1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thứ 2 - Tuần 6

7 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thứ 2 - Tuần 6
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn, Toán
Thể loại Giáo trình giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trao đổi những khó khăn của mình với các bạn trong nhóm, tìm cách giải quyết.. -Yêu cầu cử các bạn có hoàn cảnh khó khăn trình bày trước lớp.. I.Yêu cầu cần đạt: Hs biết ngày 5-6-1911tạ

Trang 1

TUẦN 6

Ngày dạy : Thứ hai ngày 28/9/2009

TẬP ĐỌC:

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I.Yêu cầu cần đạt- Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các tiếng phiên âm

(a-pác-thai),tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la) các số liệu thống kê.

- Hiểu được nội dung :Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu(Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc, ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen –xơn Man-đê-la

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ :

H : Đọc thuộc lòng cả bài thơ Ê-mi-li,con

… và trả lời câu hỏi 1,2 SGK

-Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ 1 : Luyện đọc

- Gọi 1-2 HS khá đọc toàn bài => Nhận

xét

- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam

Phi Nen –xơn Man-đê-la ( SGK ) và

tranh minh hoạ bài

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn của

bài Y/c :

-Cần đọc với giọng thông báo, nhấn giọng

các số liệu và từ ngữ phản ánh chính sách

bất công đối với người da đen và da màu ở

Nam Phi

-Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: nổi

tiếng, vàng, kim cương….

-Gv chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: từ đầu đến a-pác-thai

+Đ2: Tiếp theo đến dân chủ nào

+Đ3: còn lại

-Luyện đọc từ ngữ khó: a-pác-thai,

Nen-xơn Man-đê-la và bảng thống kê.

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

-KT Mai,Tuân

-Nghe

- HS khá đọc bài – Lớp đọc thầm

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS nhận xét

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS luyện đọc

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2 lần

- Cả lớp đọc thầm

+ Bị đối xử một cách bất công Người da trắng chiếm 9/10 đất trồng

Trang 2

HĐ 2: Tìm hiểu bài

+Đ1: Cho HS đọc lướt Đ1

H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị

đối xử như thế nào?

+Đ2: Cho HS đọc lướt Đ2

H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chết độ phân biệt chủng tộc?

+Đ3:

H: Vì cuộc đấu tranh chống chết độ

a-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới

ủng hộ?

H: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu

tiên của nước Nam Phi mới?

-GV cho HS quan sát ảnh vị tổng thống

- Cho HS thảo luận tìm đại ý bài

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm bài văn.

-GV hướng dẫn cách đọc

-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện

đọc lên và hướng dẫn HS luyện đọc

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn Đọc trước bài tác phẩm của sin-lơ và

tên phát xít

trọt

+ Đứng dậy đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh anh dũng và bền bỉ của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

-HS có thể trả lời: Những người có lương tâm, yêu chuộng hoà bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man

………

+Ông là một luật sư, tên là Nen-xơn Man-đê-la, ông bị giam cầm 27 năm vì ông đã đấu tranh chống chế độ a-pác-thai…

Đại ý: Bài văn vạch trần sự bất

công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai của những người dân da đen, da màu ở Nam Phi.

-HS luyện đọc đoạn văn

-3 HS đọc thể hiện cả bài

********************************

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/Yêu cầu cần đạtt;

Giúp học sinh:

-Biết gọi tên,kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích,so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

II/ Đồ dùng học tập

Trang 3

III/ Các hoạt động dạy – học

1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3.

H : Nêu mối quan hệ mỗi đơn vị đo diện

tích tiếp liền?

-Nhận xét chung

2 Bài mới : GTB

Bài 1

a) Viết các số đo dưới dạng m2

b) Viết các số đo dưới dạng dm2

-Nhận xét cho điểm

Bài 2 : Khoanh vào trước câu trả lời

đúng

- Gọi HS nêu miệng và giải thích

- Nhận xét cho điểm

Bài 3: So sánh

H : Nếu hai vế không cùng một đơn vị

đo ta làm thế nào?

-Nhận xét chốt kiến thức

Bài 4 Gọi HS đọc đề bài

H : Diện tích căn phòng bằng tổng diện

tích nào?

H : Muốn biết diện tích căn phòng ta

phải làm thế nào?

H : Cần 150 viên gạch biết diện tích 1

viên có tính được diện tích của căn

phòng không?

H : Bài toán hỏi đơn vị đo diện tích của

căn phòng là gì?

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn tìm

ra cách giải

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm

-Nhận xét chấm điểm

3 Củng cố- dặn dò :

-Chốt ý chính

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-Nhắc lại tên bài học

-HS làm vào vở

8m227dm2 = … m2

16m29dm2 = … m2

102dm28cm2 = … dm2

-Nhận xét sửa

-Một số HS nêu miệng

Câu B được khoanh.

-Nhận xét bổ sung

- 2HS lên bảng , lớp làm bảng con và giải thích cách làm của mình

-Nhận xét bài làm trên bảng

-1HS đọc đề bài

+ Tổng diện tích các viên gạch

+ Diện tích của 1 viên gạch

-Nêu:

+ Là m2

- 1 HS nêu cách giải

- 1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở -Nhận xét sửa bài

- HS nêu lại kiến thức đã được luyện tập hôm nay

********************************

ĐẠO ĐỨC :

Trang 4

CÓ CHÍ THÌ NÊN

( Tiết 2)

I)Yêu cầu cần đạt;(như tiết 1)

II)Tài liệu và phương tiện :

- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí , Nguyễn Đức Trung

- Thẻ màu dùng để bày tỏ ý kiến

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũû

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

H : Nêu những gương vượt khó mà em

biết ?

H :Em đã thực hiện gương vượt khó như

thế nào ?

* Nhận xét chung

2.Bài mới: GT bài

HĐ1:Làm bài tập 3 SGK

MT : Mỗi nhóm nêu được một tấm

gương tiêu biểu để kể cho lớp nghe

* Chia lớp thành các nhóm nhỏ

-Thảo luận về những tấm gương đã sưu

tầm

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét kết luận :

Hoàn cảnh Những tấm gương

KK của bản

thân

KK về gia

đình

KK khác

-Cho HS nêu lại

HĐ2 : Tự liên hệ ( Bìa tập 4 SGK)

MT: HS biết cách thực hiện bnả thân,

nêu được những khó khăn trong cuộc

sống, học tập và đề ra được cách vượt

qua khó

* Hãy phân tích những khó khăn của

bản thân theo mẫu sau:

STT Khó Những biện phát khắc

- KT :Thi, Lưu

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Thảo luận theo nhóm bàn

-Nhóm trưởng điều khiển các nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả + KK bản thân: sức khoẻ, bị khuyết tật,

+ KKvề gia đình : nhà nghèo, sống thiếu ự chăm sóc của bố hoặc mẹ, -3 HS nêu lại kết luận

* Làm việc các nhân, nêu hoàn cảnh cá nhân của bản thân ghi theo mẫu -Trao đổi những khó khăn của mình với các bạn trong nhóm, tìm cách giải quyết

-Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng, bản thân cần nỗ lực vươn lên Ngoài ra cần sự quan tâm , giúp đỡ của mọi người

Trang 5

khăn phục

1

2

3

4

-Trao đổûi khó khăn của mình với nhóm

-Yêu cầu cử các bạn có hoàn cảnh khó

khăn trình bày trước lớp

* Kết luận : Lớp ta có một số bạn gặp

hoàn cảnh khó khăn, bản thân các bạn

đó cần nổ lực cố gắng để tự mình vượt

khó Nhưng sự thông cảm, chia sẻ, động

viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng

hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt

qua khó khăn vươn lên.

3.Củng cố dặn dò:

* Nhận xét tiết học

- liên hệ thực tế ở gia đình các em

-Đại diện thành viên 4 nhóm lên trình bày

- Yêu cầu nhận xét tình huống, tìm cách giải quyết giúp bạn

+ Nhâïn xét rút kết luận

* 2,3 HS nêu lại kết luận

-Liên hệ thực tế với cuộc sống bản thân cá nhân

* Nêu lại ND bài học

-Áp dụng vào cuộc sống và chuẩn bị bài sau

LỊCH SỬ

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC.

I.Yêu cầu cần đạt: Hs biết ngày 5-6-1911tại bến Nhà Rồng(Thành phố Hồ Chí

Minh),với lòng yêu nước thương dân sâu sắc,Nguyễn Tất Thành(tên của Bác Hồ lúc đó)ra đi tìm đường cứu nước ,biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới

II.

Đồ dùng dạy – học

- Aûnh về quê hương Bác Hồ , Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỷ XX , tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ :

H : Nêu vài nét về tiểu sử Phan Bội

Châu ?

H : Phan Bội Châu tổ chức phong trào

Đông du nhằm mục đích gì ?

-Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

HĐ1: Quê Hương và thời niên thiếu của

-Nghe

Trang 6

Nguyễn Tất Thành.

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

để giải quyết yêu cầu:

+Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông

tin, tư liệu em tìm hiểu được về quê

hương và thời niên thiếu của Nguyễn

Tất Thành

+Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc

thông tin để viết vào phiếu luận của

nhóm

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm

hiểu trước lớp

-GV nhận xét phần tìm hiểu của HS sau

đó nêu một số nét chính về quê hương

và thời niên thiếu của Nguyễn Tất

Thành

HĐ2 : Mục đích ra nước ngoài của

Nguyễn Tất Thành.

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nguyễn

Tất Thành khâm phục… quyết định phải

tìm con đường mới để cứu nước cứu dân

và trả lời các câu hỏi sau:

H : Mục đích đi ra nước ngoài của

Nguyễn Tất Thành là gì?

H : Nguyễn Tất Thành đường đi về

hướng nào? Vì sao ông không đi theo

các bậc tiền bối yêu nước ?

-GV lần lượt nêu từng câu hỏi trên và

gọi HS trả lời

-GV giảng thêm : với mong muốn tìm ra

con đường cứu nước đúng đắn…

HĐ3 : Ý chí quyết tâm đi tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành.

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau:

H : Nguyễn Tất Thành đã lường trước

những khó khăn nào khi ở nước ngoài?

H : Người đã định hướng giải quyết các

khó khăn như thế nào?

- HS làm việc theo nhóm

- Lần lượt từng HS trình bày thông tin của mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi

-Các thành viên trong thảo luận để lựa chọn thông tin và ghi vào phiếu học tập của nhóm mình

-Đại diện 1 nhóm HS trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến

-HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi

+ Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài để tìm con đường cứu nước phù hợp

+ Chọn đường đi về phương tây, người không đi theo các con đường của các sĩ phu yêu nước trước đó vì các con đường này đều thất bại…

-2 HS trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến nếu cần

-HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS, cùng đọc SGK và tìm câu trả lời cho câu hỏi

+Biết trước khi ra nước ngoài một mình là mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó, người cũng không có tiền + Rủ Tư Lê, một người bạn thân đi cùng, phòng khi ốm đau có người bên

Trang 7

H : Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên

con tàu nào, vào ngày nào?

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận trước lớp

-GV nhận xét kết quả làm việc của HS

KL: Năm 1911, với lòng, yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã từ

cảng Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước.

3 Củng cố , dặn dò :

Yêu câù HS sử dụng các ảnh tư liệu

trong SGK và kể lại sự kiện Nguyễn Tất

Thành ra đi tìm đường cứu nước

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về

nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

cạnh nhưng Tư Lê không đủ cam đảm

đi cùng………

+ Ngày 5-6-1911 Nguyễn Tất Thành với cái tên mới –Văn Ba- đã ra đi tìm đường cứu nước trên tàu Đô đốc La – Tu-sơ tờ –rên-vin

+ HS cả lớp lần lượt báo cáo theo nội dung các câu hỏi trên

-2 HS lần lượt trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

****************************************

Ngày đăng: 28/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. - Thứ 2 - Tuần 6
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 1)
1. Bài cũ : Gọi 2HS lên bảng làm bài 3. - Thứ 2 - Tuần 6
1. Bài cũ : Gọi 2HS lên bảng làm bài 3 (Trang 3)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi. - Thứ 2 - Tuần 6
i HS lên bảng trả lời câu hỏi (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w