1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SPEC KẾT CẤU NVL - Chỉ dẫn kỹ thuật

31 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 288,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bảng full Spec Kết Cấu Bảng hướng dẫn kỹ thuật phần thân tại dự án KHU CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI, VĂN PHÒNG, KHÁCH SẠN LÔ XĐược đúc kết qua nhiều năm thi công và được chuẩn hóa bởi Tập Đoàn NoVaLand.Rất hữu dụng cho Sinh viên và kỹ sư Xây dựng

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SAO VIỆT- VISTA CORP

VIETSTAR CONSULTANT INVESTMENT AND CONSTRUCTION CORPORATION

Số 01, Đường Dương Văn An, phường An Phú, Quận 2, TPHCM Tel: 08.6.2583.394 – Fax: 08.6.2583.395 – Mail: info@Vistacorp.vn ;

CHỈ DẪN KỸ THUẬT KẾT CẤU PHẦN THÂN

DỰ ÁN : KHU CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI,

VĂN PHÒNG, KHÁCH SẠN LÔ X

CHỦ TRÌ THIẾT KẾ KẾT CẤU

PGS.TS.NGUYỄN VĂN DŨNG

GIÁM ĐỐC

PHẠM NGỌC LONG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 04- 2014

Trang 2

MỤC LỤC

A YÊU CÂU KỸ THUẬT CHUNG 3

1 Giới thiệu chung 3

2 Trình tự ưu tiên áp dụng của hồ sơ hợp đồng 3

3 Các quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng 3

4 Quyền hạn của Kỹ sư 5

5 Trách nhiệm của Nhà thầu 5

6 Các công trình tạm 5

7 Khu vực thi công 6

8 Việc thay đổi thiết kế hệ thống kết cấu 6

9 Việc thi công thay thế của hệ thống kết cấu 7

10 Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình 7

11 Bảo vệ công tác thi công 7

12 An toàn cho các công trình dịch vụ công cộng và cá nhân 7

13 Chất thải thi công và nước thải 8

14 Địa điểm xả chất thải tạm thời và lâu dài 8

15 Tiếng ồn và chấn động 8

16 Kiểm tra ô nhiễm không khí 8

17 Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng và của cá nhân 8

18 Đường giao thông và cổng ra vào tạm 9

19 Dàn giáo và phụ kiện 9

20 Xưởng sản xuất, công cụ, xe máy, lao động và vật liệu 9

21 Quản lý thi công và sơ đồ tổ chức 9

22 Chất lượng vật liệu 10

23 Điện, Nước thi công 10

24 Hoàn thiện và tay nghề công nhân 10

25 Thí nghiệm 11

26 Biểu đồ tiến độ thi công 11

27 Biện pháp thi công 11

28 Các bản vẽ 12

29 Định vị công trình 12

30 Kiểm tra các kích thước 12

31 Các sửa chữa khẩn cấp 13

32 Kiểm tra nghiệm thu 13

33 Hồ sơ hoàn công 13

Trang 3

B CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỤ THỂ 15

1 Yêu cầu chung 15

2 Công tác chuẩn bị thi công và bảo vệ 16

3 Công tác định vị 17

4 Công tác cốp pha và đà giáo 17

5 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép 21

6 Yêu cầu kỹ thuật đường hàn 24

7 Công tác bê tông 24

8 Mạch ngừng thi công 29

9 Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa 30

10 Thí nghiệm quan trắc hiện trường 30

C CÁC YÊU CẦU KỸ CHO SÀN ỨNG LỰC TRƯỚC 30

Trang 4

YÊU CẦU KỸ THUẬT KẾT CẤU PHẦN THÂN

CÔNG TRÌNH : SUNRISE CITY LÔ X (CAO TRÌNH +0.00 ĐẾN MÁI)

ĐỊA ĐIỂM : QUẬN 7-TP HỒ CHÍ MINH

Bản yêu cầu kỹ thuật chung này được lập để bổ sung cho bản điều kiện hợp đồng và các bản

vẽ, và nó cũng được coi như qui phạm kỹ thuật tương ứng trong hồ sơ kỹ thuật của Hợp đồng Mọi hiệu chỉnh tại Yêu cầu kỹ thuật chung hoặc Qui trình qui phạm tương ứng nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể của dự án đều được thống kê ở phần phụ lục Yêu cầu kỹ thuật Trong hồ sơ hợp đồng phải lưu ý những điểm có hiệu chỉnh

1.1 "Kỹ sư" là Kỹ sư của Công ty Tư vấn Giám sát được Chủ đầu tư thuê để thực hiện việc giám sát thi công Công trình, bao gồm Kỹ sư phụ trách Công trình hoặc các trợ lý của Kỹ sư được chỉ định theo từng giai đoạn để hoàn thành những nhiệm vụ đã đặt ra trong những yêu cầu kỹ thuật này

1.2 "Thời gian cho phép" là khoảng thời hạn đã cho phép trong Bản hợp đồng

1.3 "Các công trình tạm" là các hạng mục được sử dụng trong quá trình xây dựng và sẽ phải dỡ bỏ hoặc không sử dụng cho kết cấu công trình hoàn thiện như các dây xích, dây chằng trong quá trình dựng khung thép hoặc cốt thép trước khi đổ bê tông, cốp pha và dàn giáo đổ bê tông, và các thanh chống, thanh giằng bảo vệ các công trình sẵn có xung quanh khu vực thi công

1.4 "Nhà khảo sát chính thức" là Nhà khảo sát đã đăng ký hành nghề tại cơ quan chuyên môn và được chấp nhận của Chủ công trình và/ hoặc Kỹ sư

Trong trường hợp bị thiếu hoặc không nhất quán với hồ sơ hợp đồng, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn dưới đây, việc tiến hành công tác kết cấu phải được ưu tiên theo trình tự sau:

(a) Yêu cầu kỹ thuật chỉ dẫn trên bản vẽ

(b) Số ghi kích thước thể hiện trên bản vẽ

(c) Yêu cầu kỹ thuật cụ thể chỉ đạo Yêu cầu kỹ thuật chung

(d) Phụ lục của Yêu cầu kỹ thuật

(e) Yêu cầu kỹ thuật cụ thể

Nếu các trình tự ưu tiên trên vẫn không thống nhất trong các bản vẽ thì Nhà thầu phải có trách nhiệm trình những sai sót đó lên Chủ đầu tư để hoàn chỉnh trước khi nộp Hồ sơ dự thầu Nếu những sai sót nói trên không được phát hiện thì Nhà thầu phải chấp nhận mọi diễn giải và hiệu chỉnh của Chủ đầu tư về những sai sót đó mà không được tính thêm thời gian thi công và trượt giá trong quá trình thi công

Tiêu chuẩn: Tất cả các việc trong tài liệu này phải phù hợp với yêu cầu của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy chuẩn và một số Tiêu chuẩn quốc tế khác và các quy định pháp

lý của các cơ quan quản lý nhà nước Nếu có sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn mới hơn, nghiêm ngặt hơn sẽ được áp dụng Các tiêu chuẩn sau đây được áp dụng cùng với bản Tiêu chuẩn kỹ thuật này nhằm bảo đảm chất lượng thi công:

Trang 5

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

o TCVN 5574 : 2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

o TCVN 2737 : 1995: Tiêu chuẩn thiết kế - tải trọng và tác động;

o TCVN 4033 : 1985: Xi măng pooclăng-puzolan

o TCVN 2682 : 1999: Xi măng pooclăng

o TCVN 1770 : 1986: Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

o TCVN 1771 : 1986: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

o TCVN 4506 : 2012 : Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

o TCVN 5592 : 1991: Bê tông nặng - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

o TCVN 3105 : 1993: Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

o TCVN 3106 : 1993: Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt

o TCVN 3118 : 1993: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén

o TCVN 3119 : 1993: Bê tông nặng - Phương pháp xây dựng cường độ kéo khi uốn

o TCVN 5718 : 1993: Mái bằng và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dụng - Yêu cầu chống thấm nước

o TCVN 1681-2008 – “Cốt thép bê tông phần 1,2,3”

o TCVN 4453 : 1995 - Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

o TCVN 9341:2012 - Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu

o TCVN 9334:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nảy

o TCVN 9357:2012 Bê tông nặng - Chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm để đánh giá chất lượng bê tông

o TCVN 9335:2012 Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nảy để xác định cường độ nén

o TCVN 9356:2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông

o TCVN 6016 : 1995 Xi măng Phương pháp xác định độ bền

o TCVN 6017 : 1995 Xi măng Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định

o TCVN 5308-91 - “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng”

o Các Tiêu chuẩn liên quan khác

Dàn giáo

Trang 6

o Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, chương 17

o TCVN 5308- 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

o TCVN 6052-1995 Dàn giáo thép

Tiêu chuẩn Xây dựng Quốc tế:

o BS 8110 Structural use of concrete Parts 1, 2 and 3

o BS5328 - 4,1990.Specification for the procedures to be used in sampling, testing and assessing compliance of concrete

o UBC – 1997, 1991 Uniform building code Chapter 16, Volumn 2

o ACI 318-2002 Building code requirements for concrete-American Concrete Institute

o International building code 2003

o Snip 2.02.03.08

Các điều kiện qui định trong mục này là để xem xét một phần và thêm vào mọi văn bản đã được Kỹ sư xét duyệt hoặc thừa nhận hoặc thỏa thuận trong Hợp đồng này, bất kể những điều kiện này đã có trong các văn bản đó hay chưa

(a) Sự xét duyệt hoặc chấp nhận hoặc thoả thuận của Kỹ sư dù dưới hình thức nào cũng không loại trừ trách nhiệm của Nhà thầu trong Hợp đồng

(b) Mỗi một sự xét duyệt hoặc chấp nhận hoặc thoả thuận của Kỹ sư chỉ được áp dụng và giới hạn trong một hạng mục hoặc một đề nghị nhất định mà Nhà thầu yêu cầu Tất cả các công tác khác không liên quan dù trực tiếp hay gián tiếp đến hạng mục đó đều phải được tiến hành nghiêm túc theo Hợp đồng ban đầu

(c) Kỹ sư có quyền báo cáo với Chủ đầu tư quyết định loại bỏ mọi sự xét duyệt hoặc chấp nhận hoặc thoả thuận nếu chúng không đem lại kết quả mong muốn trái với các điều kiện của hợp đồng

Thi công công trình chính thức

(a) Nhà thầu phải thi công và hoàn thành mọi công việc thể hiện trên bản vẽ thiết kế theo đúng những đòi hỏi của bản Yêu cầu kỹ thuật này Nhà thầu phải lập bản vẽ tổ chức thi công các hạng mục công trình với đầy đủ các cao trình và kích thước, các mối nối và mạch ngừng thi công đã nêu trong Yêu cầu kỹ thuật chi tiết

(b) Nhà thầu cũng phải chịu trách nhiệm về việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công và các công việc trên công trường, về qui trình và kỹ thuật xây dựng và tiến độ xây dựng, về tay nghề công nhân

và về kết quả công việc của họ

Trang 7

(b) Tại các vị trí công trình tạm đã được bố trí sẵn trên công trường trong Hợp đồng này, Nhà thầu phải tiếp nhận và tự hoàn chỉnh cho thích hợp với việc thiết kế, xây dựng, độ ổn định và an toàn cho thi công, hoặc dỡ bỏ những thứ không thích hợp Trong trường hợp này, Nhà thầu phải lập các hồ sơ cần thiết trình cấp có thẩm quyền về những việc phải làm thêm khi tiếp nhận các công trình tạm sẵn có

6.2 Kỹ sư chuyên môn của các Nhà thầu

Nhà thầu phải giao việc thiết kế, giám sát và chứng nhận các công trình tạm cho kỹ sư chuyên môn giàu kinh nghiệm có đăng ký hành nghề và là người có thể đại diện cho Nhà thầu trong mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật bao gồm cả cung cấp hồ sơ thiết kế và tính toán cần thiết cho Kỹ sư trước khi khởi công xây dựng tại công trường và, nếu có, phải lập kế hoạch giải phóng mặt bằng cần thiết để trình lên chính quyền địa phương Nhà thầu không được làm điều

gì khác với các thiết kế mà không có sự đồng ý của kỹ sư chuyên môn của mình Kỹ sư được Nhà thầu chỉ định đảm nhận thi công công trình phải có lý lịch công tác trong Hồ sơ dự thầu

6.3 Sự ảnh hưởng của công trình tạm đến việc thi công công trình chính

(a) Nếu các công trình tạm gây ra những ảnh hưởng đến kết cấu Công trình chính như giá đỡ của các tải trọng xây dựng vượt qua tải trọng thiết kế, vật liệu dự phòng trong thời kỳ bắt đầu xây dựng công trình tạm, vị trí của toàn bộ hoặc một phần công trình tạm lấn sâu vào kết cấu của

công trình chính, v.v Nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp các thiết kế điều chỉnh hoàn

chỉnh, thích hợp và các chi tiết của phần công trình chịu ảnh hưởng

(b) Tại những vị trí liên quan đến kết cấu chịu lực quan trọng của Công trình chính, Nhà thầu phải

tự thuê thêm một người giám sát có tín nhiệm để tiến hành việc thẩm tra cần thiết cho các thiết

kế sửa đổi, nếu có

6.4 Việc tuân theo các văn bản pháp qui xây dựng

Nhà thầu phải tuân theo mọi điều khoản của văn bản pháp qui về xây dựng đã được chính quyền địa phương qui định, bao gồm cả các điều khoản mới ban hành trong thời gian thi công Trừ những văn bản qui định trái với những yêu cầu kỹ thuật cụ thể đề ra thì Nhà thầu không được đòi hỏi gì về thời gian và trượt giá cho các vấn đề liên quan đến việc thi hành luật pháp

6.5 Yêu cầu kỹ thuật thi công

Tại nhữmg vị trí thi công phải tuân theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế kết cấu, Nhà thầu phải giao phó các phần thiết kế, giám sát và nghiệm thu các công việc đó cho các kỹ sư chuyên môn giàu kinh nghiệm

Nếu Nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng khu đất hoặc khu công trình xung quanh thì Nhà thầu phải có trách nhiệm và bổn phận phải thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại hoặc thanh toán mọi phí tổn có liên quan

Nhà thầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư và giấy phép của chính quyền địa phương cho phép sử dụng không gian xung quanh trước khi dùng cầu và các phương tiện tương tự trong thi công và phải tự thanh toán mọi phí tồn cho việc đó

Nhà thầu phải lập kế hoạch ngăn ngừa việc công nhân của Nhà thầu sử dụng các công trình phụ cận Nhà thầu phải đồng ý với mọi biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn sẽ được bổ sung trong quá trình thi công ở khu vực bên ngoài ranh giới của Công trình

8 Việc thay đổi thiết kế hệ thống kết cấu

Các hệ thống kết cấu thay thế, nếu có, do Nhà thầu đưa ra sau khi thắng thầu có thể được xem xét chấp nhận nếu Nhà thầu chịu mọi phí tổn với những điều kiện sau đây:

(a) Mọi thiết kế thay thế phải do kỹ sư chuyên môn của Nhà thầu thiết kế, giám sát và chứng nhận

Trang 8

(b) Kết quả thiết kế phải thích hợp về mọi mặt và tuân theo mục đích ban đầu

(c) Phải tiết kiệm được thời gian và chi phí cho hợp đồng

(d) Phải có đủ thời gian cho Chủ đầu tư thêm kế thiết kế thay thế và cho Chủ đầu tư nộp toàn bộ thiết kế thay thế lên cấp có thẩm quyền để xét duyệt

(e) Nếu không có sự chấp nhận của Kỹ sư, sự kéo dài của thời gian và giá trị hợp đồng do việc thiết kế thay thế gây ra sẽ do Nhà thầu phải chịu

(a) Nhà thầu sẽ được phép thi công thiết kế thay thế của họ chỉ sau khi Chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản trên các thiết kế bao gồm đầy đủ các bản vẽ và kết quả tính toán

(b) Sự chấp nhận thiết kế thay thế của Kỹ sư sẽ không bãi miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm duy nhất của Nhà thầu về việc thiết kế, thi công, độ ổn định và sự an toàn hợp lý của hệ thống kết cấu thay thế của họ

(c) Khi toàn bộ thiết kế thay thế đã được chấp nhận, Nhà thầu cũng không được sửa đổi gì mà không có sự đồng ý của kỹ sư chuyên môn của họ và sự thoả thuận trước của Kỹ sư

10 Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình

10.1 Giới thiệu chung

Nhà thầu phải lập biển báo về các kết cấu công trình xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây ra thiệt hại hoặc trở ngại gì Nhà thầu cũng là người duy nhất phải chịu trách nhiệm về độ ổn định của mọi cấu kiện kết cấu và phải chú ý hết sức cẩn thận trong việc thi công công trình, đặc biệt là phần móng và tầng hầm

10.2 Điều tra thiệt hại

Trước khi khởi công Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy đủ về tình hình hiện trạng khu vực xung quanh công trình có thể bị công tác thi công ảnh hưởng đến Hình thức điều tra bao gồm:

đo kích thước, chụp ảnh và tài liệu miêu tả mức độ thiệt hại, và mọi chi tiết có liên quan điều kiện chung Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ do Chủ đầu tư lựa chọn để đưa vào hồ sơ tình hình hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời điểm điều tra Ngày tháng chụp ảnh và bản vẽ hiện trạng phải được xác định

11 Bảo vệ công tác thi công

(a) Nhà thầu phải chú ý che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình khỏi những ảnh hưởng của thay đổi thời tiết, các công tác thi công khác và sự quá tải Nhà thầu cũng phải có biện pháp an toàn thích hợp cho mọi kết cấu hoàn thiện bề mặt để tránh gây đổ hoặc biến màu, và cho các vật liệu chịu lực khỏi bị phá huỷ hoặc biến chất

(b) Công tác bảo vệ phải được áp dụng ngay sau khi bề mặt được hoàn thiện hoặc ngay sau khi vật liệu được đưa đến công trường, và công tác bảo vệ đó phải được duy trì có hiệu quả trong suốt quá trình thi công

(c) Nếu vật liệu cung cấp được đóng gói bảo vệ hoặc có bao bì thì Nhà thầu phải sửa, thay thế và bảo quản các bao gói đó theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư Nhà thầu chỉ dỡ bỏ các bao gói bảo vệ đó sau khi hoàn thiện thi công

(d) Nhà thầu cũng phải có trách nhiệm hoàn thiện lại mọi hư hỏng xảy ra cho bề mặt hoàn thiện và nguyên vật liệu cho đến khi bàn giao công trình

12 An toàn cho các công trình dịch vụ công cộng và cá nhân

(a) Nhà thầu phải bố trí, bảo đảm an toàn, duy tu, bảo dưỡng và bảo quản mọi dịch vụ công cộng

và cá nhân tại các vùng lân cận của công trình trong suốt quá trình thi công Nhà thầu cũng

Trang 9

phải tự sửa chữa mọi hư hỏng do phía họ gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho những vấn đề

có liên quan

(b) Nếu những dịch vụ đang tồn tại phải tạm ngừng hoạt động hoặc phải thay đổi thiết kế thì Nhà thầu phải thông báo cho cấp có thẩm quyền và thu xếp việc thực hiện thay đổi thiết kế Chi phí cho việc thay đổi thiết kế do Chủ đầu tư chịu nhưng Nhà thầu không được tính thêm thời gian

13 Chất thải thi công và nước thải

(a) Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa, điều chỉnh liên tục khi cần thiết và bảo quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa và các phương tiện tương tự để thoát nước mặt và các loại nước thải khác

(b) Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường thì các ao lắng, bể chứa hoặc các hình thức thu nước tương tự khác phải được bố trí theo yêu cầu của chính quyền địa phương

14 Địa điểm xả chất thải tạm thời và lâu dài

Nhà thầu phải thông báo và xin ý kiến của Chủ đầu tư hoặc những người có trách nhiệm về các địa điểm xả vật liệu thải, khu chứa rác tạm thời, nhà tạm, đường tạm và cấp các giấy tờ cần thiết để lên hệ với các bên liên quan

15 Tiếng ồn và chấn động

(a) Những tiếng ồn và chấn động trong công trường phải được giảm tối thiểu trong giới hạn cho phép theo quy định hiện hành Để thực hiện đúng yêu cầu của khoản mục này Nhà thầu phải công bố trong hồ sơ dự thầu là sẽ chi tiến hành phần thi công gây ồn trong thời gian làm việc

mà chính quyền địa phương đã cho phép

(b) Các máy móc, công cụ, thiết bị gây ồn chỉ được dùng trong thi công ở những nơi có thể Máy khoan, máy phát điện, máy nén khí và các máy móc gây ồn và rung khác sử dụng cho công tác kết cấu phải được làm giảm ồn trong suốt thời gian vận hành bằng các hình thức như bộ giảm

âm, tấm chắn và tương đương, hoặc phải đặt xa các công trình lân cận theo yêu cầu của chính quyền địa phương và Chủ đầu tư

(c) Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bảo đảm cho Chủ đầu tư không bị kêu ca phàn nàn

gì về những phiền toái liên quan đến tiếng ồn, chấn động và những thứ tương tự phát sinh trong quá trình thi công

16 Kiểm tra ô nhiễm không khí

(a) Các máy móc cơ giới và các thiết bị xây dựng khác có thải khói, mùi hoặc các khí độc khác quá mức qui định của chính quyên địa phương trong khi thi công sẽ không được phép lưu hành trong công trường

(b) Trong trường hợp không tuân theo yêu cầu này, Chủ đầu tư hoàn toàn có quyền, hoặc khi thấy cần, yêu cầu Nhà thầu phải sửa chữa hoặc loại bỏ những máy móc đó ra khỏi công trường có những biện pháp phòng ngừa cần thiết như các thanh chắn đường và tấm chắn bụi, phun nư-

ớc, vv

(c) Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bảo vệ Chủ đầu tư khỏi mọi phiền toái liên quan đến bụi, khỏi các thứ tương tự phát sinh trong quá trình thi công

17 Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng và của cá nhân

(a) Nhà thầu phải chuẩn bị mọi máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển, nhân công và vật liệu cần thiết cho việc thi công và hoàn thiện đúng tiến độ Nhà thầu phải đảm bảo việc thi công của mình không làm ảnh hưởng đến việc giao thông và sinh hoạt của các công trình bên cạnh (b) Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển vật liệu vào ra công trường theo đúng các quy định của chính quyền địa phương

Trang 10

(c) Nhà thầu có trách nhiệm bảo dưỡng các đường giao thông công cộng, cá nhân và bồi thường, sửa chữa tất cả các hư hỏng, thanh toán các chi phí liên quan đến việc sử dụng đường hay cơ

sở giao thông Nhà thầu phải giữ gìn đường giao thông đảm bảo sạch sẽ không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu

(a) Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông tạm cho xe máy vào

ra, hè rãnh, của đường và các việc tương tự cho các công tác thi công Sau khi kết thúc thi công cần phải làm lại đảm bảo như trước lúc thi công

(b) Nhà thầu sẽ thanh toán tất cả các kinh phí liên quan đến việc dọn dẹp mặt bằng, tháo bỏ các công trình tạm, hè rãnh sau khi kết thúc công trình

19 Dàn giáo và phụ kiện

Dàn giáo và phụ kiện cần phải được lắp đặt bằng vật liệu đảm bảo chắc chắn bằng các loại và kiểu phù hợp với công tác xây lắp được tiến hành tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và giám sát Hệ thống này cần phải được thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng

20 Xưởng sản xuất, công cụ, xe máy, lao động và vật liệu

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các xưởng sản xuất: công cụ, xe máy, lao động và vật liệu cần thiết để đảm bảo độc lập tiến hành tất cả công việc đảm bảo chất lượng và thời gian hoàn thành công việc

21 Quản lý thi công và sơ đồ tổ chức

21.1 Sơ đồ tổ chức

(a) Theo quy định của hợp đồng Nhà thầu phải nộp sơ đồ tổ chức cho Kỹ sư, trong đó bao gồm một danh sách đầy đủ và chi tiết về đội ngũ cán bộ thi công trên công trường Danh sách này bao gồm mọi chi tiết có liên quan về chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ, khả năng, kinh nghiệm, tuổi đời và thời hạn công tác của nhân viên với Nhà thầu

(b) Việc cung cấp sơ đồ tổ chức này và sự chấp nhận của Kỹ sư hoàn toàn không đặt Nhà thầu ra khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ về ảnh hưởng của việc bố trí nhân công hợp lý trên công trường Trong trường hợp nhân lực bổ sung được Kỹ sư coi là cần thiết để việc thi công có hiệu quả thì Nhà thầu phải chi phí cho việc bổ sung nhân lực đó

21.2 Nhân viên của nhà thầu

Nhà thầu phải sử dụng các nhân viên có kinh nghiệm trên công trường với số lượng và chất lượng đầy đủ để việc thi công được hoàn thành theo phương pháp tối ưu mà Chủ đầu tư và các kỹ sư đều công nhận

Trước khi khởi công công tác xây dựng, báo cáo năng lực của kỹ sư chủ chốt của Nhà thầu phải nộp cho Kỹ sư xét duyệt

21.3 Yêu cầu tối thiểu cho việc sử dụng nhân lực

Nhà thầu phải bảo đảm tiến độ thi công ổn định với các nhân viên chủ chốt làm việc thường xuyên với trình độ đáp ứng yêu cầu cho việc thi công công trình như sau:

(a) Một kỹ sư kết cấu có đủ trình độ khả năng và kinh nghiệm trong thi công lắp đặt bê tông cốt thép

(b) Một đốc công chủ chốt về kết cấu phụ trách việc thi công và duy trì công tác thi công kết cấu trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

Trang 11

(c) Các trợ lý đốc công tương xứng, các giám sát viên thi công và mọi nhân viên dự bị cần thiết đủ trình độ, khả năng và kinh nghiệm trong công tác thi công kết cấu

(d) Một kỹ sư có kinh nghiệm chuyên trách về quản lý chất lượng các sản phẩm xây dựng

21.4 Các kỹ sư tham gia thi công

(a) Nhà thầu phải chỉ định các kỹ sư tham gia thi công dự án là những người có tư cách pháp lý về chuyên môn để đảm đương đầy đủ trách nhiệm chuyên môn cho mọi vấn đề kỹ thuật bao gồm thiết kế kỹ thuật cho các công trình phụ và, nếu cần, cho các phần cụ thể của việc thi công (b) Các kỹ sư tham gia thi công dự án phải được bố trí làm việc thường xuyên hoặc nửa thời gian tại công trường theo quy chế của tiến độ thi công hoặc mệnh lệnh trực tiếp của Kỹ sư Đến giai đoạn hoàn thiện, những kỹ sư đó phải trực tiếp nghiệm thu tất cả các việc lắp đặt kỹ thuật theo

đúng yêu cầu kỹ thuật và theo đúng yêu cầu các bản vẽ

22 Chất lượng vật liệu

(a) Tất cả các chứng chỉ vật liệu sử dụng trong thi công phải được nộp cho Kỹ sư giám sát và phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra của tiêu chuẩn Việt Nam Việc sử dụng vật liệu đã được Kỹ sư giám sát kiểm duyệt không làm giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu về chất lượng vật liệu (b) Nhà thầu phải nộp chứng chỉ về chất lượng vật liệu xi măng, cốt thép v.v cho Kỹ sư giám sát duyệt trước khi vận chuyển vật liệu đó đến công trường

(c) Vật liệu sử dụng trong thi công phải theo đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng, trừ những điều được quy định trong bản yêu cầu kỹ thuật này Các vật liệu được sử dụng vào công trình phải được đính kèm mã số, tên hiệu

(d) Thép sử dụng cho công trình phải có chứng từ xuất xứ hợp pháp và đạt cường độ yêu cầu đã nêu trong thiết kế, có chứng chỉ thí nghiệm vật liệu theo từng lô thép

(e) Xi măng được dùng cho công trình là xi măng porland PC40 theo TCVN 2682: 1999 hiện hành (f) Không được sử dụng phụ gia bê tông mà không có sự đồng ý của Thiết kế

(g) Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình đều phải mới

(h) Đối với những loại vật liệu nhập khẩu của nước ngoài, Nhà thầu phải đảm bảo có được mọi chứng chỉ và giấy phép nhập khẩu ngay sau khi thắng thầu để kịp thi công dự án đúng tiến độ Mọi sự chậm trễ và phí tổn trượt giá do lỗi của Nhà thầu không có kịp các chứng chỉ và giấy phép điều do Nhà thầu phải chịu Ngược lại Nhà thầu cũng phải thu xếp với chính quyền địa phương để đảm bảo rằng dự án không bị chậm do công tác kiểm duyệt của phía chính quyền

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn, các phí tổn về điện thi công cho công trình và có biện pháp thi công khi mất điện lưới Thành phố

Nhà thầu phải cung cấp nước sạch đạt chất lượng cho thi công Phải bố trí các khu tạm để trữ

và phân phối nước xung quanh công trình và chịu mọi phí tổn cho các công việc có liên quan cũng như việc dọn dẹp và làm mới lại sau khi hoàn thiện

24 Hoàn thiện và tay nghề công nhân

(a) Ngay sau khi bắt đầu công tác thi công kết cấu, Nhà thầu phải trực tiếp lấy mẫu sản phẩm kiểm tra tay nghề công nhân xây dựng và hoàn thiện để nộp cho Chủ đầu tư duyệt Việc kiểm tra và lấy mẫu phải được thực hiện liên tục cho đến khi có được văn bản chấp nhận của Chủ đầu tư (b) Mọi mẫu sản phẩm kiểm tra tay nghề sau khi được chấp nhận phải được coi là mẫu chất lượng qui định tay nghề tối thiểu trong suốt quá trình thi công Các mẫu chất lượng qui định này cũng được dùng làm cơ sở để xây dựng và phát triển các tiêu chuẩn tay nghề khác trong thi công công trình chính

Trang 12

(c) Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ những điều khoản ghi trong mục này và phải cam kết sự tuân thủ đó trong khi đấu thầu Nhà thầu cũng không được phép tính thêm thời gian cho các công việc có liên quan

Nếu Nhà thầu có những sai sót trong việc kiểm tra và cung cấp mẫu sản phẩm tay nghề làm cho toàn bộ công việc của Chủ đầu tư bị chậm trễ thì Nhà thầu phải gánh chịu mọi hậu quả đó

26 Biểu đồ tiến độ thi công

Nhà thầu phải trình tiến độ thi công dự kiến của mình dưới dạng sơ đồ tổ chức trong hồ sơ dự thầu: trong đó thể hiện rõ việc tổ chức và tiến hành thi công như thế nào, ngày dự định khởi công và hoàn thành các hạng mục khác nhau của công trình theo đúng thời hạn quy định của hợp đồng Trong trường hợp cụ thể, Nhà thầu phải trình cả tiến độ thi công các công trình tạm Cần phải hiểu rõ rằng tiến độ thi công dự kiến của Nhà thầu không dùng để giám sát thi công hoặc đánh giá quá trình thi công nhưng được dùng để làm cơ sở cho Nhà thầu lập tiến độ thi công chính thức sau khi thắng thầu

Ngay sau khi thắng thầu, Nhà thầu phải lập và nộp tiến độ thi công chính thức để nếu được chấp nhận thì dùng cho công tác chỉ đạo và giám sát quá trình thi công Bản tiến độ thi công phải thể hiện đầy đủ các chi tiết để cho phép so sánh chính xác công việc hàng tuần với tiến độ chung Sự chấp nhận bản tiến độ thi công cho mục đích chỉ đạo giám sát thi công không loại bỏ trách nhiệm của Nhà thầu về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong hợp đồng

Trong thời hạn quy định trong hợp đồng, bản tiến độ thi công phải thể hiện rõ mạng lưới các công việc bao gồm cả sản xuất, phân phối, xây dựng, hoàn thiện của mỗi hạng mục thi công để nộp cho Chủ đầu tư và Kỹ sư

Tiến độ, chi tiết biện pháp thi công cho mỗi hạng mục phải được nộp cho Kỹ sư trước khi khởi công

27 Biện pháp thi công

Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao gồm các phần sau:

(a) Tiến độ thi công chi tiết

(b) Bản vẽ thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu cần đặc biệt lưu ý thi công

(c) Tính toán thiết kế các công trình tạm

(d) Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai đoạn thi công

(e) Các nhu cầu cần thiết khác

Sau khi thắng thầu, Nhà thầu phải nộp bản tường trình biện pháp thi công chi tiết của cả việc thi công công trình chính và công trình tạm để Kỹ sư xem xét trước khi khởi công công trình

Thời gian thích hợp để nộp bản biện pháp thi công cho Chủ công trình phải được quy định rõ trong tiến độ thi công chính thức Trừ trường hợp đã được Kỹ sư cho phép, Nhà thầu phải nộp biện pháp thi công ít nhất 01 tuần trước khi kế hoạch khởi công được xem xét Kỹ sư phải luôn luôn yêu cầu Nhà thầu nộp các biện pháp thi công chi tiết trong suốt quá trình thi công để có ý kiến cần thiết cho việc đảm bảo an toàn trong thi công

Trang 13

Nhà thầu phải trực tiếp nộp đầy đủ mọi thông tin cùng với biện pháp thi công bao gồm các công trình tạm, việc sử dụng máy xây dựng mà Nhà thầu dự định sẽ sử dụng, tính toán ứng suất, chuyển vị và biến dạng có thể gây ra trong quá trình thi công cho Kỹ sư để có thể quyết định biện pháp thi công chính thức, đáp ứng được yêu cầu của hợp đồng, không gây ảnh hưởng xấu đến việc thi công chính thức

Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tháng có kèm theo ảnh chụp cho Kỹ sư Báo cáo phải rõ ràng và chính xác về tình hình thi công và nếu có sự chậm tiến độ của mỗi hạng mục công trình thì phải nêu rõ lý do chậm trễ và các biện pháp khắc phục của Nhà thầu

Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được Kỹ sư chấp nhận mà không có sự thoả thuận bằng văn bản của Kỹ sư Việc thi công sẽ được bắt đầu khi và chỉ khi Kỹ sư đã chấp nhận các biện pháp thi công đó

Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công được duyệt, phải tuân theo các hướng dẫn của Kỹ sư để đảm bảo biện pháp thi công đảm bảo an toàn và không được kéo dài thời gian

Sự chấp nhận biện pháp thi công dự kiến mà Nhà thầu lập của Kỹ sư không hề miễn cho Nhà thầu khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng về thời gian thi công, sự an toàn cho người và các tài sản có liên quan

Khi các kích thước được chọn từ bản vẽ hoặc có điều gì đó không rõ ràng, Nhà thầu phải nghiên cứu và báo cho Kỹ sư biết trước khi khởi công Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn nếu sai sót trong việc này

29 Định vị công trình

Việc định vị công trình phải do đơn vị khảo sát đã đăng ký hành nghề tiến hành Nhà thầu phải cung cấp, duy trì, bảo quản và phục hồi các đường định vị, cọc mốc và điểm đánh dấu do Kỹ

sư yêu cầu trong suốt thời gian thi công

30 Kiểm tra các kích thước

Trước khi khởi công, Nhà thầu phải nộp các biện pháp định vị công trình, thi công, kiểm tra và giám sát quá trình thi công để đảm bảo rằng độ lệch kích thước hoặc sai số ở trong phạm vi cho phép

Nhà thầu phải cung cấp mọi phương tiện thích hợp cho Kỹ sư kiểm tra các kích thước cho thi công chính xác, bao gồm các thiết bị cần thiết (máy kinh vĩ, quả dọi, thước dây, vv.) và nhân công có tay nghề Việc kiểm tra kích thước và khảo sát phải được tuân theo qui định của Kỹ sư Theo mặt bằng và phương pháp định vị đã được kiểm duyệt, Nhà thầu phải lập các mốc đo lường đã được thông qua tại công trường và mạng lưới định vị mặt bằng thâu tóm toàn bộ công tác định vị sau này Các số liệu cơ bản này phải do một đơn vị khảo sát độc lập chứng nhận và do Kỹ sư duyệt Tất cả mọi mốc chuẩn phải được định vị bằng các ống thép đóng sâu vào lòng đất và được bảo vệ bằng khối bê tông cốt thép bao quanh Nhà thầu phải bảo vệ cẩn

Trang 14

thận và giữ gìn các mốc chuẩn này và tránh cho chúng khỏi bị gãy vỡ, cháy hoặc bị dỡ bỏ ra khỏi công trường

Thước dây chuẩn đã được chấp nhận phải có sẵn tại công trường để kiểm tra các loại thước dây thông dụng khác Nhà thầu phải đảm bảo rằng mọi mốc định vị và các thiết bị đo lường đều

có khả năng đạt độ chính xác cho phép

Nhà thầu phải lưu toàn bộ các kích thước thực của toàn bộ công tác sau khi thi công Các hồ

sơ này phải được hoàn chỉnh và nộp cho Kỹ sư không quá một tuần sau khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình Tất cả các báo cáo phải có chứng thực của đơn vị khảo sát được chọn Nhà thầu phải tiến hành một cuộc điều tra để xác nhận các mốc định vị công trình và nộp sau khi hoàn thành công việc

31 Các sửa chữa khẩn cấp

Nếu trong bất kỳ thời điểm thi công nào mà Kỹ sư quyết định rằng các công tác sửa chữa, bảo dưỡng hoặc các công tác tương tự khác cần phải áp dụng để tránh thiệt hại cho thi công hoặc cho các tài sản xung quanh hoặc cho sự an toàn của bất cứ ai thì Kỹ sư phải thông báo ngay lập tức quyết định đó cho Nhà thầu và Nhà thầu phải thực hiện ngay quyết định đó

(a) Thời gian cho phép để Nhà thâu sửa chữa không được quá giới hạn sau:

Trạng thái hư hỏng Thời gian trả lời

(b) Trường hợp nhà thầu không có khả năng hoặc không muốn sửa chữa ngay lập tức hoặc trong thời gian cho phép thì Chủ đầu tư có thể tự làm các công việc đó Nếu Kỹ sư phải làm theo hợp đồng thì Nhà thầu phải thanh toán mọi phí tổn, và có thể được coi là một khoản Nhà thầu nợ Chủ đầu tư, hoặc Chủ đầu tư có thể trừ vào bất cứ khoản nào mà Nhà thầu có thể thanh toán

32 Kiểm tra nghiệm thu

Khi toàn bộ bất cứ bộ phận kết cấu, bán thành phẩm nào của quá trình thi công đã được hoàn thành, Nhà thầu phải so sánh với bản vẽ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật, và sau khi Kỹ sư tiếp nhận và kiểm tra báo cáo thì phải tiến hành ngày việc kiềm tra nghiệm thu

Việc kiểm tra nghiệm thu của Kỹ sư phải được tiến hành như các việc kiểm tra nghiệm thu công tác xây dựng tiêu chuẩn, theo quy định hiện hành

33 Hồ sơ hoàn công

Trong mọi trường hợp, Nhà thầu chính phải chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc hoàn thành hồ sơ hoàn công của công trình Việc phân công trách nhiệm cụ thể giữa nhà thầu chính

và nhà thầu phụ có thể theo các qui định sau đây :

33.1 Trách nhiệm của các Nhà thầu chính

Bàn giao công trình, hạng mục công trình (kể cả các hạng mục công trình đã giao thầu lại) cùng với toàn bộ hồ sơ có liên quan như quy định của Nhà nước cho Chủ đầu tư đúng thời hạn; Sửa chữa các tồn tại theo đúng tiến độ đã ghi trong biên bản nghiệm thu kỹ thuật và biên bản bàn giao công trình;

Trang 15

Bàn giao lại các vật tư, thiết bị dự trữ do Chủ đầu tư cấp chưa sử dụng, trong đó những hư hỏng mất mát phải bồi thường

Bàn giao Catalogue và hướng dẫn vận hành các thiết bị đã lắp đặt;

Bản vẽ có dấu pháp nhân bao gồm các công tác kiến trúc, kết cấu, điện, nước

Làm quyết toán công trình

33.2 Trách nhiệm của các Nhà thầu phụ

Bàn giao công trình, hạng mục công trình đã nghiệm thu kỹ thuật và sửa chữa xong các tồn tại cho Nhà thầu chính và tham gia với Nhà thầu chính bàn giao các công trình, hạng mục công trình đó cho Chủ đầu tư

Bàn giao các hồ sơ thi công, các vật tư phụ tùng dự trữ chưa sử dụng, các Cataloge thiết bị đã lắp đặt cho Nhà thầu chính

Sửa chữa các tồn tại về chất lượng công trình theo đúng tiến độ đã ghi trong biên bản nghiệm thu kỹ thuật và biên bản bàn giao công trình

Ngày đăng: 11/05/2020, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w