1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kỹ năng đàm phán thương lượng cơ bản

36 3,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng đàm phán thương lượng cơ bản
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng đi đến 1 thỏa thuận, nhất trí với nhau

Trang 1

KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN

THƯƠNG LƯỢNG CƠ BẢN

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản

về đàm phán và thương lượng

• Giúp học viên có khả năng tiến hành những

cuộc đàm phán thương lượng hiệu quả

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 5

2 BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀM PHÁN

Trang 6

2.1 ĐÀM PHÁN LÀ HOẠT ĐỘNG MANG TÍNH TẤT YẾU CỦA CON NGƯỜI

• Mỗi con người là một chủ thể nhận thức có năng lực, tính cách,

quan điểm, sở thích riêng

• Nhưng mỗi con người không thể tồn tại 1 mình nên phải tìm

cách thỏa thuận hợp tác với người khác để cùng tồn tại

• Xu thế tất yếu của thế giới là đối thoại chứ không đối đầu

Trang 7

• Trên toàn cầu

2.2 ĐÀM PHÁN LÀ HOẠT ĐỘNG MANG TÍNH PHỔ BIẾN CỦA CON NGƯỜI

Trang 8

3 CÁC HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN

Dựa vào thái độ, phương pháp và mục đích

của người đàm phán, có thể chia thành 3 kiểu

đàm phán:

• Đàm phán kiểu mềm

• Đàm phán kiểu cứng

• Đàm phán kiểu nguyên tắc

Trang 9

• Là kiểu thương lượng hữu nghị Người đàm phán hết sức tránh xungđột, dễ dàng chịu nhượng bộ để giữ mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên.

• Nhấn mạnh mối quan hệ chứ không đặt nặng về lợi ích kinh tế

• Cách thức thông thường là tin cậy đối tác, đề ra kiến nghị, chịu nhượng bộ, giữ gìn mối quan hệ thân thiện

• Kiểu đàm phán này thường được sử dụng trong gia đình, bạn bè…

3.1 ĐÀM PHÁN KIỂU MỀM

Trang 10

• Còn gọi là thương lượng kiểu lập

trường, trong đó người đàm phán đưa

ra một lập trường cứng rắn nhằm áp

đảo đối phương

• Đàm phán kiểu lập trường thực sự là

một cuộc tranh đấu vầ ý chí để đạt

được thỏa thuận có lợi chỉ cho 1 phía

Æ Các bên dễ nảy sinh cảm xúc bất

bình, tức giận vì bị thua thiệt

Æ Các bên càng cố gắng để tranh

giành hơn thua,làm cho mối quan hệ

trở nên căng thẳng Æ nguy cơ mối

quan hệ bị cắt đứt

3.2 ĐÀM PHÁN KIỂU CỨNG

Trang 11

3.3 ĐÀM PHÁN KIỂU NGUYÊN TẮC

• Đàm phán kiểu nguyên tắc (hay còn gọi là thuật thương lượng

harvard)

• Có 4 đặc điểm:

o Tách biệt cảm xúc và công việc

o Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường

o Cần đề ra các phương án khác nhau để lựa chọn thay thế

o Kết quả của thỏa thuận cần dựa trên những tiêu chuẩn khách quan

Trang 12

BẢNG SO SÁNH 3 HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN

Khuất phục nguyện tắc chứ không khuất phục sức ép

Tăng sức ép khiến đối tác khuất phục

Khuất phục sức ép của đối tác

Kết quả

Căn cứ tiêu chuẩn khách quan để đạt thỏa thuận

Tranh đua sức mạnh ý chí

Tránh xung đột đến mức tối đa

Biểu hiện

Tìm nhiều phương án

để 2 bên lựa chọn

Đưa ra phương án có lợi cho mình

Đưa ra phương án mà đối phương có thể tiếp thu được

Phương án

Cùng kiếm lợi ích chung

Uy hiếp đối tác

Đề xuất kiến nghị Phương pháp

Chú ý tới hiệu quả

Kiên trì giữ vững lập trường

Dễ thay đổi Lập trường

Ôn hòa với người, nguyên tắc với việc

Việc và người đều cứng rắn

Việc và người đề ôn hòa

Chủ trương

Tách biệt cảm xúc và công việc

Bắt ép đối tác nhượng bộ

Nhượng bộ để giữ quan hệ

Đàm phán kiểu mềm

Trang 13

4 QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN

Trang 14

4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ

• Abraham lincol:

“Nếu tôi có 9h để đốn ngã 1 cái cây, tôi

sẽ dùng 6h để mài sắc lưỡi búa của tôi”

Trang 15

• Tính cần thiết cảu cuộc đàm phán

• Mục tiêu cụ thể cần đạt được là gì?

4.1.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÀM PHÁN

Trang 16

• Tìm hiểu những ưu điểm, nhược điểm, mặt mạnh, mặt yếucủa mình.

• Nhận biết những đặc điểm tâm lý của mình để khắc phụctrong cuộc đàm phán

• Cần tập luyện một số kỹ năng cần thiết cho đàm phán

- Sự kiên nhẫn,khả năng kiềm chế cảm xúc;

- Nhạy cảm để tiên đoán hành động của đối tác;

Trang 17

• Tìm hiểu thực lực của đối tác, đẳng cấp, uy tín của đối tác.

• Sự thiết thực và tính khẩn trương của việc đàm phán

• Nhu cầu và ý định của đối tác

• Nhân viên đàm phán của phía đối tác ( địa vị tính cách, kinh

nghiệm đàm phán của mỗi người…)

• Quan hệ trong nhóm đàm phán ai là người giữ vai trò quyết định?

• Kiểm định lại các thông tin về đối tác qua nhiều kênh

4.1.3 TÌM HIỂU VỀ ĐỐI TÁC

Trang 18

SỬ DỤNG SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG 2 BÊN TRƯỚC KHI ĐÀM PHÁN

WT*:Kết hợp điểm yếu

và nguy cơ cần tránh

né j?( chiến lược gì?)

WO*:Kết hợp giữađiểm yếu và cơ hội sẽkhắc phục được gì?(

chiến lược gì?)Wecknesses (điểm yếu):

ST *:Kết hợp điểmmạnh và nguy cơ sẽđưa ra chiến lược gì?

SO *:Kết hợp điểmmạnh và cơ hội sẽ đưa

ra chiến lược gì?

Strengths (điểm mạnh):

Threats (nguy cơ):

Opportunities (cơ hội):

SWOT

Trang 19

4.1.4 TỔ CHỨC ĐỘI NGŨ ĐÀM PHÁN

• Tùy thuộc vào nội dung thương lượng để lựa chon 1 đội ngũ đàm phánthích hợp (các thành viên trong đoàn đàm phán không chỉ cần phù hợpvới yêu cầu về những phẩm chất chất định mà còn cần phải bổ sung cho nhau về các mặt)

• Thông thường tổ đàm phán được tổ chức theo 3 chức năng:chức năngthương lượng, chức năng phân tích và chức năng quan sát

• Chọn ê-kíp, phân chia công việc,chiến lược và chiến thuật khi nào,với ai

• Sắp xếp nội dung đàm phán một cách logic

• Tham khảo các chuyên gia, những người có kinh nghiệm thẩm định lại

• Tập dượt, diễn tập, dự kiến các tình huống,chuẩn bị các phương án lựachọn (alternatives)

Trang 20

• Xác định BATNA (best alternative to a negotiated agreement) trướckhi tiến hành đàm phán.

• BATNA_ best alternative to a negotiated agreement _ phương án tốtnhất cho một thỏa thuận được thương lượng

- Nên xác định rõ giải pháp thay thế tốt nhất (BATNA) nếu thỏa thuậnkhông được hoàn toàn như ý muốn

- Cố gắng xác định BATNA của đối tác bằng cách tìm kiếm các thôngtin liên quan, đặt mình vào vị trí đối tác,tham khảo ý kiến của nhữngngười hiểu biết về đối tác,…vv

- Tìm và vận dụng được BATNA thành công là một nghệ thuật

4.1.5 XÁC ĐỊNH BATNA

Trang 21

4.2 GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH ĐÀM PHÁN

Trang 22

4.2.1 TẠO KHÔNG KHÍ THÂN THIỆN TRƯỚC KHI ĐÀM PHÁN

• Tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn

nhau,thành thật hợp tác là điều vô

cùng cần thiết khi bắt đầu tiến hành

đàm phán

• Những động tác không hợp lễ nghi,

những câu nói không đúng chỗ có thể

gây mất thiện cảm ban đầu

• Cần tìm cách bày tỏ thành ý của mình,

chiếm được sự tin cậy của đối tác

Trang 23

• Việc đưa ra yêu cầu cần hợp tình hợp lý

nếu không, bạn sẽ bị đánh giá là thiếuthành ý Æ gây ra sự không tin tưởng

4.2.2 HAI BÊN ĐƯA RA YÊU CẦU CỦA MÌNH

Trang 24

• Ví dụ: một cuộc đàm phán thương lượng mua bán Việc đưa ra giá cảthích đáng là rất cần thiết đặc biệt là giá cả do bên bán đưa ra lúcđầu Vì cuộc đàm phán sẽ được tiến hành xoay quanh giá đó và thỏathuận đạt được cũng nằm trong giới hạn đó.

• Giá cả như thế nào là hợp lý?

o Là giá cả thể hiện lợi ích chung của hai bên

o Là giá cả có thể thỏa mãn yêu cầu hợp tác lâu dài của hai bên

o Là giá cả thống nhất giữa yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu kinh tế…

Trang 25

4.2.3 ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU

• Sự chênh lệch nhau về yêu cầu của hai

bên là điều không tránh khỏi Vì vậy

cần phải có sự bàn bac, điều chỉnh lợi

ích cho hợp lý

• Thông thường thì hai bên đều muốn

giữ lập trường của mình Nhưng để đi

đến thỏa thuận chung cần phải có sự

nhượng bộ lẫn nhau

Trang 26

XÁC ĐỊNH RANH GIỚI PARETO

X

Z W

Y

BATNA của B

Khu vực có thể thỏathuận (ZOPA)

BATNA của AĐơn vị hài lòng

của A

Trang 27

• Ví dụ:

ZOPA

Giá tối thiểu của người bán Giá tối đa của người mua

500.000 VND 700.000 VND

ZOPA là khu vực hay mức độ mà tại đó có thể xuất hiện

một thỏa thuận làm vừa lòng cả hai bên

Trang 28

• Khi cần phải nhượng bộ đối tác bạn nên để đối tác thấy được việcnhượng bộ của bạn là một bước quan trọng, biểu thị sự thành ý muốn hợp tác của bạn chứ không phải là bạn sợ áp lực của họ hoặchấp tấp vội vàng.

Trang 29

• Khi cần nhượng bộ đối tác bạn hãy đổi lấy phương án thay thế cógiá trị ngang nhau Có nghĩa là nên lấy nhượng bộ để đổi lấynhượng bộ chứ không nên nhượng bộ đơn phương.

Trang 30

• Để đối tác nhìn nhận đúng yêu cầu của mình, bạn nên tuân thủ

những điểm sau đây:

o Giữ bầu không khí chan hòa, gạt bỏ những cảm xúc tiêu cực

o Cần chú ý lắng nghe ý kiến của họ, không cướp lời, không vộivàng đưa ra ý kiến nhận xét

o Cần hiểu thấu đáo ý kiến của họ trong từng lời nói hành vi của

họ, hiểu động cơ đích thực đằng sau lời nói hành vi đó

o Tóm tắt lại ý kiến của đối tác xem mình đã hiểu hết ý của họchưa rồi mới tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo

Trang 31

• Diễn đạt chính xác ý kiến của bạn, làm

cho lời nói có tính thuyết phục Dùng

ngôn ngữ giản dị, rõ ràng, kết hợp với

những yếu tố phi ngôn ngữ để biếu thị

Trang 32

• Bạn cần lường trước những câu hỏi mà đối tác đặt ra cho bạn và sẵnsàng trả lời những câu hỏi đó Muốn thế, trước khi đàm phán, bạncần phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng Khi trả lời câu hỏi bạn cần tựtin, dứt khoát.

• Đừng để đối tác bị mất thể diện Trong đàm phán làm sao vừa phảilàm cho đối tác nhượng bộ từng bước, vừa phải đảm bảo thể diệncủa họ Cần chuẩn bị những nấc thang để họ nhượng bộ trong danh

dự và thoải mái về tinh thần

Trang 33

4.3 KẾT THÚC ĐÀM PHÁN

Trang 34

• Sau khi đã thỏa thuận xong mọi điều khoản, hai bên có thể tiến hànhsoạn thảo hợp đồng.

• Những quy định trong hợp đồng cần phải cụ thể, chi tiết, rõ nghĩa, thống nhất về thuật ngữ,…

• Hai bên nên tiến hành kiểm tra lại nội dung đàm phán một cách kỹlưỡng, trước khi ký kết hợp đồng

Trang 35

5 ĐO LƯỜNG THÀNH CÔNG CỦA MỘT CUỘC ĐÀM PHÁN

1 Làm tốt hơn phương án tốt nhất của bạn cho một hợp đồng đượcthương lượng (BATNA)

2 Thỏa mãn các lợi ích:

- Của chúng ta thật tốt

- Của họ, ít nhất là chấp nhận được

- Của những người khác, ở mức độ vừa phải

3 Kết quả đạt được là lựa chọn tốt nhất trong số nhiều lựa chọn màbạn đã tham khảo

4 Các bên xem kết quả và quy trình là công bằng theo các tiêu chímục đích đã đề ra

5 Những cam kết được hoạch định tốt, đầy đủ và có khả năng thựchiện được

6 Thông qua giao tiếp hiệu quả, các bên hiểu nhau và biết rõ những

gì họ đã thỏa thuận

7 Giúp xây dựng mối quan hệ công việc và danh tiếng mà bạn muốngiữa các bên

Trang 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Travor D.Clark, Sea-change partners, Negotiation skills and business culture, 2008

2 THÁI TRÍ DŨNG, Kỹ năng giao tiếp và thương lượng trong kinhdoanh, NXB Thống kê 2007

3 VŨ HỮU KIÊN, Bài giảng kỹ năng đàm phán, Inwent and VCCI, 2008

4 HOWARD RAIFFA, The art and science of negotiation, The balknappress of harvard university press, 2002

5 Roger Fisher and Danny Ertel, Getting Ready to negotiate, Penguinbooks, 1995

Ngày đăng: 16/10/2012, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH 3 HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN - Kỹ năng đàm phán thương lượng cơ bản
3 HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w