Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân quyền bầu cử, ứng cử.. * HS nêu được: quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM
Khoa Giáo dục chính trị
GIÁO ÁN Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
Sinh viên: Đặng Thị Bích Ngọc Chi đoàn: K42.GDCT.B
MSSV: 42.01.605.062
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (tiết 1)
Họ và tên : Đặng Thị Bích Ngọc
Số tiết: 3 tiết
Tiết phân phối chương trình: tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân (quyền bầu cử, ứng cử)
2 Về kĩ năng.
- Hiểu và vận dụng được quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
Cụ thể:
+ Thực hiện quyền bầu cử khi đủ 18 tuổi.
+ Thực hiện ứng cử đối với những cá nhân có tài có đức hoặc tự ứng cử khi thấy bản thân
có đủ năng lực (cá nhân và bản thân phải từ 21 tuổi trở lên).
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân
Học sinh phân biêt được những hành vi thực hiện không đúng quyền dân chủ của công dân và không đúng.
+ Không đúng như: bỏ phiếu thay người khác, thay đổi kết quả bầu cử
3 Về thái độ.
- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình
HS tích cực, tự giác, chủ động, không thờ ơ trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân:
+ Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng trường, lớp, quê hương
+ Chủ động tố cáo những hành vi vi phạm quyền bầu cử
- Tôn trọng quyền dân chủ của mọi người
Học sinh tỏ thái độ tôn trọng, ủng hộ quyền dân chủ của những người xung quanh (trong gia đình, trong trường, lớp, khu dân cư, nơi công cộng) Ví dụ: Không chê bai những người
tự ứng cử nhưng không đắc cử
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
- Tích cực đấu tranh, tố cáo hành vi tham nhũng,chi phối và thay đổi kết quả bầu cử
4 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực tư duy phê phán và năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực sử dụng ngôn ngữ
II VỀ NỘI DUNG:
Nội dung của bài gồm
- Nội dung cơ bản: gồm 3 phần:
Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Phần 1: Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử.
Phần 2: Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân Phần 3: Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
- Trọng tâm của bài học: quyền dân chủ: quyền bầu cử và ứng cử.
- Kiến thức khó: cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
III PHƯƠNG PHÁP:
- PP1:Thuyết trình
Trang 3- PP2:Đàm thoại
- PP3:Trực quan
- PP4: Nêu vấn đề
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- SGK lớp 12
- Tranh ảnh về quyền dân chủ của công dân: quyền bầu cử và ứng cử.
- Video, clip về nội dung bài: bầu cử đầu tiên ở Việt Nam 72 năm trước (1946).
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định và tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV: + Khái niệm, nội dung quyền tự do ngôn luận của công dân ?
+ Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền tự do cơ bản của mình ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới: (38 phút)
Giới thiệu bài mới:
Em hiểu như thế nào là Nhà nước của dân, do dân, vì dân? Những điều mà học sinh nêu
lên chính là biểu hiện của quyền dân chủ, quyền làm chủ của người dân trong đời sống chính trị, đời sống xã hội của đất nước Pháp luật có ý nghĩa, vai trò như thế nào trong việc xác lập
và bảo đảm cho người dân sử dụng các quyền dân chủ của mình? Đó chính là nội dung của bài học này Và trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền bầu cử và ứng cử của công dân nước Việt Nam Nội dung và cách thức thực hiện, ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử như thế nào xin mời các bạn cùng tôi tìm hiểu nội dung tiết học ngày hôm nay
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
* HS nêu được: quyền bầu cử và ứng cử là quyền
dân chủ cơ bản nhất của công dân; là phương thức
chủ yếu, quan trọng để thực hiện dân chủ đại diện;
nội dung quyền bầu cử, quyền ứng cử theo pháp
luật Việt Nam.
- GV cho HS đọc tình huống và nhắc lại cho HS hai
hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp đã
học ở lớp 11: Lịch sử đã hình thành 2 hình thức chủ
yếu để nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình
Đó là dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
- GV đặt câu hỏi: Em đã tham gia vào các cuộc bầu
cử nào?
- HS: Giơ tay biểu quyết bầu lớp trưởng, tổ trưởng,
bỏ phiếu bầu Bí thư cho đoàn; bỏ phiếu bầu đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp (đủ 18 tuổi)
- GV đặt vấn đề: theo em thế nào là bầu cử và ứng
cử?
- HS trả lời
- GV: Quyền bầu cử và ứng cử được pháp luật quy
định liên quan đến vấn đề gì ? Tại sao nói thực hiện
quyền bầu cử và ứng cử là thực hiện quyền dân chủ
gián tiếp?
- HS: Sở dĩ nói đây là quyền dân chủ gián tiếp là vì
I Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
1 Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử.
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước
(Quy định ở Điều 6 Hiến Pháp 2013)
2 Nội dung quyền bầu cử và quyền ứng
cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
* Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội , Hội đồng nhân dân
( Quy định ở Điều 27 Hiến Pháp 2013)
- Công dân được hưởng quyền này một cách bình đẳng, không bị phân biệt đối xử, trừ một số người vi phạm pháp luật thuộc trường hợp mà Luật bầu cử quy định không được thực hiên quyền bầu cử và ứng cử
* Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử
Trang 4thông qua những đại biểu nhân dân bầu lên sẽ nói lên
tâm tư, nguyện vọng của nhân dân
- GV: Kết luận
Hoạt động 2:Nội dung, ý nghĩa quyền bầu cử và
quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân
dân.
- GV đặt câu hỏi cho HS trao đổi trả lời:
+ Hiến pháp quy định người có quyền bầu cử và ứng
cử là người như thế nào ?
- HS: Người có quyền bầu cử: 18 tuổi trở lên; Người
có quyền ứng cử: 21 tuổi trở lên
- GV: Luật bầu cử quy định những trường hợp nào
không được thực hiện bầu cử và ứng cử ?
- HS: Những trường hợp không được thực hiện quyền
bầu cử kể cả khi đủ tuổi: người đang bị tước quyền
bầu cử theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu
lực pháp luật; người đang phải chấp hành hình phạt
tù, người đang bị tạm giam; người mất năng lực hành
vi dân sự
- Không được quyền ứng cử: Tất cả người không
được quyền bầu cử như trên; người đang bị khởi tố về
hình sự; người đang phải chấp hành bản án, quyết
định hình sự của Tòa án; người đã chấp hành xong
bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa
được xóa án; người đang chấp hành quyết định xử lí
hành chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ
sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế
hành chính
- GV: Theo em, vì sao luật lại hạn chế quyền bầu cử
và ứng cử của những người thuộc các trường hợp
trên ?
- HS: Vì đảm bảo cho việc bầu cử, ứng cử đạt được
mục đích đặt ra- chọn người có đức tài thay mặt cử tri
quản lí đất nước ; ý thức chấp hành pháp luật kém
Nếu để họ thực hiện 2 quyền này thì có thể sẽ xảy ra
hậu quả không tốt cho xã hội
- GV: Nguyên tắc bầu cử được quy định như thế nào
? Tại sao các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được
tiến hành theo các nguyên tắc trên ?
- HS: Các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được tiến
hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục chặt chẽ do
pháp luật quy định thì mới đảm bảo tính dân chủ thật
sự
- GV giảng giải và đàm thoại với HS về nguyên tắc:
Quyền ứng xử của công dân được thực hiện bằng
cách nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
- GV: Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của quyền bầu cử và
ứng cử của công dân
Em hãy nêu ý nghĩa quyền bầu cử và ứng cử của
công dân ?
của công dân
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Công dân đủ 21 tuổi trở lên, có tài đức, được nhân dân tín nhiệm đều được tự ứng cử hoặc được các đoàn thể cơ quan giới thiệu ứng cử (trừ trường hợp do luật định không được ứng cử)
* Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và
cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan đại biểu của nhân dân
(Giảm tải – không dạy)
3 Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử
của công dân
Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước
- Nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta
Trang 5- HS: Trả lời.
- GV: Kết luận
4 Luyện tập, củng cố: (3 phút)
- GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài theo từng đơn vị kiến thức Sau đó củng cố toàn bài
- GV Cho HS trả lời câu hỏi củng cố
5 Dặn dò: (1 phút)
Học bài và làm bài tập trang 81 - 82 SGK
Xem trước Bài 7 (tiết 2): Công dân với các quyền dân chủ
Mục II Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (tiết 2)
Họ và tên : Đặng Thị Bích Ngọc
Số tiết: 3 tiết
Tiết phân phối chương trình: tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân (quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội)
2 Về kĩ năng.
- Hiểu và vận dụng được quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
Cụ thể:
+ Chủ động phát biểu đóng góp ý kiến trực tiếp hoặc viết bài gửi các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề của đất nước, địa phương…
+ Áp dụng được quyền dân chủ để đóng góp ý kiến tham gia xây dựng trường, lớp qua các cuộc hợp; đóng góp ý kiến vào xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến học sinh khi Nhà nước trưng cầu dân ý…
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân
HS phân biêt được những hành vi thực hiện không đúng quyền dân chủ của công dân và không đúng.
+ Không đúng như: sử dụng vượt quá quyền công dân như thay vì tham gia thảo luận đóng góp ý kiến lại kích động biểu tình, bạo loạn làm tổn hại đến lợi ích quốc gia, nhà nước, các
cơ quan, tổ chức và các cá nhân khác
3 Về thái độ.
- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình
HS tích cực, tự giác, chủ động, không thờ ơ trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân:
+ Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng trường, lớp, quê hương
+ Chủ động tố cáo những hành vi vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
- Tôn trọng quyền dân chủ của mọi người
HS tỏ thái độ tôn trọng, ủng hộ quyền dân chủ của những người xung quanh (trong gia đình, trong trường, lớp, khu dân cư, nơi công cộng) Ví dụ: Không chê bai, bàn tán người khác khi
họ thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
- Tích cực đấu tranh, tố cáo hành vi tham nhũng
4 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực tư duy phê phán và năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực sử dụng ngôn ngữ
II VỀ NỘI DUNG:
Trang 7Nội dung của bài gồm
- Nội dung cơ bản: gồm 3 phần:
Phần 1: Khái niệm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Phần 2:Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Phần 3:Ý nghĩa.
- Trọng tâm của bài học: quyền dân chủ: quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội;
- Kiến thức khó: nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
III PHƯƠNG PHÁP:
- PP1:Thuyết trình
- PP2:Đàm thoại
- PP3:Trực quan
- PP4: Nêu vấn đề
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- SGK lớp 12
- Tranh ảnh về quyền dân chủ của công dân: quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định và tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV: + Khái niệm, nội dung quyền bầu cử, ứng cử?
+ Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền tự do cơ bản của mình ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới: (38 phút)
Mọi công dân Việt Nam, đủ điều kiện theo pháp luật, đều có quyền tham gia vào việc xây dựng, bảo vệ và quản lí đất nước, xã hội Đây là một quyền chính trị rất đặc biệt, là
cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm động viên, phát huy sức mạnh của toàn dân, toàn xã hội tham gia vào việc xây dựng nhà nước vững mạnh, hoạt động có hiệu quả vì lợi ích của nhân dân, của toàn đất nước Để làm rõ điều này xin mời các bạn đến với nội dung bài học
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Khái niệm quyền tham gia quản lí
nhà nước và xã hội.
* HS nêu được nội dung và cách thức thực hiện
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của
công dân.
- GV đăt vấn đề: Quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội được quy định trong Hiến pháp, đây chính là
các quyền gắn với việc thực thi hình thức dân chủ
trực tiếp ở nước ta
- GV hỏi: Trong thực tế, các em đã thấy việc nhân
dân ta tham gia quản lí nhà nước và xã hội chưa ?
Tham gia quản lí như thế nào ?
- HS: Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến để xây
dựng hệ thống pháp luật; Nhân dân giám sát cán bộ
Nhà nước trong quá trình hoạt động
- GV: Kết luận
II Quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội.
1 Quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội.
- Tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,
- Trong phạm vi của cả nước và trong địa phương
- Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội
2 Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
*
Ở phạm vi cả nước
- Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng
Trang 8Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội:
- GV đặt câu hỏi gợi ý làm rõ nội dung quyền tham
gia quản lí nhà nước và xã hội:
+ Việc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội được thực hiện ở 2 phạm vi nào?
+ Nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí ở phạm
vi cả nước được thể hiện như thế nào ? Cho ví dụ
chứng minh.
- HS: Nhân dân có quyền góp ý kiến, phản ánh những
bất công, không phù hợp với chính sách, pháp luật để
nhà nước sửa đổi, bổ sung Tham gia thảo luận, góp ý
kiến xây dựng các văn bản pháp luật VD: Nhân dân
góp ý kiến xây dựng Hiến pháp, luật đất đai, luật hôn
nhân gia đình, luật dân sự…
- GV: Nêu nội dung, ví dụ về quyền làm chủ trực tiếp
của nhân dân ở phạm vi cơ sở ?
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS làm rõ từng nội dung về
quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân ở phạm vi này
+ Những việc phải được thông báo để dân biết và
thực hiện ?
- HS: Chính sách, pháp luật…
+ Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng
biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín ?
- HS: Dự thảo luật, kế hoạch phát triển kt – xh ở địa
phương, xây dựng trường học…
+ Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến
trước khi chính quyền xã quyết định ?
- HS: Dự thảo quy hoạch, các đề án định canh,định
cư
+ Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra?
-HS: việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại
địa phương; kết quả thanh tra, kiểm tra các vụ việc
tiêu cực, tham nhũng có liên quan đến cán bộ xã
- GV: Yêu cầu HS cho biết cơ chế: Dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra được áp dụng trong việc sinh
hoạt học tập ở trường, lớp như thế nào?
- HS: Mọi việc làm trong lớp HS phải biết; mọi chỉ
tiêu kế hoạch của lớp phải được bàn bạc và biểu
quyết; tất cả HS phải có trách nhiệm thực hiện; phải
có trách nhiệm kiểm tra việc thực thực hiện các kế
hoạch của lớp đề ra, kiểm điểm phê binh và khen
thưởng…
- GV: Yêu cầu HS thảo luận tình huống thể hiện thái
độ, cách xử sự khác nhau của nhân dân đối với việc
thực hiện quyền này Từ đó xác định trách nhiệm của
mỗi người trong việc thực hiện quyền tham gia quản
lí nhà nước, đặc biệt là ở cấp cơ sở
TH1: Trong cuộc họp Tổ dân cử bàn về chủ trương
huy động nhân dân đóng góp tiền cho Quỹ khuyến
học, có người nói: Chúng tôi biết gì mà hỏi, các ông
các bà cán bộ cứ quyết, chúng tôi xin theo; người
các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến các quyền và lợi ích của công dân
- Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
* Ở phạm vi cơ sở : Dân chủ trực tiếp được
thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
Những việc phải được thông báo để dân biết mà thực hiện
Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín
Những việc dân được thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định
Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra
3 Ý nghĩa
- Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước
- Động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, toàn xã hội
Trang 9khác lại cho rằng: Hỏi thì hỏi vậy chứ ai nghe mình
mà bàn với bạc; cũng có người mới nghe nói đến chủ
trương huy động đóp góp tiền đã bỏ về và đòi đi kiện
cán bộ.
TH2: Trong khi các bạn đang bàn về việc tổ chức đợt
trồng cây xanh kỉ niệm ngày ra trường, một số bạn
chỉ nói chuyện riêng, vài người khác lại cắm cuối làm
bài tập, hai bạn cuối lớp chụm đầu viết lưu bút, lại có
bạn bỏ ra ngoài không tham gia vì cho rằng: Chuyện
vớ vẫn, mất thời gian ôn thi…
- HS: Các ý kiến trong tình huống trên đều không có
trách nhiệm với việc thực hiện quyền tham gia quản lí
nhà nước
- GV: Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước
và xã hội ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Luyện tập, củng cố: (3 phút)
- GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài theo từng đơn vị kiến thức Sau đó củng cố toàn bài
- GV Cho HS trả lời câu hỏi củng cố
5 Dặn dò: (1 phút)
Học bài và làm bài tập trang 81 - 82 SGK
Xem trước Bài 7 tiết 3: Công dân với các quyền dân chủ
Phần III Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
Trang 10BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (tiết 3)
Họ và tên : Đặng Thị Bích Ngọc
Số tiết: 3 tiết
Tiết phân phối chương trình: tiết 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân (quyền khiếu nại, tố cáo)
2 Về kĩ năng.
- Hiểu và vận dụng được quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
Cụ thể:
+ Biết cách khiếu nại khi có hành vi vi phạm từ phía cơ quan có thẩm quyền Biết cách tố cáo khi phát hiện thấy những hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực của cuộc sống ở khu dân cư…(ví dụ: tố cáo về hành vi vi phạm quyền trẻ em, hành vi buôn ma túy, mại dâm, …)
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân
HS phân biêt được những hành vi thực hiện không đúng quyền dân chủ của công dân và không đúng.
+ Không đúng như: trù dập người tố cáo, không giải quyết khiếu nại khi có đơn…
- Phân biệt việc tố cáo hành vi tham nhũng với việc tố cáo các hành vi khác
3 Về thái độ.
- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình
HS tích cực, tự giác, chủ động, không thờ ơ trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân:
+ Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng trường, lớp, quê hương
+ Chủ động tố cáo những hành vi vi phạm quyền khiếu nại, tố cáo
- Tôn trọng quyền dân chủ của mọi người
HS tỏ thái độ tôn trọng, ủng hộ quyền dân chủ của những người xung quanh (trong gia đình, trong trường, lớp, khu dân cư, nơi công cộng) Ví dụ: Không chê bai, bàn tán người khác khi
họ thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
- Tích cực đấu tranh, tố cáo hành vi tham nhũng
4 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực tư duy phê phán và năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực sử dụng ngôn ngữ
II VỀ NỘI DUNG:
Nội dung của bài gồm
- Nội dung cơ bản: gồm 3 phần:
Phần 1: Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
Phần 2: Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
Phần 3:Ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Trọng tâm của bài học: quyền dân chủ: quyền khiếu nại, tố cáo.
- Kiến thức khó: quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
III PHƯƠNG PHÁP: