Khái niệm Thương lượng và đàm phán là quá trình giao tiếp có sự chuẩn bị chu đáo, có kế hoạch, chiến lược, chiến thuật cụ thể nhằm đạt được sự thỏa thuận giữa hai bên về những quyền lợi
Trang 1KĨ NĂNG ĐÀM PHÁN-THƯƠNG LƯỢNG
Nhóm 5 GVHD: VÕ THỤY THANH TÂM
Trang 3Khái niệm
Thương lượng và đàm phán là quá trình giao tiếp có sự chuẩn bị chu đáo, có kế hoạch, chiến lược, chiến thuật cụ thể nhằm đạt được sự thỏa thuận giữa hai bên về những quyền lợi có thể chia sẻ
và có những quyền lợi nhất đối kháng.
Trang 4Điều kiện để thiết
lập một cuộc đàm
phán, thương
lượng.
★ Phải có ít nhất hai bên tham gia
★ Các bên có mâu thuẫn về quyền lợi hay có các vấn đề cần đưa ra giải quyết
★ Các bên tham gia có liên kết với nhau trong một mối quan hệ nào đó
Trang 5Đặc điểm thương lượng,đàm phán
Hoạt động xuất phát từ nhu cầu chia sẻ lợi ích của con người.
Mục đích là đạt được sự thỏa thuận về những vấn đề
lợi ích giữa các bên trong quá trình đàm phán
Trang 7Đàm phán bằng văn bản
Đàm phán bằng gặp mặt và điện thoại
Hình thức đàm phán
Trang 8Đàm phán bằng văn bản
Hỏi giá
Chào hàng
Chấp nhận
Xác nhận Đổi giá
Trang 10Đàm phán bằng điện thoại
• Người gọi tự giới thiệu mình là ai? Ở đâu? Lý do gọi?
• Người nhận thể hiện sự sẵn lòng nghe
• Hãy mỉm cười khi nói chuyện điện thoại
• Lịch sự khi giữ máy
• Sẵn sàng ghi chép khi điện thoại
• Để người gọi kết thúc cuộc nói chuyện
Trang 11Hình thức khác
Đàm phán kiểu mềm
Đàm phán kiểu cứng
Đàm phán kiểu nguyên tắc
Trang 12Đàm phán kiểu mềm
• Chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên
• Tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ thân thiện
• Nhấn mạnh mối quan hệ chứ không đặt nặng về lợi ích kinh tế
Trang 13Đàm phán kiểu cứng
Dồn sức vào việc bảo vệ lập trường của mình
Tỏ thái độ kiên quyết, cứng rắn
Liên tục gây sức ép buộc đối phương lùi bước.
Kiểu đàm phán này thường dẫn đến kết quả
thắng – thua (win – lose).
Trang 14Đàm phán kiểu nguyên tắc
• Tách biệt cảm xúc và công việc
• Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường
• Đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn thay thế
• Kết quả của thỏa thuận cần dựa trên những tiêu chuẩn khách quan.
Trang 16Vai trò
của thương lượng,
đàm phán.
Giúp ký kết được hợp đồng, mua bán với giá phù hợp
Giúp giải quyết các mâu thuẫn trong kinh doanh
Giúp kết nối doanh nghiệp và người dùng, hiểu rõ bản chất vấn
đề
Trang 17Các giai đoạn đàm phán,thương lượng
Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn tiếp xúc
Trang 19• Tạo không khí tiếp xúc
• Tạo niềm tin cho đối tác
• Thể hiện thiện chí của chúng ta
• Thăm dò đối tác
• Thay đổi kế hoạch nếu cần
Giai đoạn tiếp
xúc
2
Trang 20• Đưa ra đề nghị và lắng nghe đối tác
Trang 21√ Các bên xem xét lí lẽ và kết quả mà đối tác mong muốn tương quan với kết quả mà mình mong muốn.
√ Khi cuộc thảo luận trở nên đóng băng Cố gắng thoát ra khỏi tình thế đó hoặc rút lui và kết thúc đàm phán
√ Không phải tất cả các cuộc đàm phán đều có thể đi đến điểm cuối cùng là đạt thoả thuận
Giai đoạn
thương
lượng
4
Trang 22Sau khi đàm phán kết thúc,các bên sẽ xem xét,tiến hành kí kết hợp đồng.
Giai đoạn kí kết
và kết thúc hợp
đồng
5
Trang 23• Tổ chức cuộc họp để nhìn lại,đánh giá ưu nhược điểm trong cuộc đàm phán vừa rồi
• Theo dõi suốt quá trình tổ chức hợp đồng, ghi lại những vướng mắc do hợp đồng gây ra để lần sau kịp thời sữa chữa
Giai đoạn rút
kinh nghiệm
6
Trang 24Trong quá trình đàm phán, mỗi người mỗi doanh nghiệp có một phong cách xử lí tình huống đàm phán riêng nhưng mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích mong muốn cho mình.
Tùy từng cuộc đàm phán,mà ta có thể
sử dụng các phong cách đàm phán khác
nhau
Trang 25Chấp nhận
Lose - Win
Hợp tác Win-Win
Né Tránh
Lose-Lose
Cạnh Tranh Win- Lose Nhượng Bộ
Trang 26Thõa mãn các yêu cầu của đối tác
Cùng tìm ra các giải pháp liên kết và thỏa mãn tất cả các bên có liên
Trang 27Những nguyên tắc cơ bản trong đàm phán,thương lượng
Đàm phán là một hoạt động tự nguyện
Mục đích của đàm phán là thỏa thuận
Không phải mọi cuộc đàm phán đều kết thúc
bằng thỏa thuận
Thông tin – yếu tố không thể thiếu
Thời gian là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến trình và kết quả đàm phán
Không để cuộc đàm phán bị phá vỡ hoàn toàn
Tiến trình bị ảnh hưởng bởi những người đàm phán của các bên
Vấn đề thế mạnh trong đàm phán, thương lượng
Trang 28Một số lỗi thường gặp trong việc đàm phán, thương
lượng
• - Đàm phán với đầu óc thiếu minh mẫn
• - Không biết đối tác mình là ai
• - Không biết điểm mạnh của mình và sử dụng như
thế nào
• - Không xem thời gian và địa điểm đàm phán, thương lượng như một vũ khí quan trọng
• - Không biết kết thúc cuộc đàm phán đúng lúc
• - Không đề xuất được những quan điểm và lý lẽ có giá trị
Trang 29Những điều để tránh những lỗi thông thường
• Không ngắt lời bên kia • Sử dụng: Những kỹ năng cần
thiết để nhà đàm phán có thể đàm phán, thương lượng thành công + Kỹ năng chuẩn bị và lập kế hoạch, hiểu biết về vấn đề đưa ra thương lượng
+ Kỹ năng phân tích, suy nghĩ nhanh
+ Kỹ năng diễn đạt + Kỹ năng lắng nghe + Kỹ năng thuyết phục + Kỹ năng phán đoán vấn đề + Kỹ năng kiềm chế và kiểm soát bản thân
Trang 30Đó chính là quan điểm của nghệ thuật đàm phán hiện đại
Trang 321.Điều kiện để thiết lập một cuộc đàm phán, thương lượng là gì?
A Phải có ít nhất hai bên tham gia
B Các bên có mâu thuẫn về quyền lợi hay có các vấn đề cần đưa ra giải quyết
C Các bên tham giacó liên kết với nhau trong một mối quan hệ nào đó
D Tất cả các ý trên
Trang 332.Giai đoạn tiếp xúc không bao gồm:
A Tạo không khí tiếp xúc
B Tạo niềm tin cho đối tác
C Thể hiện thiện chí của chúng ta D.Công kích đối tác.
Trang 343 Phong cách đàm phán chấp nhận là gì?
A. A.Không dứt khoát và không hợp tác ,không bày tỏ mong muốn,trì hoãn giải quyết vấn đề
B. Theo đuổi mục đích bằng mọi giá một cách dứt khoát và không hợp tác
C. Chia sẻ quyền lợi mỗi bên để đạt được một mức chấp nhận được
D. Thõa mãn các yêu cầu của đối tác
Trang 354 Tiến trình bị ảnh hưởng bởi những người đàm phán của các bên là đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trang 365 Kết quả quá trình thương lượng có thể xảy ra là gì?
A. Cả hai bên đều thất bại
B. Một bên thất bại và một bên thăng lợi
C. Cả hai bên đều thắng và cùng có lợi
D. Tất cả đáp án trên