở H6

SGK và giới thiệu:Có kiểu dáng

đẹp,độ nung cao,chất liệu mịn

?Con người chế tạo đồ gốm để

làm gì?Vai trò của đồ gốm đối

với cuộc sống người nguyên

thuỷ?

Gv yêu cầu HS xem tranh ở

H7 /SGK

Gv : Người nguyên thuỷ (người

tinh khôn) dùng những loại

Gv :Giáo dục môi trường:?

Công cụ kim loại xuất hiện có

tác dụng như thế nào?Đặc điểm

của công cụ bằng kim loại so

với công cụ đá có gì khác

nhau?

(Dành cho HS

khá-Giỏi) ? Tại sao khi công cụ

bằng kim loại xuất hiện nền sản

xuất phát triển thì xã hội

nguyên thuỷ tan rã ?

Liên hệ xã hội hiện nay.và

giáo dục h ọc sinh

Giáo dục tư tưởng tình

cảm:Trong quá trình sản xuất

của xã hội loài người muốn

năng suất đạt kết quả cao thì

phải đảm bảo những yếu tố

nào?

cứng hơn gọi là đồng thau

HS:Đồ gốm này dùng đểđựng,có tai để buộc day treolên.Làm cho đời sống caohơn

- HS:Dao, liềm, rìu, mũi tên,

tế phát triển hơn

-Đòi hỏi phải cải tiến công cụ lao động,sự sáng tạo tư duy của con người

_Công cụ bằng kimloại xuất hiện thì nềnsản xuất phát triển,sản phẩm sẽ dư thừa.Trong xã hội có sựgiàu nghèo=> Từ đây

xã hội nguyên thuỷtan rã, nhuờng chỗcho 1 xã hội mới rađời

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

A Nam Phi B Đông Nam Á

C Nam Mĩ D Tây Phi

Câu 2 Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tao ra công cụ vào thời

gian nào?

A 4000 năm TCN B 4 triệu năm

C 3000 năm TCN D 5 triệu năm

Câu 3.Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

A Đồng B Nhôm.

C Sắt D Kẽm

Câu 4 Người tối cổ sống như thế nào?

A Theo bộ lạc B Theo thị tộc

C Đơn lẻ D Theo bầy

Câu 5 Nguyên nhân chính làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã là do

A năng suất lao động tăng B xã hội phân hoá giàu nghèo

C công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện D có sản phẩm thừa

Câu 6 Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?

A Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn

B Vượn cổ Người tinh khôn Người tối cổ

C Người tinh khôn Người tối cổ Vượn cổ

D Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn

Câu 7 Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình

A tìm kiếm thức ăn B chế tạo ra cung tên

C tạo ra lửa D Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ laođộng

Câu 8 Con người bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh khi

A biết chế tạo ra lửa

Trang 22

B biết làm nhà để ở, may áo quần để mặc.

C.biết thưởng thức nghệ thuật vào sáng tạo thơ ca

D xã hội hình thành giai cấp và nhà nước

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

+ Hoàn thành bảng so sánh sau:

Thời gian xuất hiện

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

*Đối với bài học ở tiết này:

_Ôn lại:Người tinh khôn sống như thế nào?

Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

-Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

Trang 23

Tuần : 4 Ngày soạn: 5/09/2018

BÀI 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I-MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

- HS biết: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- HS hiểu: Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùngLưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc

-Giáo dục môi trường

4- Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, tái hiện sựkiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận,thuyết giảng,gợi mở

2-Kiểm tra bài cũ :5 p

? Quá trình loài người tiến hoá như thế nào?(8đ)

Vượn  tinh tinhngười tinh khôn

_Vượn cổ  Người tối cổ  Người tinh khôn.(x)

_Người tối cổ Vượn cổ  Người tinh khôn

?Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

Do công cụ kim loại xuất hiện=>nền sản xuất phát triển=>sản phẩm dư thừa=>Xã hội

có sự phân hoá giàu nghèo =>xã hội nguyên thuỷ tan rã

?- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện ở đâu?(2đ)

3-Bài mới

Trang 24

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sơ đồ trên cho ta thấy những nét chính từ sau xã hội nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời ,những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Phương Đông.Vậy các quốc gia đó hình thành như thế nào?Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? đó là những vấn đề mà chúngta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: -Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.

-Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùng Lưỡng Hà,

Ấn Độ và Trung Quốc

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Gv: Treo lược đồ các quốc

gia cổ đại phương Đông

-Theo SGK, em hãy điểm

tên các quốc gia cổ đại

con sông Nin, vùng Lưỡng

Hà ở châu thổ 2 con sông lớn

đó là sông Tigơrơ và sông

Ơphơrát, Ấn Độ ở châu thổ 2

con sông Ấn và sông Hằng

Trung Quốc ở châu thổ sông

Hoàng Hà và sông Trường

Giang

sao cuối thời nguyên

thuỷ ,cư dân tập trung ngày

-HS:Ai Cập,vùng LưỡngHà,An Độvà Trung Quốc

- HS:-Đất ven sông màu

mỡ,thuận lợi cho việc pháttriển trồng trọt Do đó các

1-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và tự bao giờ ?

-Khoảng đầu thiên niên kỉ

IV đến đầu thiên kỉ IIITCN

- Các quốc gia cổ đại đầu

Trang 25

càng đông ở các lưu vực con

sông lớn?ngành kinh tế

chính của họ là gì? (Giáo

dục môi trường

?Muốn phát triển ngành sản

xuất nông nghiệp ,người ta

phải làm gì? (Giáo dục môi

trường)

?Các quốc gia cổ đại

Phương Đông được hình

thành ở đâu và từ bao giờ?

xuống các ven sông lớn làm

ăn ,nhờ có điều kiện tự nhiên

thuận lợi nên dù công cụ

bằng đá,gỗ nhưng họ cũng

có thể khai phá đất đai và

cũng từ đó xã hội nguyên

thuỷ tan rã và nhường chỗ

cho xã hội có giai cấp ra đời

Liên hệ: Ở Việt Nam có

sông Cửu Long và sông

Hồng đất đai phù sa màu

mỡ,Tây Ninh Hồ Dầu Tiếng

là nơi chứa nước phục vụ

cho sản xuất …

quốc gia này đều lấy nôngnghiệp làm cơ sở kinh tếchủ yếu

-HS:Đắp đê ngăn lũ,đào

hồ chứa nước,đào kênhmáng dẫn nước vào ruộng

và tiêu nước vào mùa tức là làm thuỷ lợi

lũ HS:Người ta dùng mộtcọc gỗ tạo các lỗ cho mộtngười tra hạt,đến mùa thuhoạch cư dân dùng liềmcắt lúa cho vào sọt do haingười khiêng .Gặt háixong người ta đem về nhàđập ,xảy hạt lép,phơi khô

và cất giữ để ăn

HS lắng nghe và tiếp thu

tiên ra đời ở Ấn Độ,AiCập,Trung Quốc,LưỡngHà

-Họ sống bằng nghề trồnglúa là chính

?Kinh tế chủ yếu của các - HS:Nông nghiệp,nông 2-Xã hội cổ đại phương

Trang 26

quốc gia cổ đại Phương

Đông là gì?Ai là người chủ

yếu tạo ra của cải vật chất

-Ở phương đông cổ đại,

người nông dân giữ vai trò

như thế nào ? Tại sao ?

GV:Vì sao nô lệ nổi dậy khởi

nghĩa?Điều này chứng tỏ

khác với thời nguyên thuỷ

như thế nào? (Giáo dục tư

GV:Cho HS đọc hai điều

luật trong SGK và nêu nhận

xét bộ luật này bảo vệ quyền

dân,họ nhận ruộng củacông xã để cày cấy

-HS:3tầnglớp:Quýtộc,nông dân ,nô lệ

HS:Ở phương đông cổ đại

vì nền kinh tế chủ yếu lànông nghiệp nên ngườinông dân là tầng lớp xãhội đông đảo nhất, đóngvai trò sản xuất Họ nhậnruộng đất ở công xã để càycấy nhưng phải nộp tô vàlao dịch không công chobọn quí tộc

- HS:Vì bị áp bức Bướcđầu ý thức sự bất bìnhđẳng …

- HS:Ban hành bộ luậtkhắc nghiệt

- HS:Phần trên là trạm nổikhắc hình vua Ham-mu-ra-bi mặc áo dài ,đầu vấnkhăn ,đứng trước vị thầnmặt trời Vị thần ngồi trênngai,đội mũ có sừng đangphê chuẩn bộ luật do vuaHam-mu-ra-bi đặt ra choBa-bi-lon

- HS:-Bảo vệ quyền lợicho vua,quý tộc(giai cấpthống trị)

-Người cày thuê làm việc

Đông bao gồm những tầnglớp nào?

_Gồm 3 tầng lớp : -Quý tộc (vua quan lại vàchúa đất)có nhiều củacải ,quyền thế,đứng đầu làvua nắm mọi quyền hành -Nông dân (là lực lượngchính)là lực lượng đôngđảo nhất,có vai trị to lớntrong sản xuất .Họ nhậnruộng đất ở công xã để càycấy nhưng phải nộp tô vàlao dịch không công chobọn quí tộc

-Nô lệ:hầu hạ,phục dịchquý tộc,không có quyềnhành

Trang 27

lợi cho ai?theo em người

cày thuê làm việc như thế

nào?

GV;Bộ luật này có ưu điểm

gì?

GV:Bộ luật thể hiện quyền

hành của vua như thế nào?

vất vả và chăm chỉ

-HS:Thể hiện sự côngbằng xã hội ,bình đẳnggiữa con ngươì và conngười”để cho kẻ mạnhkhông áp bức kẻ yếu ,đểđảm bảo hạnh phúc cho kẻ

mồ côi và đàn bà goá

-HS:Quyền hành của vua

là tuyệt đối thể hiện uyquyền là được trời giaocho cai trị dân chúng

GV:Để cai trị đất nước ,tầng

lớp quý tộc đã làm gì?

GV:Ai là người đứng đầu

trong bộ máy nhà nước?và

có quyền gì?

GV:Nhà nước như vậy gọi là

gì?

GV:Giúp việc cho vua là ai?

nguyên thuỷ tan rã,giai cấp

và nhà nước ra đời .Các

quốc gia cổ đại nhà nước

đầu tiên ra đời ở Phương

Đông.

- HS:Lập ra bộ máy nhànước…

- HS:Vua có quyền cao

nhất trong mọi côngviệc….cha truyền con nối

- HS:Nhà nước quân chủchuyên chế

Mỗi nước có cách gọikhác nhau về người đứngđầu

3.Nhà nước chuyên chế

cổ đại Phương Đông

-Đứng đầu là vua-là quyền

lực tuyệt đối

- Giúp việc cho vua là bộ

máy hành chính từ trungương đến địa phương gồmtoàn quý tộc

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Trang 28

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Thời gian xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông là

A Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

B Cuối thiên niên kỉ III- đầu thiên niên kỉ IV

C Đầu thiên niên kỉ I TCN

D Cuối thế kỉ IV- đầu thế kỉ III TCN

Câu 2 Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A công nghiệp B nông nghiệp

C thủ công nghiệp D thương nghiệp

Câu 3 Nhà nước phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?

A Quân chủ lập hiến B Cộng hòa

C Quân chủ chuyên chế D Dân chủ

Câu 4 Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A qúy tộc B nông dân công xã

C nô lệ D chủ nô

Câu 5 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?

A Ở các thung lũng B Ở vùng các cao nguyên

C Ở vùng đồi núi, trung du D Ở lưu vực các dòng sông lớn

Câu 6 Tại sao nhà nước phương Đông ra đời sớm?

A Do nhu cầu làm thủy lợi

B Do nhu cầu sinh sống

C Do điều kiện tự nhiên thuận lợi

D Do nhu cầu phát triển kinh tế

+ Phần tự luận

Câu 1 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Địa vị của các

tầng lớp đó trong xã hội thế nào?

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

Trang 29

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ?

? Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân

và bạn bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm tranh ảnh về các quốc gia cổ đại

*Đối với bài học ở tiết này:

-Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1

- VBTLS các em làm bài tập 1(Tô màu các quốc gia cổ đại phương Đông)

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài mới :Các quốc gia cổ đại Phương Tây

Trang 30

Tuần : 5 Ngày soạn: 22 /09/2018

BÀI 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I-MỤC TIÊU:

1-Kiến thức :

HS hiểu :

- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên để hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Địa Trung Hải)không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế,cơ cấu thể chế của nhà nước Hi Lạp và Rô Ma -Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

-HS bước đầu thấy được sự bất bình đẳng khi xã hội có giai cấp

-Giáo dục môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây, tái hiện sựkiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận,thuyết giảng,gợi mở

III-CHUẨN BỊ:

1:Chuẩn bị của GV:Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

2:-Chuẩn bị của HS:Chuẩn bị những nội dung đả dặn.

VI.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức :(1P)

2.Kiểm tra bài cũ: (4P)

Trang 31

-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?Vì sao?(8đ)

TL:Hình thành ở lưu vực các con sông lớn như Ấn Độ,Ai Cập,Trung Quốc,Lưỡng Hà.

Vì có đất đai màu mỡ,phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

-Kinh tế chủ yếu của các quốc gia ở phương Đông là gì ? Ai là lực lượng sản xuất chính của xã hội ?

TL: Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lực lượng sản xuất chính là nông dân, họ là tầnglớp đông đảo nhất trong xã hội Họ nhận ruộng đất của công xã dể cày cấy nhưng phảinộp tô thuế và phải lao dịch cho bọn quí tộc

- Các quốc gia cổ đại phương Tây là các quốc gia nào? (2đ)

_GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sự xuất hiện của các Nhà nước không chỉ ở phương Đông nơi có điều kiện thuận lợi về

tự nhiên mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về các quốc gia cổ đại Phương Tây.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.

-Điều kiện tự nhiên để hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Địa Trung Hải)không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế,cơ cấu thể chế của nhà nước Hi Lạp và Rô Ma -Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài họcGV:Treo lược đồ các quốc gia cổ

đại phương Đông và phương

Tây và cho HS lên bảng xác

định các quốc gia cổ đại phương

Tây

Gv : Các quốc gia cổ đại

phương Tây ra đời từ lúc nào ?

Gv : Các quốc gia cổ đại phương

Tây ra đời sau các quốc gia cổ

HS tự trả lời 1 Sự xuất hiện các

quốc gia cổ đại phương Tây :

Thời gian xuất hiện: đầuthiê niên kỉ I TCN

Trang 32

đại phương Đông.

Gv: Các quốc gia cổ đại được

hình thành ở đâu?

GV:Điều kiện tự nhiên ở Hi

Lạp và Rô-ma cổ đại như thế

nào?Nền tảng kinh tế chính là

gì?

(giáo dục môi trường)

Gv : Địa hình các quôc gia cổ

đại phương đông và phương Tây

có gì khác nhau ?(giành cho HS

khá giỏi)

- HS:đồi núi hiểm trở,đilại khó khăn,ít đất trồngtrọt chỉ thuận lợi trồngcây lưu niên nhưôliu,nho,…Bên cạnh đó

Hi lạp và Rô Ma đượcbiển bao bọc ,bờ biểnkhúc khuỷu tạo ra nhiềuvịnh ,hải cảng tự nhiên,thuận tiện cho sự đi lạicủa tàu thuyền

-Nghề thủ công vàthương nghiệp phát triển

- Hs : không giống nhau,phương Tây hiểm trở,nhiều ghềnh, hải cảng …

-Địa điểm: Trên các bánđảo Ban Căng và Italia,

mà ở đó có rất ít đồngbằng chủ yếu đất khô vàcứng ,có nhiều hải cảngtốt thuận lợi cho buônbán đường biển

Gv : Kinh tế chính của các quốc

?Giáo dục tình cảm:Em có thái

độ như thế nào đối với những

người nô lệ ở phương Tây

Gv : XH cổ đại phương đông

bao gồm những tầng lớp nào ?và

so sánh với phương Tây

v

biết nói” vì bị coi là thứ hàng

hóa, mang ra chợ bán, chủ nô có

quyền giết … Năm 71-73 đã nổ

ra cuộc khởi nghĩa lớn của

Hs : Công thương nghiệp

và ngoại thương

-Hs : -Chủ xưởng, chủ lò,thuyền  chủ nô

-Nô lệ phải làm việctrong các công xưởngmệt nhọc và là lực lượngsản xuất chính

- HS:Thương cảm,cămthù bọn bóc lột…

- Hs : Nhắc lại kiến thứcbài trước

2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô ma có những giai cấp nào?

* Các tầng lớp xã hội _Gồm có 2 giai cấp: +Chủ nô: Chủxưởng,chủ lị,chủthuyền,chủ trangtrại.Rất giàu có, và cóthế lực chính trị, sở hửunhiều nô lệ

+Nô lệ: Với số lượngrất đông, là lực lượnglao động chính trong xãhội, bị chủ nô bóc lột vàđối xử tàn bạo

Trang 33

Xpactacút làm cho giói chủ nô

phải kinh hoàng Vì thế người ta

gọi XH này là XH chiếm hữu nô

GV: Rô Ma có 2 thời kì : Thời

kì đầu Nhà nước chia thành

nhiều bộ phận cùng làm việc

Thời kì sau do hoàng đế đứng

đầu và quyết định mọi việc

Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm

đôi nội dung :3phút

Tại sao người ta gọi xã hội cổ

đại Hi Lạp –Rô Ma là xã hội

chiếm hữu nô lệ ?

Gv giải thích : ở Hylạp cơ

quan quyền lực tối cao là “Hội

đồng công xã” hay còn gọi là

Hội đồng 500 có 50 phường,

mỗi phường cử 10 người điều

hành công việc trong 1 năm

Đây là chế độ dân chủ chủ nô

không có Vua

- HS: Thuộc về giai cấpchủ nô, gồm 1 bộ phậnviên chức làm việc theothời hạn và theo quyếtđịnh chung của hội nghịnhân dân (Hi Lạp)

HS thảo luận để trình bày:

_Nô lệ là lực lượng chính và là tài sản riêng của chủ nô, tức là thuộc quyền chiếm hữu của chủ

nô, là xã hội gồm có 2 giai cấp cơ bản :Chủ nô –

Nô lệ

-Chế độ chiếm hữu nô

lệ là xã hội gồm hai giaicấp chính là chủ nô và

nô lệ, trong đó giai cấpchủ nô thống trị và bóclột giai cấp nô lệ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

Trang 34

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A công nghiệp B thủ công nghiệp, thương nghiệp C.thương nghiệp, nông nghiệp D nông nghiệp

Câu 2 Tên các quốc gia cổ đại phương Tây là

A Trung Quốc, Ấn Độ B Hy Lạp, Rô Ma

C Hy Lạp, Thái Lan D Ai Cập, Lưỡng Hà

Câu 3 Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu?

A Bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a B Vùng các cao nguyên

C Vùng đồng bằng D Lưu vực các dòng sông lớn

Câu 4 Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Tây là

A.qúy tộc B nông dân công xã

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? GV treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông-Tây gọi hs lên xác định vị trí cácnước phương Tây trên lược đồ(Nhận biết)

?Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của các quốc gia cổ đại phương Tây?(Thông hiểu)

? Cho biết sự khác nhau về chế độ chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây(Vận dụng)

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 35

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sư tầm một số tranh ảnh về các quốc gia cổ đại phương Tây

*.Đối với bài học ở tiết này:

Về nhà học bài chú ý phần 1_3 Kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK và làm hoàn chỉnh bàitập ở VBTLS1,2,3

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị : bài 6 : văn hóa cổ đại

-HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại

-Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ quí báu về văn hoá

-Giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

Trang 36

-Giáo dục môi trường

4- Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, videoclip…

II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Nêu vấn đề, Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận,thuyết giảng,gợi mở

III

.CHUẨN BỊ :

1-Chuẩn bị của GV:Tìm hiểu nội dung câu chuyện I-li-at,Ô-đi-xê

2-Chuẩn bị củaHS:Nghiên cứu các H12,13,14,15,16,17.

_Trực quan:HS quan sát các công trình văn hoá thời cổ đại và tập mô tả,phân tích

_Phân tích các thành tựu khoa học (Lịch của người phương Tây,hệ chữ cái a,b,c……)

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1-Ổn định tổ chức và kiểm diện:1 phút

2-Kiểm tra bài cũ :4 phút

_Em hãy xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên lược đồ và cho biết nóđược hình thành ở đâu và thuận lợi phát triển về ngành gì?(8đ)

(HS xác định trên lược đồ ).Ở ven biển địa trung hải ,phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp

_Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?

Gồm có 2 giai cấp:

-Chủ nô: Giàu có, sống rất sung sướng

-Nô lệ: Sống rất khổ cực, bị xem là công cụ biết nói

? Em hãy cho biết các dân tộc phương Đông đã sáng tạo ra chữ viết loại gì? (2đ)

GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 37

Qua bức tranh trên, em hãy cho biết tên của các công trình kiến trúc thời cổ đại? Cáccông trình kiến trúc đó thuộc nước nào?

- Dự kiến sản phẩm: Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp), Kim tự tháp (Ai Cập)

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Thời cổ đại,

khi nhà nước mới được được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh.Trong

buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nênnhiều thành tựa văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng Đểbiết được

thời cổ đại đã đạt được những thành tựa văn hóa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung đótrong tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: H -HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại.

-Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ quí báu về văn hoá

-Người phương Đông, phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú rực rỡ về chữ viết,chữ số ,lịch,văn học nghệ thuật

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

Trang 38

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Gv : Điều kiện tự nhiên của

các quốc gia cổ đại phương

Đông như thế nào,nghề

chính là nông nghiệp nên họ

luôn phụ thuộc vào thiên

nhiên như : mưa thuận, gió

hòa … từ đó họ biết quan sát

và biết được những qui luật

của tự nhiên

Gv : Vậy với việc phát hiện

ra qui luật của tự nhiên giúp

họ có được điều gì trong sản

xuất ?

( giáo dục môi trường)

*Liên hệ bài cũ:Con người

đã dựa vào đâu để tính thời

gian và họ đã sáng tạo ra gì

để tính thời gian

HS : Gần lưu vực cáccon sông lớn ,đất đaimàu mỡ thuận lợi pháttriển nông nghiệp.Khókhăn lũ lụt thiên tai…

- HS : biết làm theo mùa vụ, thuận lợi và cóhiệu quả hơn

- HS:Quan sát các hiệntượng tự nhiên nhưtrời ,đất Mặt trăng,Mặttrời để tính thời gian

-Nhờ những tri thức đóngười phương Đông đã

có những tri thức vềthiên văn và sáng tạo ralịch.Chia một năm có

12 tháng,1 tháng có

29-30 ngày.Họ còn biếtlàm đồng hồ đo thờigian

- Hs : Sáng tạo ra lịch

Lịch của ngườiphương Đông chủ yếu

là lịch âm,về sau nângthành âm-dương lịch

Lịch của người phươngĐông gọi là Âm lịch(tính tháng theo MặtTrăng, tính năm theoMặt Trời) lịch củangười phương Đông rấtsát với sản xuất.Bâygiờ họ khẳng định mặttrời quay quanh trái

1.-Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

a.Thiên văn và lịch:

-Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn

- Họ sáng tạo ra Âm lịch vàlàm ra đồng hồ đo thời gian

b-Chữ viết :

-Chữ tượng hình.

Trang 39

Gv : Với việc phát hiện ra

qui luật Mặt trăng-Trái đất ;

?Chữ viết ra đời trong hoàn

cảnh nào ? Người phương

Đông cổ đại sử dụng loại

chữ gì để nói lên ý nghĩ của

tượng hình của người

phương Đông (chữ tượng

hình của người Trung Quốc

GV:Người ta thường viết

chữ này lên đâu?

GV nhấn mạnh: Chữ

viết ra đời là 1 nhu cầu bức

thiết của con người nói

chung và Nhà nước nói

đất

HS:Do sản xuất phát triển, xã hội phát triển, con người có nhu cầu ghi chép và viết chữ

Từ đó chữ viết ra đời, người phương Đông sử dụng chữ tượng hình

- HS:Người ta môphỏng vật thật để nóilên ý nghĩ của conngười

- Đặc trưng của loạichữ viết này là đượcthể hiện bằng hình ảnh,hình tượng Người

Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, vải lụa trắng Người lưỡng Hà

viết trên phiến đất sét

rồi đem nung khô

Người Ai Cập viết trên giấy papirút(là một

loại cây có vỏ giai )

-HS quan sát trả lời câuhỏi

c-Toán học: Phép đếm đến

10, số pi (=3,16), chữ số, sốhọc

d.-Kiến trúc :

-Kim Tự Tháp, ThànhBabilon

Trang 40

riêng, đồng thời là 1 sáng tạo

vĩ đại, 1 di sản vô cùng quí

giá của thời cổ đại Quá trình

sáng tạo ra chữ viết rất lâu

ngày nay ta đang dùng

GV:Người phương Đông còn

GV:Sự vĩ đại của kim tự

tháp thể hiện ở điểm nào?

GV:Em có nhận xét gì về kim

tự tháp?

HS:Lăng mộ củavua,thời Ai Cập cổđại,vua được xem làsức mạnh tuyệt đối,cácpha-ra-on quan niệm

“cuộc sống trên trái đất

là ngắn ngủi và ngôinhà vĩnh cửu là nhàmồ,nơi mà sau khi tachết ,xác ta nằm ởđó”.Được xây dựngbằng đá

HS:Quy mô rộnglớn,trình độ mài đá xâydựng tính toán rất giỏi.-HS:Thể hiện quyền uycủa pha-ra-on,sự sángtạo của nhân dân laođộng

Như Cácmác từng

Ngày đăng: 21/05/2020, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w