CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢNTHỜI GIAN: 90 phútĐỐI TƯỢNG: Y3 Y4 – Y6GV: BS.Dương Nguyễn Hồng TrangMỤC TIÊU: Giải thích cơ chế bệnh sinh của hen phế quản Mô tả triệu chứng lâm sàng điển hình của hen phế quản Kể các cận lâm sàng chẩn đoán hen phế quản Mô tả 4 mức độ nặng của cơn hen Kể và mô tả triệu chứng của các biến chứng trong cơn hen Mô tả 3 mức độ kiểm soát hen phế quảnMỤC LỤCI. ĐỊNH NGHĨAII. DỊCH TỂ HỌCIII. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ THÚC ĐẨYIV. CƠ CHẾ BỆNH SINHV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNGIV.1.TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶPIV.2. MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CƠN HENIV.3. TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT HENVI. BIẾN CHỨNGV.1. SUY HÔ HẤP CẤPV.2.TRÀN KHÍ MÀNG PHỔIV.3.HEN KHÔNG HỒI PHỤCVII. CẬN LÂM SÀNGVIII. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 1CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN
THỜI GIAN: 90 phút ĐỐI TƯỢNG: Y3 - Y4 – Y6 GV: BS.Dương Nguyễn Hồng Trang
MỤC TIÊU:
- Giải thích cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
- Mô tả triệu chứng lâm sàng điển hình của hen phế quản
- Kể các cận lâm sàng chẩn đoán hen phế quản
- Mô tả 4 mức độ nặng của cơn hen
- Kể và mô tả triệu chứng của các biến chứng trong cơn hen
- Mô tả 3 mức độ kiểm soát hen phế quản
MỤC LỤC
I ĐỊNH NGHĨA
II DỊCH TỂ HỌC
III NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ THÚC ĐẨY
IV CƠ CHẾ BỆNH SINH
V TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
IV.1.TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP
IV.2 MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CƠN HEN
IV.3 TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT HEN
VI BIẾN CHỨNG
V.1 SUY HÔ HẤP CẤP
V.2.TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
V.3.HEN KHÔNG HỒI PHỤC
Trang 2VII CẬN LÂM SÀNG
VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
NỘI DUNG
I.ĐỊNH NGHĨA
Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính của phế quản gây phù, phản ứng quá mức và hẹp lòng phế quản.Tình trạng này dẫn đến tắc nghẽn đường dẫn khí từng đợt và gây ra cơn khó thở của bệnh nhân.
Triệu chứng lâm sang được đặc trưng bởi: khò khè, khó thở, nặng ngực và
ho Các triệu chứng thay đổi theo thời gian
Hiện tượng hẹp phế quản thường hồi phục hoàn toàn hoặc ít nhất một phần với điều trị
II.DỊCH TỂ HỌC
Mùa đông-xuân, thời tiết lạnh là điều kiện thuận lợi để khởi phát cơn hen Theo Tổ chức Y tế thế giới, hen là một hiểm họa của loài người, là một trong các bệnh mạn tính thường gặp.Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 triệu người hen,
dự tính đến năm 2025 con số này tăng lên 400 triệu người
Hen là bệnh mãn tính thường gặp ở trẻ em (khoảng 15%).Đây là nguyên nhân nhập viện hàng đầu của trẻ em Mỹ với khoảng 7 triệu trẻ em mắc bệnh
Đông Nam Á là khu vực có độ lưu hành hen tăng nhanh: Malaysia 9,7%, Philippines 11,8%, Thái Lan 9,2%, Singapore 14,3%, Việt Nam khoảng 5% Tử vong do hen mỗi năm có 200.000 trường hợp, Việt Nam có 3.000 trường hợp
Trang 3Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ mắc bệnh tăng cao, liên quan với quá trình đô thị hóa, làm gia tăng tình trạng dị ứng với nhiều loại dị ứng nguyên trong môi trường sống
III NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ THÚC ĐẨY
Hen là một bệnh có cơ chế phối hợp giữa sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường
Sự di truyền của hen là đa gen, với mỗi gen xác định có một vai trò tương tác nhau trong những điều kiện sống và quần thể khác nhau Tuy nhiên ,vai trò chức năng của chúng chưa thật rõ ràng
Cơn hen là phản ứng của đường dẫn khí đối với dị nguyên
Mỗi một bệnh nhân hen có những loại dị nguyên khác nhau
Một số dị nguyên thường gặp gây ra cơn hen có thể là:
Tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc khói tạo ra bởi củi đốt
Hít phải không khí ô nhiễm
Hít phải những tác nhân kích thích đường hô hấp như nước hoa hoặc chất tẩy rửa
Tiếp xúc với những chất kích thích đường hô hấp tại nơi làm việc
Hít phải những chất gây dị ứng như mọt, bụi nhà hoặc lông súc vật
Nhiễm trùng hô hấp trên:cảm cúm, viêm xoang hoặc viêm phế quản
Thời tiết lạnh, khô
Cảm xúc hưng phấn hoặc stress
Vận động quá nhiều
Trào ngược dịch dạ dày (trào ngược dạ dày thực quản )
Trang 4 Sulphit : một chất phụ gia của một số loại thức ăn và rượu
Ở một số phụ nữ ,triệu chứng hen liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
Những yếu tố nguy cơ của hen
Sốt mùa cỏ khô (viêm mũi dị ứng) và một số chất dị nguyên khác
Chàm: một loại dị ứng ảnh hưởng trên da
Di truyền : có cha mẹ hoặc anh chị em cũng bị hen
IV CƠ CHẾ BỆNH SINH
Hiện tượng tắc nghẽn phế quản trong hen là do ba yếu tố chính: viêm, co thắt phế quản và phản ứng quá mức
Viêm: Phản ứng viêm xuất hiện để đáp ứng đối với sự hiện diện của các tác
nhân dị ứng hoặc chất kích thích.Phản ứng viêm là do tác động của các hóa chất trung gian như histamine, leukotrienes, và các chất khác.Các mô bị viêm sẽ tiết
ra quá mức các chất nhầy vào trong lòng phế quản.Các chất nhầy sẽ kết hợp với
Trang 5nhau để tạo thành những nút nhầy có thể làm nghẹt các phế quản nhỏ (tiểu phế quản).Các tế bào viêm sẽ đến tích tụ và làm tổn thương mô tế bào.Các tế bào bị tổn thương sau đó sẽ bị bong tróc vào bên trong và góp phần gây nên hiện tượng hẹp lòng phế quản
Hình ảnh mô học cắt ngang lòng phế quản ở bệnh nhân hen phế quản
(khi tử thiết )
Co thắt phế quản: Cơ bao bọc xung quanh phế quản bị co thắt trong cơn hen
.Hiện tượng co thắt phế quản dưới tác dụng của các hóa chất trung gian và thần kinh làm cho đường dẫn khí bị hẹp
NÚT NHẦY CHỨA ĐẦY
TẾ BÀO VIÊM
TẾ BÀO GOBLET CHUYỄN SẢN THÂM NHIỄM TẾ BÀO VIÊM DÀY MÀNG ĐÁY LỚP CƠ TRƠN DÀY NHU MÔ BÌNH THƯỜNG
Trang 6Phản ứng quá mức (Quá mẫn cảm): Ở bệnh nhân bị hen, đường thở bị co
thắt và viêm mạn tính trở nên nhạy cảm hơn, phản ứng mạnh hơn đối với các tác nhân gây dị ứng, chất kích thích, nhiễm trùng
CÁC TẾ BÀO VIÊM
TẾ BÀO MAST,EOSINOPHIL
BASOPHIL,NEUTROPHIL
TIỂU CẦU
CÁC TẾ BÀO CẤU TRÚC
TẾ BÀO BIỂU MÔ
TẾ BÀO CƠ TRƠN
TẾ BÀO NỘI MẠC
NGUYÊN BÀO SỢI,THẦN KINH
HOÁ CHẤT TRUNG GIAN
HISTAMIN LEUKOTRIEN PAF,KININ ADENOSIN ENDOTHELIN NITRIC OXIDE, CYTOKIN CHEMOKINE GROWTH FACTOR
CO THẮT PHẾ QUẢN XUẤT TIẾT
TĂNG TIẾT NHẦY THAY ĐỔI CẤU TRÚC
Trang 7V.TRIỆU CHỨNG
V.1.TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP :
Thở nhanh (Thở ngắn): Đặc biệt là có kèm gắng sức hoặc vào buổi tối
Thở khò khè: nghe có tiếng rít khi thở ra
Ho: Có thể kéo dài, thường nhiều vào ban đêm và sáng sớm, có thể xuất hiện sau
khi tập thể dục, hoặc khi tiếp xúc với không khí lạnh và khô
Nặng ngực: Có thể đi kèm hoặc không với các triệu chứng trên
Cơn hen phế quản điển hình: Thường xãy ra lúc nữa đêm về sáng (bệnh nhân
đang ngủ), hoặc sau khi tiếp xúc dị nguyên (đang làm việc), cảm thấy ngứa họng, ho khan, sau đó khò khè khó thở.Bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, khó thở
ra, nếu nghe phổi vào thời điểm này có thể nghe được ran ngáy ran rít, cơn khó thở kéo dài khoảng vài phút sau khi khạc được ít đàm nhày trong bệnh nhân cảm thấy bớt khó thở, có thể ngủ lại hoặc làm việc được.Nếu cơn nặng hơn, bệnh nhân phải sử dụng thuốc dãn phế quản tác dụng ngắn hoặc phải nhập viện
DỊ NGUYÊN
NÚT NHẦY
MẠCH MÁU TĂNG SINH
XUẤT TIẾT TĂNG TIẾT
NHẦY
CO THẮT CƠ TRƠN THÀNH PHẾ QUẢN
HOẠT HOÁ THẦN KINH
Trang 8Các triệu chứng gợi ý hen:
Ho dai dẳng mà không kèm triệu chứng khác của đường hô hấp
Khạc đàm mạn tính
Nặng ngực, khó thở khi gắng sức mà không có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
Các triệu chứng khác:
- Sốt, ho khạc đàm đục nếu có nhiễm trùng hô hấp
- Rối loạn tri giác, tím tái nếu có biến chứng suy hô hấp khi cơn hen nặng hoặc
ác tính
Trang 9Tiếp cận chẩn đoán hen:
Trang 10V.2 MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CƠN HEN
Mức độ
Dấu hiệu
CƠN NHẸ CƠN TB CƠN
NẶNG
CƠN ÁC TÍNH (dọa ngưng thở) Tri giác Tỉnh Tỉnh Bứt rứt Lơ mơ, hôn mê
Da, niêm Hồng Hồng Tím Tím
Mạch <120 l/p <120l/p >120 l/p Nhanh ,nhẹ khó bắt
HA tâm thu
Mạch nghịch
>90mmHg
Không
>90mmHg
Không
<90mmHg
Có
Khó đo
Nhịp thở < 30l/p < 30l/p > 30l/p Thở chậm => Ngưng thở
Cơ hô hấp phụ Co kéo nhẹ Nhiều Rất nhiều Lồng ngực không di
động
Ran ở phổi Ran ngáy,rít Ran nhiều Rất nhiều
hay APB ↓
APB giảm rất nhiều hay mất hẳn
PaO2
PaCO2
> 60mmHg
< 45mmHg
>60mmHg
<45mmHg
<60mmHg
>45mmHg
< 60mmHg
> 45mmHg
Trang 11V.3 TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT HEN (GINA 2011)
TÌNH TRẠNG
KIỂM SOÁT
( KS)
CÁC YẾU TỐ
KS HOÀNTOÀN
( TẤT CẢ )
KS MỘT PHẦN
(1ĐẾN 2 YẾU TỐ)
KHÔNG KS ĐƯỢC ( ≥ 3 YẾU TỐ CỦA
KS MỘT PHẦN )
Cơn khó thở ban ngày Không có hoặc
≤ 2 lần / tuần
> 2 lần / tuần
Hạn chế hoạt động Không có Có
Cơn khó thở ban đêm
Ảnh hưởng giấc ngủ
Không có Có cơn khó thở
ban đêm và ảnh hưởng giấc ngủ
Nhu cầu sử dụng thuốc
dãn PQ tác dụng ngắn
Không có hoặc
≤ 2 lần / tuần
>2 lần / tuần
Bệnh nhân hen sẽ được đánh giá sau mổi 3 tháng điều trị bằng thuốc tác dụng
dài qua sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và chức năng hô hấp
CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ XÃY RA CƠN HEN DÙ ĐƯỢC
KIỂM SOÁT HOÀN TOÀN
- Sử dụng SABA liều cao (nếu > 200 nhát xịt trong tháng tăng nguy
cơ tử vong)
- FEV1< 60% giá trị tiên đoán
- Đang tiếp xúc: thuốc lá, dị nguyên
- Bệnh đồng mắc: béo phì, viêm mũi xoang
Trang 12- Thai kì, tăng eosinophil trong đàm và máu
- Đã từng nằm khoa hồi sức cấp cứu
- ≥ 1 cơn hen nặng trong 12 tháng qua
CÁC YẾU TỐ TĂNG NGUY CƠ TẮC NGHẼN CỐ ĐỊNH
- Không đủ liều coticostreroid tại chổ (hít hoặc xịt)
- Tiếp xúc lâu dài: thuốc lá, hóa chất độc hại,
- Môi trường nghề nghiệp có nhiều dị nguyên
- FEV1 thấp, tăng tiết đàm mạn tính,
- Tăng eosinophil trong đàm và máu
GINA:Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global
Initiative for Asthma
PEF: Peak expiratory flow (lưu lượng đỉnh thở ra)
FEV: forced expiratory volume in the first second
(thể tích khí thở ra gắng sức trong một giây đầu) KS: kiểm soát, PQ: phế quản
VI.BIẾN CHỨNG
VI.1 SUY HÔ HẤP CẤP
Xuất hiện khi cơn hen phế quản nặng hoặc ác tính
Triệu chứng: bứt rứt,vật vã, có thể hôn mê, tím tái, thở nhanh > 30 lần /phút hay thở chậm, thậm chí ngưng thở Mạch nhanh nhẹ > 120lần/ phút, huyết
áp tâm thu giảm < 90mmHg, PaO2 < 60mmHg.Nghe phổi ghi nhận âm phế bào giảm hoặc không nghe được
Tình trạng giảm Oxy máu này do sự co thắt quá mức của phế quản và ứ đọng carbonic khiến giảm lượng khí vào các phế nang và giảm trao đổi oxygen qua màng phế nang – mao mạch
Trang 13VI.2.TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Thường xãy ra trong cơn hen,do tình trạng căng dãn phế nang quá mức nhất là khi bệnh nhân có tổn thương nhu mô phổi trước đó như lao phổi
Bệnh nhân đau ngực dữ dội, suy hô hấp nhanh chóng
Khám: lồng ngực bên tràn khí căng phồng, âm phế bào giảm, rung thanh giảm, gõ vang
Trang 14VI.3.HEN KHÔNG HỒI PHỤC (Hen tắc nghẽn cố định)
- Bệnh nhân khó thở liên tục, không thành cơn rõ
- Đo chức năng hô hấp: FEV1/FVC < 0.7, sau dùng thuốc dãn phế quản tác dụng ngắn, cả ba thông số: FEV1, FEV1/FVC và PEFR thay đổi < 12%
(tình trạng tắc nghẽn không hồi phục )
- Có thể có biến chứng mãn tính của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: suy hô hấp mãn , đa hồng cầu, tâm phế mãn
VII.CẬN LÂM SÀNG
VII.1 CÔNG THỨC MÁU:
Eosinophil tăng
Neutrophil có thể tăng nếu có tình trạng nhiễm trùng
Hct tăng nếu hen không hồi phục
VII.2 XÉT NGHIỆM ĐÀM
Cần thiết nếu có tình trạng nhiễm trùng hô hấp kèm theo
Soi, nhuộm gram và nuôi cấy vi khuẩn giúp chọn lựa kháng sinh phù hợp Định lượng eosinophil trong đàm
VII.3 X - QUANG PHỔI
Ngoài cơn hen không biểu hiện bất thường
Trong cơn hen: trên XQuang phổi thẳng có thể có tình trạng ứ khí hai phế trường, có thể có hình ảnh tràn khí màng phổi nếu có biến chứng
VII.4 CT SCANNER NGỰC
Có thể thấy thành phế quản dày,hình ảnh ứ khí trong phế nang nếu trong cơn hen
VII.5 CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Thực hiện ngoài cơn hen giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh
Trang 15Nếu kiểm soát hoàn toàn, chức năng hô hấp có thể bình thường
FEV1/FVC > 0.7
Nếu FEV1 giảm, thực hiện test dãn phế quản có đáp ứng: FEV1 tăng ≥ 12 % và 200ml sau hít thuốc dãn phế quản tác dụng ngắn 15 phút hay sau 2- 4 tuần dùng
30 - 40mg prednisone
Nếu test dãn phế quản không đáp ứng: có khả năng hen chuyển sang giai đoạn tắc nghẽn cố định
Đường biểu diễn chức năng hô hấp
A: bình thường, B: tắc nghẽn thở ra, C: tắc nghẽn cố định trung tâm
Trang 16Kết quả chức năng hô hấp ở bệnh nhân hen
VII.6 KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
Đánh giá tình trạng suy hô hấp cấp, PaO2 giảm trong cơn hen nặng và ác tính PaCO2 tăng trong cơn, nếu vẫn tăng ngoài cơn phải nghĩ đến hen tắc nghẽn cố định
VII.7 TEST DA
Giúp phát hiện dị ứng nguyên để bệnh nhân biết cách phòng ngừa tránh tiếp xúc
Trang 17VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Asthma, The Washington Manual of Medical Therapeutics 32nd Edition,
2007
2 Asthma, Harrison's Principle of Internal Medicine 18th ed, chapter 254,
2012
3 Disturbances of Respiratory function,Harrison's Principle of Internal
Medicine 18th ed,chapter 252,2012
4 Asthma, Fishman's Pulmonary Disease and Disorders, 2008, p.773- 815
5 Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2009, 2011, 2014, 2015, 2016, 2017