1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM Cấp Sở | Báo cáo ĐTM Dự án Cụm công trình Trung tâm Thương mại Văn Phòng Căn hộ cao cấp Vincom quận 1, TPHCM 0918755356

132 235 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong vài năm gần đây, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, dịch vụ, thu hút các nhà đầu tư

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án “CỤM CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - KHÁCH SẠN- VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP

VÀ BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM - TP.HCM.”

Tại “68-70 Lê Thánh Tôn và khu vực tứ giác Eđen, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”

Tp Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT PHÚ NÔNG



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án “CỤM CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - KHÁCH SẠN- VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP

VÀ BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM - TP.HCM.”

Tại “68-70 Lê Thánh Tôn và khu vực tứ giác Eđen, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM

GIÁM ĐỐC

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 11

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 11

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13

2.1 Các văn bản pháp quy 13

2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 15

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 15

3.1 Danh sách cơ quan tư vấn thay mặt chủ đầu tư thực hiện báo cáo ĐTM 16

3.2 Thành viên chính tham gia lập báo cáo 16

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17

1.1 TÊN DỰ ÁN 17

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ 17

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 18

1.4 QUY MÔ DỰ ÁN 20

1.4.1 Mục tiêu của Dự án 20

1.4.2 Nội dung và quy mô 21

1.5 GIẢI PHÁP QUI HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 23

1.6 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 23

1.6.1 Giải pháp bố trí mặt bằng khu A (Khu Eđen) 23

1.6.2 Giải pháp bố trí mặt bằng khu B 27

1.6.3 Giải pháp mặt đứng công trình 31

1.7 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ 31

1.7.1 Giải pháp thiết kế kết cấu 31

1.7.2 Giải pháp thiết kế cấp điện chiếu sáng 32

1.7.3 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí 32

1.7.4 Hệ thống chống sét 33

1.7.5 Hệ thống thang máy 33

1.7.6 Hệ thống cung cấp gas trung tâm 34

1.7.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 34

1.7.8 Hệ thống an toàn và an ninh 36

1.7.9 Hệ thống tự động hóa tòa nhà 36

1.7.10 Hệ thống thông tin 37

1.7.11 Hệ thống BARIE lên xuống tầng hầm 37

1.7.12 Hệ thống thoát hiểm tòa nhà 38

1.7.13 Hệ thống kho két 38

1.8 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 39

Trang 4

1.8.1 Cấp nước 39

1.8.2 Thoát nước 43

1.9 Hệ thống cấp điện 44

1.10 Tiến độ thực hiện dự án 45

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

46

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 46

2.1.1 Điều kiện về địa chất 46

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn 47

2.1.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án 47

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 52

2.2.1 Kinh tế 52

2.2.2 Văn hóa - Xã hội 52

2.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 53

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 54

3.1 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THÁO DỠ CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 54

3.1.1 Tiếng ồn 54

3.1.2 Bụi 54

3.1.3 Khí thải 55

3.1.4 Nước thải 55

3.1.5 Chất thải rắn phát sinh từ quá trình tháo dỡ 56

3.1.6 Vấn đề an toàn lao động 56

3.1.7 Ảnh hưởng giao thông 56

3.1.8 Cháy nổ 57

3.1.9 Gây thiệt hại cho người dân kế và công trình kế cận 57

3.2 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN SAN NỀN VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG 57

3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm 57

3.2.1.1 Bụi 58

3.2.1.2 Khí thải 58

3.2.1.3 Tiếng ồn và rung động 59

3.2.1.4 Nước thải 61

3.2.1.5 Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt 62

3.2.2 Các sự cố, nguy cơ sạt lở đất và các công trình lân cận 62

3.2.3 Tắc nghẽn giao thông 63

3.2.4 Vấn đề an toàn lao động 64

3.2.5 Các tác động đến môi trường và xã hội 65

3.2.5.1 Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực 65

Trang 5

3.2.5.2 Các tác động đến môi trường nước 66

3.2.5.3 Tác động đến môi trường từ tiếng ồn 66

3.2.5.4 Tác động đến môi trường do ô nhiễm không khí 66

3.2.5.5 Tác động đến môi trường từ chất thải rắn 67

3.2.5.6 Tác động đến tình hình trật tự an ninh khu vực 68

3.3 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 68

3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm 68

3.3.1.1 Nguồn gây ô nhiễm nước 68

3.3.1.2 Chất thải rắn 70

3.3.1.3 Chất thải nguy hại 72

3.3.1.4 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 72

3.3.1.5 Ô nhiễm ồn 75

3.3.1.6 Khả năng gây cháy nổ 76

3.3.2 Các tác động đến môi trường và xã hội 76

3.3.2.1 Tác động đến môi trường từ nước thải 77

3.3.2.2 Tác động đến môi trường từ chất thải rắn 77

3.3.2.3 Tác động đến môi trường từ chất thải nguy hại 78

3.3.2.4 Tác động đến môi trường từ tiếng ồn 78

3.4 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 78

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 79

4.1 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN GIẢI THÁO DỠ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 79

4.1.1 Phương pháp tháo dỡ 79

4.1.2 Tắc nghẽn giao thông 80

4.1.3 Khí thải, bụi, tiếng ồn 80

4.1.4 Chất thải rắn 82

4.1.5 Nước thải 82

4.1.6 Vấn đề an toàn lao động cho công nhân thi công 82

4.1.7 Giải quyết các thiệt hại gây ra cho các công trình lân cận 83

4.2 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN SAN NỀN VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG 83

4.2.1 Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường 84

4.2.1.1.Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 84

4.2.1.2.Khống chế ô nhiễm không khí (bụi…) 85

4.2.1.3.Khống chế ô nhiễm môi trường nước 86

4.2.1.4.Khống chế ô nhiễm chất thải rắn 87

4.2.1.5.Ô nhiễm môi trường đất 88

4.2.2 Khống chế tắc nghẽn giao thông 88

Trang 6

4.2.3 Biện pháp giảm thiểu độ rung, sụt lún đến các công trình xung quanh (Khu Trung tâm

mua sắm PARKSON, UBND Thành phố, Khách sạn REX…) 89

4.2.4 Phương án tổ chức thi công 91

4.2.5 Xử lý mạch nước ngầm khi thi công 94

4.2.6 Vấn đề an toàn lao động và giải quyết sự cố trong quá trình xây dựng 95

4.2.7 Biện pháp an phòng cháy nổ 96

4.3 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 97

4.3.1 Khống chế ô nhiễm nước 97

4.3.2 Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn 103

4.3.3 Phương án xử lý chất thải nguy hại 105

4.3.4 Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí 106

4.3.5 Phương án phòng cháy chữa cháy 110

4.4 TRÁCH NHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐÃ NGHIỆM THU 113

CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 114

CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 115

6.1 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 115

6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 116

6.2.1 Chương trình quản lý môi trường 116

6.2.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường 117

6.2.2.1.Chương trình giám sát môi trường khi thi công xây dựng dự án 117

6.2.2.2.Chương trình giám sát môi trường khi dự án đi vào hoạt động 118

6.2.3 Các yếu tố khác 119

6.2.4 Chi phí giám sát chất lượng môi trường 119

6.2.4.1.Giám sát môi trường chất thải 119

6.2.4.2.Giám sát môi trường xung quanh 119

6.2.5 Các biện pháp hỗ trợ 119

CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

121

7.1 Phần xây dựng 121

7.2 Phần thiết bị 121

CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 123

8.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG 123

8.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP PHƯỜNG 124

CHƯƠNG 9 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 125

9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 125

9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 125

Trang 7

9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 125

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

PHẦN PHỤ LỤC 128

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Lưu lượng nước dùng cho khách sạn 39

Bảng 1.2: Lưu lượng nước dùng cho nhân viên 39

Bảng 1.3: Lưu lượng nước dùng cho trung tâm thương mại 40

Bảng 1.4: Lưu lượng nước dùng cho dịch vụ giặt 40

Bảng 1.5: Lưu lượng nước dùng cho phòng tiệc 1000 chỗ 40

Bảng 1.6: Lưu lượng nước dùng cho nhà nấu ăn 40

Bảng 1.7: Lưu lượng nước dùng cho bar 41

Bảng 1.8: Lưu lượng nước dùng cho khu căn hộ 41

Bảng 1.9: Lưu lượng nước dùng cho khu văn phòng cho thuê 42

Bảng 1.10: Lưu lượng nước dùng cho bar 42

Bảng 1.11: Lưu lượng nước dùng cho trung tâm thương mại 42

Bảng 3.1: Đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện thi công 55

Bảng 3.2: Thành phần các chất trong khói thải ôtô 59

Bảng 3.3: Lượng khí thải do ôtô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu 59

Bảng 3.4: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 60

Bảng 3.5: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 69

Bảng 3.6: Thành phần tính chất nước thải từ quá trình giặt 70

Bảng 3.7: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô 73

Bảng 3.8: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO 74

Bảng 3.9: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện 74

Bảng 3.10: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong khu trung tâm 76

Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người 77

Bảng 6.1: Các thông số lựa chọn thiết kế tính toán hệ thống xử lý nước thải 115

Bảng 6.2: Thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị 115

Trang 8

Bảng 7.1: Bảng khái toán kinh phí phần xây dựng trạm xử lý nước thải 121 Bảng 7.2: Bảng khái toán kinh phí phần thiết bị trạm xử lý 121

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu đất 20

Hình 2.1: Lấy mẫu không khí tại Sở Giáo dục và Đào tạo 50

Hình 2.2: Lấy mẫu tại Công viên Chi Lăng 50

Hình 2.3: Lấy mẫu tại khu tứ giác Eđen 51

Hình 2.4: Lấy mẫu tại Khu A 51

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước thải trong quá trình tháo dỡ 82

Hình 4.2: Sơ đồ xử lý nước thải trong quá trình thi công xây dựng 86

Hình 4.3: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 98

Hình 4.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 100

Hình 4.5: Sơ đồ làm việc của hệ thống lọc 103

Trang 10

CHỮ VIẾT TẮT

Bộ KHCN&MT Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường

BOD Biochemicaloxygen demand – Nhu Cầu Oxy Sinh Hóa

COD Chemical oxygen demand – Nhu Cầu Oxy Hóa Học

TOC Total Organic Carbons – Tổng chất Rắn Hữu Cơ

Trang 11

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Từ đầu những năm 90, kinh tế Việt Nam bắt đầu chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng Xã hội Chủ nghĩa Trong những năm đầu của quá trình đổi mới, Việt Nam đã thu được những thành công về kinh tế đáng kể, đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, thương mại chiếm tới 51% của GDP Thương mại phát triển khá, hàng hóa đa dạng, chủng loại phong phú và có chất lượng hơn, nhiều hàng hóa trong nước được tiêu thụ mạnh hơn Công ty nghiên cứu thị trường ATLĐ Kearney (Mỹ) đánh giá Việt Nam là 1 trong 3 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới, chỉ đứng sau Ấn Độ và Nga Năm 2005, doanh thu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

có mức tăng trưởng 20,5% đạt gần 30 tỷ USD Theo AT Kearney, Việt Nam giống như

Ấn Độ thu nhỏ - một thị trường lớn với 84 triệu dân, đa số là người có độ tuổi dưới 30 và thích mua sắm về triển vọng lâu dài, nếu như kinh tế Việt Nam tiếp tục đạt mưc tăng trưởng cao trong vòng 5 năm tới thì thị trường bán lẻ sẽ tiếp tục bùng nổ Năm 2005, nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng 7-8% trong những năm tới Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội năm 2006-2010 xác định thu nhập bình quân đầu người đạt 1.000-1.100 USD vào năm 2010, tăng hơn nhiều so với con số 640 USD của năm 2005 Dự báo doanh thu bán

lẻ sẽ tăng bình quân 14% năm trong 5 năm tới, đạt 53,7 tỷ USD vào năm 2010

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã được hình thành, hoạt động theo cơ chế thị trường, phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần cân đối cung - cầu, tiền – hàng, làm thay đổi bộ mặt Thành phố Hồ Chí Minh và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hiện nay do nguồn vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam nhiều hơn, tình hình chính trị và môi trường pháp lý

an toàn, ổn định giúp nhiều tập đoàn quốc tế ngày càng chú ý và quyết định mở rộng đầu

tư lâu dài vào Việt Nam, đồng thời sự thông thoáng của luật doanh nghiệp khiến số lượng công ty mới thành lập tăng mạnh

Trang 12

Sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã thúc đẩy nhu cầu văn phòng trên địa bàn Theo sự khảo sát của chúng tôi, có sự chuyển dịch lớn về sự lựa chon hình thức thuê phòng Cuối năm 90, các doanh nghiệp thường đặt các văn phòng tại các biệt thự, nhà mặt phố Tuy nhiên, họ đã nhận ra nhiều hạn chế của công việc thuê phòng như vậy và đã chuyển sang thuê phòng trong các trung cao ốc văn phòng nơi cung cấp các tiện ích văn phòng đại diện và tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp hơn cho doanh nghiệp, qua đó việc tiếp xúc với các đối tác làm ăn sẽ hiệu quả hơn rất nhiều Tỷ lệ diện tích cho thuê phòng trong các cao ốc trên bản đồ địa bàn đạt một tỷ lệ khá lớn và đảm bảo lợi nhuận tốt cho các công ty

Trong vài năm gần đây, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, dịch vụ, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến thâm nhập thị trường và những yếu tố thúc đẩy về nhu cầu thuê nhà của nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới là sự gia tăng các nguồn vốn đầu

tư nước ngoài, việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO kéo theo nhu cầu thuê nhà cho nhân viên và chuyên gia nước ngoài Đặc biệt nhu cầu khách sạn lưu trú cao cấp và nhà ở cho người nước ngoài thuê ở hai Thành phố lớn nước ta ngày càng tăng

và nhu cầu từ doanh nhân và nhân viên của các tổ chức từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu,

Mỹ, các Công ty đa quốc gia đang cử thêm nhiều nhân viên sang làm việc Do vậy với lượng người nước ngoài sinh sống ở Việt Nam ngày càng tăng thì việc cho thuê những căn hộ và khách sạn cao cấp là không khó

Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông cơ giới, hiện tại, quỹ đất dành cho giao thông tại khu vực trung tâm Thành phố là không đáp ứng được yêu cầu mà điển hình là việc xuất hiện ngày càng nhiều tuyến đượng một chiều cũng như việc biến vỉa hè dành cho người đi bộ thành lòng đường để tăng thêm diện tích giao thông Tuy nhiên, đây hoàn toàn là giải pháp tình thế Bên cạnh đó là nhu cầu quỹ đất dành cho giao thông tĩnh trong khu vực trung tâm Thành phố cũng ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết

Với những lý do nêu sơ lược trên đây, việc phát triển tổ hợp Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Văn phòng và Căn hộ cao cấp là hoàn toàn khả thi và phù hợp với

Trang 13

nhu cầu của xã hội Với những đánh giá đó, ý tưởng về phát triển một tổ hợp trên với các loại hình dịch vụ đa dạng đạt tiêu chuẩn quốc tế đã được ra đời

Mục tiêu của dự án nhằm đem lại cho khách du lịch tới Thành phố Hồ Chí Minh có những ấn tượng tốt về một nơi làm việc - nghỉ ngơi - mua sắm - vui chơi giải trí lý tưởng, tiện dụng cho công việc kinh doanh, đem lại cho người dân có thu nhập cao và người nước ngoài hiện đang sống và làm việc tại Thành phố có một nơi làm việc và cư trú lý tưởng và đem lại cho những doanh nghiệp trên địa bàn thêm những cơ hội được lựa chọn

và làm việc trong văn phòng tiện nghi tiêu chuẩn quốc tế

Chúng tôi tin tưởng rằng với tiềm năng tài chính và kinh nghiệm đầu tư quản lý dự án tổ hợp Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Văn phòng - Căn hộ cao cấp và Bãi đậu xe ngầm VINCOM do Công ty Cổ phần VINCOM cũng sẽ đáp ứng, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của Doanh nghiệp với các mục tiêu kinh tế - văn hóa - xã hội do Thành phố

đề ra

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Các văn bản pháp quy

Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động của nhà máy được thiết lập trên

cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau đây:

- Nghị định 52/CP ngày 07/08/1999 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý & đầu tư xây dựng

Các căn cứ pháp lý của dự án

Trang 14

- Công văn số 5717/UBND - ĐT, ngày 13 tháng 9 năm 2005 của ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về mặt bằng nhà số 66-68-70 Lê Thánh Tôn, Quận 1 (trụ sở

Sở Giáo dục Đào tạo)

- Công văn số 7735/BC - TNMT - VP ngày 27/10/2005 của Sở Tài Nguyên Và Môi Trường về việc báo cáo tình hình sử dụng đất của khu tứ giác đường Lê Thánh Tôn,

Lý Tự Trọng, Đồng Khởi, Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Công văn số 6456/VP-ĐT ngày 29/11/2005 của văn phòng HDND-UBND TP.HCM

về số nhà 66-68-70 Đường Lê Thánh Tôn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Công văn số 981/SKHĐT-HTXT, ngày 02/03/2007 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Pố Hồ Chí Minh về việc phát triển dự án khu đất trụ Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

và khu Eđen, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Công văn số 2101/VP-ĐT, ngày 06/04/2007 của văn phòng HDND - UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc chủ trương đầu tư Cụm Công trình khu Văn phòng và Thương mại Dịch vụ cao cấp tại khu đất số 66-68-70 Lê Thánh Tôn, Quận 1, hầm đậu

xe tại Công viên Chi Lăng và Trung tâm Thương mại Eđen

- Công văn số 4013/STC-BVG, ngày 25/04/2007 của Sở Tài Chính về việc hướng dẫn các thủ tục, trình tự thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với dự án cụm Công trình khu Văn phòng và Thương mại Dịch vụ cao cấp tại khu đất số 66-68-70 Lê Thánh Tôn, Quận 1, hầm đậu xe tại Công viên Chi Lăng và Trung tâm Thương mại Eđen

- Công văn số 1191/SGHKT-QHKTT ngày 17/04/2007 của Sở Quy Hoạch Kiến Trúc

về việc báo cáo các chỉ tiêu quy hoạch tại khu tứ giác Eđen và ô phố Đồng Khởi - Lý

Tự Trọng - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tôn

- Công văn số 2404/SKHĐT-HTXT ngày 08/05/2007 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư về việc hướng dẫn thủ tục thực hiện Dự án Cụm Công trình Khu Văn phòng và Thương mại Dịch vụ cao cấp tại khu đất số 66-68-70 Lê Thánh Tôn, Quận 1, hầm đậu xe tại Công viên Chi Lăng và Trung tâm Thương mại Eđen

- Công văn số 1489/SQHKT-QHKTT ngày 09/05/2007 của Sở Quy Hoạch Kiến Trúc

về việc báo cáo các chỉ tiêu quy hoạch tại khu tứ giác Eđen và ô phố Đồng Khởi - Lý

Tự Trọng - Hai Bà Trưng- Lê Thánh Tôn

- Thông báo số 433/TB-VP ngày 22/06/2007 của văn phòng HDND-UBND Thành phố

Hồ Chí Minh về nội dung kết luận của Chủ tịch UBND Thành phố về thông qua tiêu chí đấu thầu chọn nhà thầu trên địa bàn Thành phố và thông báo số 580/TB-VP ngày 06/09/2006 của Văn phòng HDND-UBND Thành phố Hồ Chí Minh về kết luận chỉ

Trang 15

đạo của Bí thư thành ủy và Chủ tịch UBND Thành phố tại cuộc họp UBND Thành phố ngày 14/08/2006, trong đó có các nội dung liên quan đến các chỉ tiêu và định hướng lựa chọn đầu tư của dự án

- Căn cứ công văn số 3735/SKHĐT-HTXT và 3743/SKHĐT-HTXT ngày 03/07/2007 của sở kế hoạch đầu tư về việc hướng dẫn Công ty Cổ phần VINCOM thủ tục giao đất hoặc thuê đất tại hai khu đất Sở Giáo dục và Đào tạo, Công viên Chi Lăng và khu Eđen

- Căn cứ công văn số 3737/SKHĐT-HTXT ngày 03/07/2007 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư

về chỉ tiêu quy hoạch xây dựng cụm công trình tại khu 66-68-70 Lê Thánh Tôn, Công viên Chi Lăng và khu Eđen

2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật

Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường

 TCVN 6772:2000 – Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép

 TCVN 5937-2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

 TCVN 5938-2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

 TCVN 5949-1998 - Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng, dân cư Mức ồn tối đa

cho phép

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Công Ty Cổ Phần VINCOM uỷ quyền cho Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt thực hiện Báo cáo ĐTM của Dự Án Cụm Công trình Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Văn phòng - Căn hộ cao cấp và Bãi đậu xe ngầm VINCOM, thời gian thực hiện báo cáo là 6 tuần với các công việc cụ thể như sau:

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án và khu vực xung quanh

- Khảo sát, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và các vùng phụ cận

- Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội, đề xuất biện pháp khống chế khắc phục

Trang 16

3.1 Danh sách cơ quan tư vấn thay mặt chủ đầu tư thực hiện báo cáo ĐTM

1 Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

(Đơn vị lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường)

2 Viện Nghiên Cứu KHKT – BHLĐ

(Đơn vị khảo sát đo đạc, phân tích chất lượng môi trường tại khu vực dự án )

3.2 Thành viên chính tham gia lập báo cáo

1 ThS – Huỳnh Thị Yến Thinh - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

2 KS - Nguyễn Chí Trung - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

3 KS - Hồ Ngô Anh Đào - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

4 KS - Trương Thị Như Ý - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

5 KS - Trần Xuân Sơn Hải - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

6 KS - Nguyễn Thanh Uyển - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

7 KS - Lý Minh Thảo - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

8 KS - Bùi Văn Nguyên - Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

Trang 17

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

Tên tiếng việt:

CỤM CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - KHÁCH SẠN- VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP VÀ BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM - TP.HCM

Tên giao dịch tiếng anh:

VCT - HCM CITY (VINCOM CITY TOWER - HỒ CHÍ MINH CITY)

Tên công ty: Công ty Cổ phần VINCOM

Tên giao dịch: VINCOM JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VINCOM JSC

Địa chỉ trụ sở chính: số 191, Phố Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Ngành, nghề kinh doanh:

- Kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, máy móc, thiết bị công trình;

- Kinh doanh khách sạn; dịch vụ vui chơi giải trí: trò chơi điện tử, trò chơi dưới nước, trò chơi trên cạn, bơi lội; dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

- Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ (không bao gồm xăm mắt, xăm môi và các dịch vụ gây chảy máu khác);

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

- Buôn bán hàng công, nông nghiệp, xây dựng, phương tiện vận tải, hàng điện tử, tin học, điện lạnh, dân dụng, tự động hóa, thiết bị bảo vệ phòng chống trộm tự động, hàng nông, lâm, thủy hải sản (trừ loại nông sản nhà nước cấm);

Trang 18

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật);

- Cho thuê các nhà có trang bị kỹ thuật đặc biệt (phòng hòa nhạc, nhà hát, hội trường, phòng cưới, trường quay, rạp chiếu phim);

- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

- Dịch vụ trang trí khẩu hiệu;

- Dịch vụ vệ sinh, diệt côn trùng, chống mối mọt;

- Dịch vụ trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp

 Địa điểm xây dựng

Khu đất xây dựng dự án “Cụm Công trình Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Văn phòng - Căn hộ cao cấp và Bãi đậu xe ngầm VINCOM” được xây dựng trên khu đất

có vị trí nằm tại góc ngã tư Đồng Khởi - Lê Thánh Tôn, là vị trí “trung tâm của trung tâm” Thành phố Hồ Chí Minh Đây là khu vực có quy họach kiến trúc cảnh quan đẹp, đồng bộ và nơi tập trung nhiều văn phòng, khách sạn, trung tâm mua sắm lớn nhất và sang trọng nhất của Thành phố

Khu đất xây dựng dự án có điều kiện giao thông hết sức thuận lợi, phù hợp với chiến lược phát triển và quy hoạch chung của Thành phố Hệ thống thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước và thoát nước hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của dự án, do đó thuận tiện trong quá trình thi công và dự án đưa vào vận hành

Tổng diện tích khu đất xây dựng là 19.665 m2, gồm 2 lô đất tại ngã tư Đồng Khởi - Lê Thánh Tôn, đối diện với trụ sở UBND Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Thương mại PARKSON

 Lô đất A: Diện tích 8.800 m2, là khu vực dự kiến xây dựng khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại dịch vụ, gara đỗ xe ngầm tiếp giáp với các trục đường:

Trang 19

 Phía Đông Bắc: giáp với đường Đồng Khởi

 Phía Tây Bắc: giáp đường Lê Thánh Tôn

 Phía Tây Nam: giáp đường Nguyễn Huệ

 Phía Đông Nam: giáp với đường Lê Lợi

 Lô đất B: Diện tích 10.865 m2, bao gồm Công viên Chi Lăng (ô đất B1) và trụ Sở Giáo Dục và Đào Tạo hiện tại (ô đất B2), có ranh giới như sau:

 Phía Đông Bắc: giáp với khu biệt thự hiện hữu

 Phía Tây Bắc: giáp đường Lý Tự Trọng

 Phía Tây Nam: giáp đường Đồng Khởi

 Phía Đông Nam: giáp đường Lê Thánh Tôn

Các chức năng dự kiến đầu tư tại Lô đất B như sau:

Lô đất B1 (khu vực Vườn hoa Chi Lăng) có diện tích 3.482 m2, dự kiến cải tạo lại vườn hoa phía trên và xây dựng một gara đỗ xe - trung tâm thương mại ngầm 7 tầng ở bên dưới

Lô đất B2: có diện tích 7.383 m2 là khu vực dự kiến xây dựng trung tâm thương mại, dịch

vụ, văn phòng, căn hộ cao cấp và gara đỗ xe - trung tâm thương mại ngầm 7 tầng bên dưới

 Lợi thế từ vị trí địa lý của dự án

Việc đầu tư xây dựng Cụm Công trình Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Văn phòng - Căn hộ cao cấp và Bãi đậu xe ngầm VINCOM tại đất ô số 68-70 Lê Thánh Tôn và khu vực tứ giác Eđen, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Vị trí xây dựng công trình nằm tại Quận 1 là khu trung tâm về tài chính, dịch vụ, ngoại giao, văn hóa, giải trí của Thành phố và là trung tâm du lịch quốc tế được phân bố chức năng cụ thể như sau: Trung tâm hành chính, ngoại giao: tập trung vào các khu vực đường Đồng Khởi, Lê Thánh Tôn đến đường Điện Biên Phủ mà trục xương sống là Đại lộ Lê Duẩn

Trang 20

Trung tâm Thương mại, dịch vụ, du lịch, giao dịch quốc tế: tập trung vào khu vực đường Đồng Khởi, Lê Thánh Tôn đến Sông Sài Gòn, Bến Chương Dương, Đường Nguyễn Thị Nghĩa

Khai thác được lợi thế thương mại của địa điểm và phù hợp với chủ trương về quy hoạch phát triển của Thành phố là xây dựng các khu nhà cao tầng khai thác triệt để lợi thế của quận trung tâm, xây dựng trung tâm thương mại - dịch vụ xen kẽ để tạo điều kiện phục

vụ, điều kiện mua sắm cho người dân và xây dựng bãi đỗ xe ngầm với tổng diện tích đỗ

xe khoảng 60.000m2, đảm bảo giải quyết nhu cầu về giao thông tĩnh hiện đang là nhu cầu rất bức xúc tại khu vực này

Dự án đáp ứng được nhu cầu văn phòng làm việc - căn hộ cho thuê cao cấp cho các đối tượng là các doanh nghiệp trong và ngoài nước và các chuyên gia nước ngoài, người dân

Trang 21

có nhu cầu Bên cạnh đó, dự án còn đáp ứng được nhu cầu về khách sạn cho những khách đến du lịch và làm việc ngắn hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, dự án còn triển khai xây dựng hệ thống gara đỗ xe ngầm với tổng diện tích sàn dành cho đỗ xe khoảng 58.710 m2 Đây là một nhân tố rất tích cực góp phần giải quyết tình trạng quá tải về giao thông tĩnh do hiện nay, tại các đô thị lớn, mật độ xe cộ gia tăng nhanh hơn tốc độ phát triển mặt bằng giao thông (tăng 12-15% so với phát triển mặt bằng giao thông), diện tích đất trống tại các khu đô thị này có hạn, vì vậy việc xây dựng hệ thống đỗ xe ô tô tự động này chính là giải pháp tối ưu cho quy hoạch giao thông tĩnh trong tương lai

Việc phát triển dịch vụ sẽ dẫn tới mở rộng thị trường trong nước, kích cầu và giải quyết được việc làm cho nhiều người, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

1.4.2 Nội dung và quy mô

 Nội dung và quy mô đầu tư

- Diện tích xây dựng của dự án là 303.070 m2

- Hệ thống gara đỗ xe ngầm với tổng diện tích sàn: 58.710 m2

- Trung tâm Thương mại có tổng diện tích sàn: 90.040 m2

- Khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 5 sao với 500 phòng: 42.240 m2

- Khu văn phòng cho thuê với tổng diện tích sàn là: 101.980 m2

- Căn hộ cao cấp có tổng diện tích sàn là: 10.100m2

Trang 22

Khu A (Khu Eđen): Khách sạn 5 sao, văn phòng hạng A, trung tâm thương mại dịch vụ,

Lô B1- Vườn hoa Chi Lăng: cải tạo và xây dựng mới Vườn hoa Chi Lăng, xây dựng

gara đỗ xe và trung tâm thương mại ngầm phía bên dưới:

Trang 23

- Chiều cao tầng: 26 tầng nổi và 7 tầng hầm

Khu đất công trình nằm tiếp giáp trực tiếp với các tuyến giao thông, trong đó các tuyến Đồng Khởi, Lê Thánh Tôn và Lý Tự Trọng là đường một chiều nên định hướng kiến trúc cho công trình được bố trí trên nguyên tắc thiết kế khối từ các trường nhìn chính, các công trình cao tầng được bố trí tại các góc đường là các vị trí có tầm nhìn đẹp và là điểm nhấn kiến trúc cho không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan của khu vực Các công trình tạo thành lõi không gian đảm bảo điều kiện vi khí hậu cũng như cảnh quan môi trường

Tòa tháp xây dựng mới tạo thành một quần thể kiến trúc thống nhất với không gian cây xanh, quảng trường hài hòa với cảnh quan khu vực Khu đất xây dựng công trình nằm tiếp giáp trực tiếp với các tuyến đường giao thông nên định hướng kiến trúc cho công trình được bố trí hài hòa với các công trình hiện có

Tạo ra khoảng không gian mở và tầm nhìn đẹp với tất cả các góc nhìn vào công trình Với phong cách kiến trúc hiện đại cùng với quy mô và lợi thế địa điểm, cụm công trình sẽ trở thành một điểm nhấn về quy hoạch, kiến trúc, xứng đáng là một Cụm Công trình Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Văn phòng - Căn hộ cao cấp và Bãi đậu xe ngầm VINCOM

Trang 24

khu vực kho của khách sạn năm sao

Trang 25

- Diện tích giao thông: 720 m2

- Diện tích kỹ thuật, kho, vệ sinh: 300 m2

tạm và các chức năng phục vụ của khối khách sạn

- Sảnh khách sạn, reception + back office: 250 m2

- Các của hàng thời trang cao cấp: 4.550 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 900 m2

- Lối xuống tầng hầm và hầm chui dành cho người đi bộ

- Diện tích văn phòng cho thuê: 5.620 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật: 900 m2

Trang 26

- Diện tích giao thông kỹ thuật, kho: 1.000 m2

Trang 28

Tầng hầm 5: Gara đỗ xe 3.400 m 2

- Diện tích, giao thông, kỹ thuật: 400 m2

Quảng trường, vườn hoa bên trên (phần nổi)

- Xây dựng lại Vườn hoa Chi Lăng 3.842 m2

lối xuống tầng hầm và hầm chui dành cho người đi bộ

 Lô B2 – Xây dựng Trung tâm Thương mại, Văn phòng và Căn hộ cao cấp

Trang 29

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 730 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 730 m2

- Khu chiếu phim (6 phòng chiếu 102 chỗ): 1.200 m2

- Khu du lịch (bán vé, cafe-fast food…): 500 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật, kho: 1.100 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật, kho: 1.000 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật, kho: 1.000 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật, kho: 1.000 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 774 m2

- Diện tích văn phòng cho thuê: 4.500 m2

Trang 30

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 600 m2

- Diện tích văn phòng cho thuê: 4.500 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 600 m2

- Diện tích văn phòng cho thuê: 4.500 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 600 m2

- Diện tích văn phòng cho thuê: 4.500 m2

- Diện tích giao thông kỹ thuật: 600 m2

 Tầng 6 đến tầng 21: Văn phòng cho thuê 32.320 m2

- Diện tích văn phòng cho thuê: 1.580 m2

- Diện tích giao thông, kỹ thuật, vệ sinh: 360 m2

Trang 31

1.6.3 Giải pháp mặt đứng công trình

Hình thức kiến trúc bên ngoài công trình mang tính chất hiện đại phù hợp với cảnh quan chung của khu vực Các tỷ lệ đặc rỗng, được thiết kế hài hòa, có tính toán đến yêu cầu sử dụng của công năng bên trong công trình

Mặt đứng công trình khúc chiết, các mảng đặc rỗng theo phân vị ngang ở khối khách sạn

và căn hộ được bố cục đối xứng tạo cho công trình có tính chất bề thế nhưng vẫn nhẹ nhàng, thanh thoát

Phần đế công trình - gồm 5 tầng Trung tâm Thương mại - được thiết kế kết hợp các mảng đặc với các băng kính mỏng, chạy xung quanh tòa nhà, nhẹ nhàng cho phần đế công trình, ngôn ngữ kiến trúc mặt đứng thống nhất

Các loại vật liệu được kết hợp hài hòa cả về chất liệu và màu sắc Đó là sự kết hợp giữa tường màu, tạo nên sự hài hòa giữa công trình với cảnh quan xung quanh

1.7.1 Giải pháp thiết kế kết cấu

Hiện nay trên thế giới, các công trình nhà cao tầng thường có 2 sự lựa chọn sử dụng vật liệu kết cấu chính là thép và bê tông cốt thép có những ưu nhược điểm như sau:

 Kết cấu thép: Thi công nhanh, trong lượng nhỏ do đó phương án móng đơn giản, tuy nhiên giá thành thường cao và phải có biện pháp chống ăn mòn, chống cháy kèm theo, chi phí bảo dưỡng lớn

 Kết cấu bê tông cốt thép: Thường nặng nề, khối tích không gian lớn, thời gian thi công lâu hơn Tuy nhiên giá thành xây dựng thấp hơn, khả năng chống cháy nổ tốt hơn, là loại vật liệu ổn định trong môi trường và không cần chi phí bảo trì đặc biệt Trong điều kiện tự nhiên, kinh tế và kỹ thuật như ở Việt Nam hiện tại, các kết cấu bê tông cốt thép do tính chịu lửa cao, chi phí bảo quản trong môi trường nóng ẩm thấp, khả năng cung ứng vật liệu và khả năng sẵn có nên có nhiều ưu việt hơn so với kết cấu thép

Do vậy vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực chính của công trình này là bê tông cốt thép Hình dáng mặt bằng, thay đổi về không gian và khẩu độ, quy mô công trình là những yếu tố đã được cân nhắc trong việc lựa chọn giải pháp bê tông toàn khối đổ tạo chỗ Như vậy những vật liệu chính sử dụng cho kết cấu chịu lực là:

 Kết cấu phần móng và thân dùng bê tông thương phẩm cấp độ bền chịu nén B30 tương đương M400

 Phần cọc dùng bê tông thương phẩm cấp độ bền chịu nén B25 tương đương M350

Trang 32

 Thép chịu lực chính dùng thép CIII cho đường kính >10 mm, CII cho đường kính =10 mm và thép CI cho đường kính <10 mm hoặc tương đương

Ngoài ra với những kết cấu bao che, tường chắn không chịu lực sẽ sử dụng vật liệu nhẹ

để giảm trọng lượng và thuận tiên cho việc cải tạo, thay đổi sắp xếp bố trí lại trong quá trình sử dụng sau này Công trình nhiều tầng, được xây dựng ở Hồ Chí Minh do đó cần được thiết kế chống động đất với đỉnh gia tốc nền bằng 0.0848 (tương đương với động đất cấp VII theo thang độ MSK)

1.7.2 Giải pháp thiết kế cấp điện chiếu sáng

Cường độ chiếu sáng trung bình trong các gian hàng cho thuê Ett = 200 300 lux dùng đèn dowlight bóng compact kết hợp đèn có chóa phản quang ghi nhôm bóng quang 20W

Chiếu sáng công trình nhằm tạo vẻ đẹp công trình, hiên trước dùng loại đèn sonpak 250,

độ kín nước IP65 được bố trí xung quanh công trình

Chiếu sáng sự cố thoát hiểm dùng đèn có bộ ắc quy gồm đèn Exit loại 8W sáng thường xuyên được bố trí trí chỉ dẫn các lối thoát ra khỏi công trình, còn đèn không sáng chỉ sáng lúc mất điện nguồn Đèn được bố trí trong các phòng lớn có tập trung đông người và các khu vực công cộng, cầu thang, hành lang và chiếu sáng báo hiệu độ cao dùng đèn “hồng ngọc” ánh sáng đỏ nhịp 314 lắp trên đỉnh cao nhất của tòa nhà

1.7.3 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí

Do đặc điểm kiến trúc của một công trình với quy mô lớn được sử dụng cho nhiều mục đích nên hệ thống ĐHKK- TK phải được thiết kế phù hợp với tính chất công trình:

 Với Khu thương mại dịch vụ công cộng:

Sử dụng hệ thống ĐHKK trung tâm giải nhiệt nước Các thiết bị trao đổi nhiệt FCU được lắp đặt trong trần giả tại các khu cần điều hòa

Hệ thống gió tươi cung cấp cho các khu thương mại được xử tập trung bằng các AHU

Hệ thống ĐHKK trung tâm được điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm

Trang 33

 Với các Khu vực khách sạn, Văn phòng và Căn hộ cao cấp

Sử dụng hệ thống điều hòa không khí cục bộ kiểu VRT, được điều khiển độc lập

Hệ thống thoát khói và thông gió

Hệ thống thoát khói được thiết kế kết hợp với hệ thống thông gió để giảm chi phí đầu tư

và có thể hoạt động ở hai chế độ thông gió bình thường và chế độ thoát khói khi hỏa hoạn Những quạt này có thể chịu được điều kiện làm việc 4000C trong 2 giờ và làm việc

2 chiều

 Hệ thống ống hút khí thải nhà bếp và khu vệ sinh

Mỗi khu vệ sinh và bếp được bố trí 1 quạt hút lắp trần, nối đường ống thổi vào hệ thống đường ống đứng

 Hệ thống quạt tăng áp cầu thang khi có hỏa hoạn

02 quạt li tâm tăng áp cầu thang lắp trên mái

 Hệ thống thông gió cho khu tầng hầm 1 đến tầng hầm 7 bao gồm:

- Hệ thống quạt li tâm hút khí thải lắp ở tầng hầm 1

- Hệ thống quạt trục cấp khí tươi đặt tại tầng hầm 2

1.7.4 Hệ thống chống sét

Hệ thống được dự kiến nhằm mục tiêu bảo vệ toàn bộ công trình và tổ hợp hệ thống trang thiết bị bên trong để đảm bảo cho hoạt động ổn định và liên tục của công trình trong điều kiện bị tác động sét

Hệ thống gồm: chống sét trực tiếp, chống sét lan truyền và chống sét cảm ứng với hệ thống điện và mạng máy tính, hệ thống truyền hình

1.7.5 Hệ thống thang máy

Số người luân chuyển trong tòa nhà là một hoạt động phức tạp và có thể ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Năng lực vận chuyển của hệ thống thang máy trong một tòa nhà là một trong những yếu tố chính làm nên thành công là cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất cho tòa nhà Những người làm việc trong tòa nhà trông đợi hệ thống thang máy phải thuận tiện và dễ dàng vận hành mà không phải bận tâm

Các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn hiện thực sau đây:

- Khoảng thời gian đợi chờ cho thang máy hành khách: 0-30 giây

- Khả năng vận chuyển 5 phút: 12-15%

Trang 34

- Khoảng thời gian đợi chờ cho thang máy dịch vụ: 30-90 giây

- Khả năng vận chuyển 5 phút: 12-15%

Tổ hợp thang cuốn cho khu thương mại kết nối trong khu Trung tâm Thương mại

Bằng việc lựa chọn thích hợp các tổ hợp tốc đô thang máy, sự sắp xếp và năng lực buồng thang máy từ sự phân tích giao thông của thang máy, hiệu suất dự đoán trước trong thời gian các đỉnh giao thông lên xuống có thể được thỏa mãn

1.7.6 Hệ thống cung cấp gas trung tâm

Nguyên lý cung cấp gas trung tâm cho khối căn hộ cao cấp bằng nhà chứa bình LPG LPG được chứa trong các bình 45 kg và được dẫn qua các van rút lỏng vào ống góp, qua van đảo chiều tự động rồi tới máy hóa hơi Sau khi LPG lỏng được hóa hơi hoàn toàn thành gas, gas dưới áp lực nhất định qua đường ống chuyên dụng và đồng hồ đo đếm sẽ được dẫn tới các bếp của các hộ tiêu thụ

 Lợi ích và tiện nghi của hệ thống gas trung tâm

- Cung cấp LPG liên tục (người dùng không lo bị hết LPG khi đang sử dụng)

- Tiết kiệm LPG vì không bị mất một lượng tồn tại khi sử dụng bằng bình

- Chất lượng LPG ổn định

- Giá cả hợp lý

- Không mất tiền cược vỏ bình

- Không cần diện tích đặt bình tại căn hộ

- Độ an toàn cháy nổ cao

- Kiểm soát được việc sử dụng LPG trong toàn hệ thống do vậy tăng độ an toàn PCCN cho khu căn hộ cao cấp

- Người sử dụng gas kiểm soát được lượng LPG tiêu thụ thông qua đồng hồ đo đếm

đã được kiểm định

- Người sử dụng gas thanh toán theo phương thức trả tiền sau một tháng

- Tính thẩm mỹ cao

- Tiện ích và giá trị của căn hộ được tăng cao

- Góp phần đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật đô thị

1.7.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Chủ đầu tư sẽ trang bị các hệ thống PCCC như sau:

Trang 35

 Hệ thống báo cháy tự động hệ địa chỉ: hệ thống báo cháy ngoài chức năng báo cháy còn phải điều khiển liên động và giám sát hoạt động của các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan

Yêu cầu chung của hệ thống:

- Tự động phát hiện cháy nhanh và thông tin chính xác địa điểm xảy ra cháy, chuyển tín hiệu báo cháy khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng bằng âm thanh đặc trưng, đồng thời phải mô tả cụ thể địa chỉ bằng màn hình đồ họa (thể hiện bằng các tầng) để những người có trách nhiệm có thể thực hiện ngay các giải pháp tích hợp

- Điều khiển và giám sát toàn bộ hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

- Hệ thống phải có chức năng điều khiển liên động và ghi nhận tín hiệu phản hồi sau khi điều khiển với các hệ thống khác có liên quan như thang máy, thông gió, cắt điện, âm thanh nhằm phục vụ cho công tác sơ tán và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất

- Các sự cố phải được lưu trữ trong bộ nhớ và được in ra giấy đồng thời hoặc khi cần thiết bằng máy in phục vụ cho việc xác định sự cố hoặc công tác giám định của các cơ quan chức năng

- Báo động cháy bằng âm thanh đặc trưng (còi, chuông…)

- Báo hiệu nhanh và mô tả rõ ràng trên màn hình tinh thể lỏng, màn hình đồ họa các trường hợp sự cố và vị trí xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như đứt dây, chập mạch, mất đầu báo,…

- Có khả năng chống nhiễu, không báo giả, không bị tê liệt một phần hay toàn

bộ cháy gây ra trước khi hệ thống phát tín hiệu báo cháy

Yêu cầu các thiết bị trong hệ thống báo cháy tự động

- Hệ thống máy tính giám sát hệ thống

- Trung tâm báo cháy

- Đầu báo cháy khói

- Đầu báo cháy nhiệt độ cố định kết hợp gia tăng

- Đầu báo cháy nhiệt cố định

- Các hộp nút ấn

- Còi và đèn

Trang 36

 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

 Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường

 Hệ thống màng ngăn cháy bằng nước

 Phương tiện chữa cháy ban đầu bằng các bình chữa cháy di động

- Hệ thống được thiết kế sao cho nhân viên an ninh bảo vệ tòa nhà quan sát, phát hiện tình hình một cách trực quan nhanh nhất để đưa ra biện pháp giải quyết

- Hệ thống có khả năng lưu trữ dữ liệu hoặc có thể in ra giấy khi cần thiết

Khả năng phối hợp với các hệ thống khác cao nhằm phát huy khả năng của hệ thống an ninh Ngoài ra hệ thống có thể được kết nối với hệ thống kỹ thuật khác liên quan đến an ninh tòa nhà

1.7.9 Hệ thống tự động hóa tòa nhà

Hệ thống quản lý kỹ thuật tòa nhà BMS (Building Management system) là hệ thống quản

lý kỹ thuật trong tòa nhà Các hệ thống kỹ thuật để duy trì một môi trường có các thông

số ổn định phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cần có một hệ thống giám sát, điều khiển kỹ thuật chung cho tất cả các hệ thống kỹ thuật Hệ thống BMS có thể quản lý các hệ thống

kỹ thuật như: hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống cảnh báo môi trường, hệ thống an ninh, hệ thống phát thanh, hệ thống báo cháy-chữa cháy, hệ thống thang máy, hoạt động của tầng hầm, giúp cho việc vận hành tòa nhà trở nên hiệu quả, kịp thời tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà trong quá trình vận hành toàn nhà 10-15% Với các yêu cầu như vậy hệ thống BMS phải có tính năng như:

- Quản lý tín hiệu cảnh báo

Trang 37

- Giám sát & điều khiển toàn bộ tòa nhà

- Đặt lịch hoạt động cho thiết bị

- Quản lý dữ liệu gồm soạn thảo chương trình, quản lý cơ sở dữ liệu, chương trình soạn thảo đồ họa, lưu trữ và sao dữ liệu

- Báo cáo, tổng hợp thông tin

1.7.10 Hệ thống thông tin

 Hệ thống truyền hình cáp

Hệ thống MATV là hệ thống chuyên nghiệp, chủ động phát các chương trình truyền hình thu được từ hầu hết các vệ tinh mà Việt Nam có thể thu được thông qua hệ thống anten prabol Khoảng 16-20 kênh truyền hình sẽ được truyền qua mạng cáp tới đồng thời các phòng trong tòa nhà Số lượng kênh sẽ được chọn lực chủ động theo yêu cầu

Tín hiệu thu được nhờ anten đặt tại trung tâm (head – end) được công và khuếch đại sau

đó đưa đến các điểm TV thông qua hệ thống cáp (cáp quang, cáp đồng trục, …)

Các điểm phân nhánh có các bộ khuếch đại nhằm bổ sung tín hiệu suy hao trên đường truyền sau đó thông qua hệ thống bộ phân nhánh tín hiệu và các đoạn cáp nhánh để đến từng ổ cắm TV

 Hệ thống mạng máy tính

Các thành phần chính của hệ thống:

- Thiết bị chuyển mạch Switch: bao gồm chuyển mạch lõi (core Switch) và chuyển mạch truy cập (Access Switch)

- Thiết bị chuyển tuyến Router

- Hệ thống máy chủ Server: bao gồm Data Server, File Server, Application Server, NMS Server, Mail/Web server,

- Hệ thống sao dữ liệu (Storage System) và Back up

1.7.11 Hệ thống BARIE lên xuống tầng hầm

Hệ thống berie tự động lên xuống tầng hầm được lắp đặt cho lối lên xuống bao gồm các thiết bị chính:

- Trung tâm quản lý, trạm dữ liệu được cài đặt cùng hệ thống BMS tại trung tâm điều hành

- Máy đọc thẻ từ và hàng rào lối vào, lối ra

Trang 38

- Với hệ thống Battery Backup, hệ thống có thể hoạt động ngay cả khi có sự cố về điện

1.7.12 Hệ thống thoát hiểm tòa nhà

Đây là một công trình lớn, tập trung một lượng nhân viên văn phòng và lượng người vào khu Trung tâm Thương mại lớn nhất là giờ cao điểm do vậy ngoài các hệ thống đảm bảo an toàn, hệ thống cầu thang thoát hiểm như các bộ môn kỹ thuật khác đã đề xuất và khi thiết kế có thể nghiên cứu thêm giải pháp an toàn cho việc thoát hiểm khi

có sự cố

Đối với khu vực văn phòng có các cửa đặc biệt ở các tầng có thể thoát ra ngoài chỗ khói và có thể sử dụng một số thiết bị thoát hiểm chuyên dụng như ống trượt, đệm không khí, đay trượt đặc biệt có thể thoát nhanh hơn từ các tầng cao của tòa nhà Khu tầng hầm không có công nghệ gì đặc biệt tuy nhiên đã được đề cập trong phần phòng cháy chữa cháy sử dụng thêm các thiết bị đặc biệt như quần áo chống cháy, mặt nạ phòng độc…

Trang 39

1.8 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

1.8.1 Cấp nước

Nguồn nước sử dụng chủ yếu cho dự án là nước cấp của Thành phố trên tuyến đường Đồng Khởi

Hệ thống cấp nước lạnh cho các điểm dùng nước trong công trình được thiết kế theo sơ

đồ phân vùng cấp nước (cứ 5 tầng được phân thành một vùng) Nước từ két mái được phân phối xuống các khu vệ sinh của từng vùng một ở trong tòa nhà thuộc các khối: Trung tâm Thương mại - Dịch vụ công cộng - Khách sạn - Văn phòng- và Căn hộ cao cấp Trên đường ống đứng phân phối nước từ két mái xuống các khu vệ sinh của từng vùng đều được bố trí van giảm áp

Nước sạch ở bể chứa dự trữ đặt nổi sàn tầng hầm 3, được bơm lên két nước trên mái Nhiệm vụ của két nước mái là phân phối và điều hòa nước xuống các khu vệ sinh và các điểm đó có nhu cầu dùng nước ở tất cả các tầng trong tòa nhà

Lưu lượng nước cấp cho dự án như sau:

 Lưu lượng nước cấp cho khu A (khu Eđen)

Lưu lượng nước cấp cho khách sạn

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 250-300 l/người.ngđ (TCXD 4513-1988: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong công trình)

Bảng 1.1: Lưu lượng nước dùng cho khách sạn

Lưu lượng dùng nước người/ngày.đêm(L/ng.đ) Số người QKS(m 3 /ngày)

Lượng nước cấp cho khu văn phòng và nhân viên

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 25-45 L/người.ngđ (TCXD 4513-1988: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong công trình )

Số nhân viên = 550 nhân viên văn phòng + 1000 nhân viên khách sạn (được chia làm

việc 3 ca/ngày)

Bảng 1.2: Lưu lượng nước dùng cho nhân viên

Lưu lượng dùng nước người/ngày.đêm(L/ng.đ) Số người QNV(m 3 /ngày)

Trang 40

Lượng nước cấp cho khu Trung tâm Thương mại

Tiêu chuẩn cấp nước: 7,5-15 m3/ha/ngày (Handbook of enviromental engineering calculations)

Bảng 1.3: Lưu lượng nước dùng cho trung tâm thương mại

Lưu lượng dùng nước (m 3 /ha/ng.đ) ha QTM(m 3 /ngày)

Lượng nước cấp cho dịch vụ giặt

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 150 Gallons/người (Handbook of enviromental engineering calculations) (1 gallons = 3,78 lít)

Bảng 1.4: Lưu lượng nước dùng cho dịch vụ giặt

Lưu lượng dùng nước (L/phòng/ngày.đ ) Phòng QGU (m 3 /ngày)

Lượng nước cấp cho phòng tiệc 1000 chỗ

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 18-25 L/người (TCXD 4513-1988: Tiêu chuẩn cấp nước

bên trong công trình )

Bảng 1.5: Lưu lượng nước dùng cho phòng tiệc 1000 chỗ

Lưu lượng dùng nước người/ 1 bữa (L/người) Số người QPA(m 3 /ngày)

Lượng nước cấp cho nhà nấu ăn

Tiêu chuẩn cấp nước: 3 gallons/bữa (Handbook of enviromental engineering

calculations)

Bảng 1.6: Lưu lượng nước dùng cho nhà nấu ăn

Lưu lượng dùng nước (người/ 1 bữa) Số người QNA(m 3 /ngày)

Lượng nước cấp cho bar

Ngày đăng: 12/06/2018, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w