CHỈ DẪN KỸ THUẬT KIẾN TRÚC Công trình KHU CHUNG CƯ PHÚ GIA Địa điểm XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN NHÀ BÈ, TP HỒ CHÍ MINH. Cũng giống như Chỉ dẫn kết cấu thì CHỈ DẪN KỸ THUẬT KIẾN TRÚC là 1 trong những tài liệu không thể thiếu trước khi triễn khai thi công. Làm kim chỉ nam để áp dụng vào thực tế, là 1 dạng của tiêu chuẩn hiện hành tại dự án
Trang 1CHUNG CƯ PHÚ GIA
Địa điểm : XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM
Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN KTXD & VLXD (COTEC)
CHỈ DẪN KỸ THUẬT KIẾN TRÚC
Thực hiện: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT & XÂY DỰNG KT
259 Cộng Hòa, Phường 13, Q Tân Bình, Tp.HCM
10 2017
Trang 2CHỈ DẪN KỸ THUẬT KIẾN TRÚC
CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ PHÚ GIA
ĐỊA CHỈ XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
Công ty TNHH Đầu tư Kỹ Thuật &
Xây Dựng KT
CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ phần KTXD & VLXD
(COTEC)
Trang 3CHỈ DẪN KỸ THUẬT KIẾN
TRÚC
Công trình : CHUNG CƯ PHÚ GIA
Địa điểm : XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN NHÀ BÈ, TP HỒ CHÍ MINH
Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Mục Lục: .1
PHẦN 1: Q U Y ĐỊNH CH U NG 4
1.1 u y địQ n h t hu a ät ng ư õ s ử dụng: 4
1.2 u y ưQ ơ ùc k y õ thu a ät: 4
1.3 a ùc yC e âu c a àu k ỹ t h u a ät: 5
PHẦN 2: GIỚI T HI E ÄU Q U Y MÔ DỰ ÁN 7
V A Ø GIẢI P HÁP S Ư Û DU Ï NG VẬT LIỆU 7
2.1 Giới t h iệu dự a ù n 7
2.2 u y mQ o â d ự án: 7
2.3 Y e âu c a àu sử dụng vật liệu: 8
2.4 o âng năng C s ử du ï ng: 8
2.5 Chiều cao tầng và chiều cao tr a àn 8
2.6 Giải pháp s ử du ï ng v a ät liệu n ội thất 9
2.7 Giải pháp s ử du ï ng v a ät liệu n g o ại thất: .9
2.8 a ùc yC e âu c a àu khác: 10
PHẦN 3: C O ÂNG T ÁC GẠ C H XÂY V A Ø VỮA X ÂY 1 1 3.1 Ghi chú chung: 1 1 3.2 Phạm vi áp dụng: 1 1 3.3 a ùc yC e âu c a àu c ơ bản: 1 1 3.4 o âng tác bảo quC a ûn 1 2 3.5 a ùc yC e âu c a àu đặc b iệt: 1 2 3.6 a ét tường:C 1 2 3.7 Đảm b ảo chất lư ơ ïng: 1 2 3.8 o âng tác tC h i c o âng: 1 4 3.9 o âng tác kiểmC tr a , bảo trì, sữa chữa 1 5
Trang 4PHẦN 4: C O ÂNG T ÁC TRÁT V Ư ÕA 1 7 4.1 Ghi chú chung: 1 7 4.2 Vật liệu 1 7
4.3 Thi công: .18
4.4 Bề m a ët trám tr a ùt: .18
4.5 Chi tiết m a ïch nối: .19
4.6 a øn thiệnHo .19
4.7 ư õa xi măng và cV a ùc lơ ù p tr a ùt ho a øn t h iện 2 0 PHẦN 5: C O ÂNG T ÁC CH O ÁNG T HẤM 2 1 5.1 Ghi chú chung: 2 1 5.2 Giải pháp s ử du ï ng v a ät tư chống t h ấm 2 1 5.3 u y trìQ n h lựa chọn sản p hẩm chống t hấm 2 1 5.4 Thi c o âng 2 2 5.5 a ùc yC e âu c a àu đặc thù: 2 2 5.6 a øn thiện vàHo bảo h à n h 2 3 PHẦN 6: C O ÂNG T ÁC GẠ C H ỐP L A ÙT 2 4 6.1 Ghi chú chung: 2 4 6.2 a ät liệuV 2 4 6.3 c h lát nền,Gạ đ á g r ani t e: 2 5 6.4 Thi c o âng: 2 6 6.5 Chuẩn bị nền: .28
6.6 Mối n ối: .28
6.7 u y trìQ n h lát gạ c h .29
PHẦN 7: C O ÂNG T ÁC TRẦN 3 0 7.1 Ghi chú chung: 3 0 7.2 Thực h iện 3 0 7.3 mTấ , miếng: 3 0 7.4 Thi c o âng: 3 0 7.5 Kết cấu 3 1 7.6 a ét:C 3 1 PHẦN 8: C O ÂNG T ÁC S Ơ N 3 2 8.1 Ghi chú chung 3 2 8.2 a ät liệuV 3 2 8.3 Thi c o âng 3 3 8.4 Mặt n ền để sơn 3 4 8.5 u á trìQ n h s ơn 3 5 8.6 Thống kê bề m a ët sơn 3 6 PHẦN 9: C O ÂNG T ÁC C Ư ÛA ĐI 3 7 9.1 Ghi chú chung: 3 7 9.2 Khung cửa 3 7 9.3 ư ûa đi:C 38
PHẦN 10: CÔNG TÁC CỬA SỔ 38
10.1 Ghi chú chung: .39
10.2 Thử ng h iệm: .40
Trang 510.3 a ät liệuV và t h i c o âng: 4 010.4 Đồ kim khí 4 010.5 Khe nối: 4 0
10.6 Thống kê c ư ûa s ổ: 4 1
PHẦN 11: CÔNG TÁC ĐỒ KIM KHÍ 4 211.1 Ghi chú chung: 4 211.2 a ät liệuV và t h i c o âng: 4 211.3 Khóa cử a , chốt c a øi: 4 211.4 Chìa khóa: 4 311.5 Bộ c ư ûa: 4 311.6 Bảng thống kê đồ kim khí 4 4
PHẦN 12: CÔNG TÁC VÁ C H KÍNH 4 512.1 Ghi chú chung: 4 512.2 a ùc vC a ät liệu 4 512.3 Thi c o âng: 4 5
PHẦN 13: CÔNG TÁC KIM LO A ÏI 4 713.1 Ghi chú chung: 4 713.2 a ät liệuV và t h i c o âng: 47
13.3 a ùc tC h ành p hần k e át c a á u: .4813.4 a øn thiệnHo .48
PHẦN 14: CHẤT L A ØN KÍN 5 014.1 Ghi chú chung: 5 014.2 L a øm kín n ội thất 5 014.3 L a øm kín n g o ại thất: 5 014.4 a ät liệuV 5 214.5 L o ại và nơi ứng dụng v ật liệu làm kín 5 214.6 Thử ng h iệm chất làm k ín 5 314.7 Chuẩn bị bề m a ët: 5 314.8 Y e âu c a àu ứng d ụng chung: 5 4
Trang 6PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG.
1.1 Quy định thuật ngữ sử dụng:
Mọi thuật ngữ sử dụng trong yêu cầu kỹ thuật phần kiếntrúc và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đều thống nhất thểhiện theo các quy định sau:
- Đối với các chuẩn loại vật liệu xây dựng chuyên dụng, ký hiệuvật tư được sử dụng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công làtừ ngữ kỹ thuật chuyên ngành Việt Nam thể hiện đúng vớicác quy định tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam Vì vậy, mọi thôngtin trên bản vẽ, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật, các đơn vị thicông tham gia dự án phải đọc kỹ và hiểu rõ bản vẽ, nội dungcông việc
- Đối với các chuẩn loại vật liệu xây dựng mang tính chất cá biệt
ít phổ biến, các từ ngữ sử dụng trong bản vẽ sẽ mang tính môtả để mọi người dễ hiểu
- Các thuật ngữ sử dụng là những từ ngữ phổ thông nên hoàntoàn không có tính chất hiểu nhầm lẫn để làm sai lệch hồ sơthiết kế, giảm giá trị xây dựng, hay phát sinh giá thành….Nếucó những từ ngữ chưa rõ nghĩa hay bản chất nội dung, nhàthầu xây dựng và các bên tham gia dự án có liên quan phảithông báo và đề nghị đơn vị tư vấn giải thích cụ thể để triểnkhai thực hiện đúng hồ sơ thiết kế
- Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ và triển khai thực hiện, nếu cónhững vấn đề chưa rõ liên quan đến bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuậtphải phản hồi cho đơn vị tư vấn thiết kế để giải thích Khôngđược tự ý thay đổi các chỉ dẫn trong thiết kế khi chưa được sựđồng ý của đơn vị thiết kế
Do đó, tất cả các bên khi tham gia thực hiện dự án đều phảinghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế cũng như cách thể hiện các bảnvẽ của dự án do nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện đều phảiđược hiểu rõ với cùng một nội dung, bản chất, không phânbiệt cách dùng từ giữa các vùng, miền hay lãnh thổ
1.2 Quy ước kỹ thuật:
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công thể hiện đầy đủ cácthông tin, chi tiết liên quan đến việc triển khai thi công bản vẽ,các hạng mục công trình Nhà thầu khi triển khai bản vẽ thi côngxem hồ sơ thiết kế, các diễn giải ký hiệu, chú thích bản vẽ
- Lựa chọn vật tư, trang thiết bị và chỉ dẫn kỹ thuật: quá trình lựachọn vật tư, trình mẫu, thí nghiệm mẫu, các giải pháp kỹ thuậtthi công (quy trình xây tô, lắp dựng thiết bị, công tác hoàn thiệnnói chung v.v…), nhà thầu phải đọc kỹ hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật
- Thứ tự ưu tiên:
Trang 7Quy trình thi công, các giải pháp thi công, biện pháp bảo trì,
bảo dưỡng và vận hành tòa nhà phải tuân theo các hướng dẫntrong chỉ dẫn kỹ thuật;
Các thông tin thông số kỹ thuật, kích thước liên quan đến
công tác khai triển và các chi tiết triển khai thi công xem hồ sơthiết kế bản vẽ thi công;
Trong trường hợp hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công có các quy
ước kỹ thuật, khác với chỉ dẫn kỹ thuật phải thông báo đơn
vị thiết kế để có hướng xử lý kịp thời;
Trong trường hợp hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ chỉ
dẫn kỹ thuật không có hướng dẫn một số chi tiết thiếu sót,nhà thầu sẽ đề xuất biện pháp triển khai cho các bên xem xéthoặc thông báo cho đơn vị tư vấn xem xét bổ sung
1.3 Các yêu cầu kỹ thuật:
Để công trình xây dựng đảm bảo an toàn, chất lượng, thẩmmỹ và vận hành bền vững lâu dài phù hợp quy mô cấp côngtrình Sau đây là các yêu cầu kỹ thuật cho dự án trong việc lựachọn nhà thầu và vật tư, thiết bị sử dụng công trình:
+ Lựa chọn vật liệu và thiết bị sử dụng:
Vật liệu hoàn thiện nôi thất, ngoại thất kiến trúc nói chung,công tác xây tô v.v…và thiết bị lựa chọn sử dụng cho tòa nhàphải tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật như sau:
Đảm bảo phù hợp các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam Trong
trường hợp, các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam chưa đầy đủ haythiếu sót các chỉ dẫn kỹ thuật thì phải tham khảo xem xét cáctiêu chuẩn phổ biến của các nước tiên tiến để làm cơ sở lựachọn và đánh giá vật liệu;
Mọi vật tư trước khi đưa vào thi công phải tuân thủ các yêu cầu
sau:
+ Xuất xứ nhãn hiệu, thương hiệu nhà cung cấp, các chứngnhận kỹ thuật của các cơ quan chuyên môn có chức năngchứng nhận theo đúng quy định
+ Nguyên tắc trình mẫu: tối thiểu 3 mẫu cùng loại để Chủ đầu
tư, Ban quản lý và các bên liên quan lưu giữ kiểm tra, đốichiếu Trong trường hợp cần thiết Chủ đầu tư và Ban quản lýdự án có thể đề xuất nhà sản xuất cung cấp lưu trữ theo nhucầu
+ Quy trình bảo hành, bảo trì và thời gian bảo hành: nhà thầuphải cung cấp công việc bảo hành và thời gian bảo hành đểcác bên xem xét lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư và thiết bị;+ Đối với các vật tư không có xuất xứ, nhãn hiệu, khôngcung cấp các chứng nhận kỹ thuật không được đưa vào phục vụ
Trang 8công trình;
+ Công tác kiểm nghiệm mẫu: trong trường hợp cần thiết nhàthầu và các bên liên quan xem xét cử cán bộ chuyên tráchtheo dõi quy trình kiểm tra thí nghiệm và chứng nhận mẫu;
+ Trong trường hợp sử dụng vật liệu nước ngoài, nhà thầuphải cung cấp các chứng nhận kỹ thuật của các tổ chứcchứng nhận quốc tế khi có yêu cầu
+ Lựa chọn nhà thầu thi công:
Việc lựa chọn nhà thầu thi công: cho công tác kiến trúc và hoànthiện kiến trúc cần phải được xem xét đồng bộ theo các yêucầu sau:
Xem xét đánh giá năng lực nhà thầu cần xét đến các công
trình đã thực hiện, các thể loại công trình đã thi công, quy môcấp công trình, kỹ năng thi công và hoàn thiện, các trang thiết
bị máy móc phục vụ thi công, nhân sự;
Yêu cầu nhà thầu đề xuất các giải pháp thi công và hoàn
thiện, bảo trì, bảo dưỡng tòa nhà để xem xét đánh giá năng lựcnhà thầu;
Nhà thầu cung cấp vật tư: phải xem xét đến năng lực nhàcung cấp, uy tín sản phẩm thương hiệu trên thị trường, cácchứng nhận công trình đã cung cấp, các cơ chế bảo hành v.v…
+ Lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát:
Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát: cho công tác kiếntrúc và hoàn thiện kiến trúc cần phải được xem xét đồng bộtheo các yêu cầu sau:
Xem xét đánh giá năng lực nhà thầu giám sát cần xét đến
các công trình đã thực hiện, các thể loại công trình đã giám sát,quy mô cấp công trình;
Cán bộ giám sát các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề
theo quy định và phải có kinh nghiệm giám sát các công trìnhtương đương, cùng cấp
Trang 9PHẦN 2: GIỚI THIỆU QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI
PHÁP SỬ DỤNG VẬT LIỆU.
2.1 Giới thiệu dự án:
a Quy mô d ự án:
- Tên dự án: CHUNG CƯ PHÚ GIA
- Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG
- Địa điểm xây dựng, quy mô sử dụng đất:
Địa điểm xây dựng: Xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích khu đất hiện hữu: 9,171 m2
Diện tích đất lập dự án (đất phù hợp quy hoạch, đã trừ lộ giới các tuyến đường): 9,171 m2
b Mục t i êu dự á n :
Dự án đầu tư xây dựng Chung cư kết hợp trung tâm thương mạimua sắm kết hợp vui chơi giải trí cao cấp, hiện đại, sang trọng Khidự án đi vào hoạt động sẽ là điểm tham quan mua sắm, vui chơigiải trí phục vụ cho cư dân khu vực và góp phần mang lại hiệuquả kinh tế cho doanh nghiệp
c Thời hạn s ử d ụng cô n g trì n h:
Công trình được thiết kế với cấp I I và tuổi thọ công trình trên
100 năm Quy mô dự án:
Dự án xây dựng có quy mô như sau:
1 Diện tích đất lập dự án (đất phù hợp quy hoạch) : 9,171m22
Diện tích chiếm đất xây dựng chung cư : 3566.7m23
Mật độ xây dựng công trình : 38.90 %4
Tổng diện tích sàn xây dựng : 58634.6 m²5
Hệ số sử dụng đất tối đa : - Khu I: 6.42 lần,
- Khu II: 6.36 6
Số tầng công trình (không bao gồm tầng hầm, lửng) : 17 tầng.
- Khu II: 61m
2.2 Yêu cầu sử dụng vật liệu:
Vật liệu sử dụng cho dự án đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 10- Vật liệu sử dụng đảm bảo tính khả thi, an toàn, bền vững;
- Phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn VN hiện hành;
- Nêu rõ tính năng kỹ thuật: vật liệu sử dụng, nguồn gốc
xuất xứ, thương hiệu;
- Đảm bảo tính mỹ thuật trang trí tổng thể của tòa nhà;
- Trang thiết bị và vật liệu sử dụng đáp ứng đa dạng nhà thầu
cung cấp
2.3 Công năng sử dụng:
Công trình là khu căn hộ chung cư quy mô 4 tháp 17 tầng, trong đó:
KHU I:
- Tầng 1: khu thương mại, khu phụ trơ, sinh hoạt cộng đồng, giữ trẻï và sảnh chung cư ;
- Tầng 2 và tầng 3: khu để xe của chung cư;
- Tầng 4 đến 17 : căn hộ chung cư;
- Mái: tổng thể mái toàn khu
KHU II:
- Tầng 1: khu thương mại, khu phụ trơ, sinh hoạt cộng đồng, giữ trẻï và sảnh chung cư ;
- Tầng lửng, tầng 2 và tầng 3: khu để xe của chung cư;
- Tầng 4 đến 17 : căn hộ chung cư;
- Mái: tổng thể mái toàn khu
2.4 Chiều cao tầng và chiều cao trần:
Để đảm bảo không gian sử dụng, chiều cao tầng và chiều cao thông thủy như sau:
Trang 112.5 Thang máy- thang bộ thoát hiểm:
Yêu cầu kỹ thuật thang máy lựa chọn như sau:
Thang máy tải khách: dùng thang tải trọng 1350-1600kg, tốc độ 1,0-1,6 m/s (các kích thước: buồng thang, hố pit, cửa thang, xem bản vẽ thiết kế);
Thang máy nâng hàng: tải trọng tối đa 2500 kg, tốc độ 1,0-1,6 m/s (các kích thước: buồng thang, hố pit, cửa thang, xem bản vẽ thiết kế);
Lưu
ý: thang máy tải khách và thang máy nâng hàng dùng thang
có phòng máy
Thang bộ thoát hiểm: tuân theo đúng quy định PCCC, bản thangBTCT, cửa thoát hiểm dùng cửa chống cháy tối thiểu 70 phútvà có cơ chế tự động đóng, chiều rộng các vế thang tối thiểu1200mm Hướng mở cửa theo chiều thoát nạn
2.6 Giải pháp sử dụng vật liệu nội thất:
Vật liệu sử dụng cho công trình như sau:
Trang 12xe và hoàn thiện hardener;
Tường các phòng kỹ thuật và khu đậu xe sơndầu cao đến trần;
Sơn phản quang bảo vệ cột, tường vây cao 1,2
Nền khu vực đậu xe sơn epoxy hoặc dùng phụ gia tăng cứng;
Sơn phản quang bảo vệ cột, tường vây cao 1,2 Tầng 4 -17,
- Nền lát gạch ceramic 600 x 600;
- Tường sơn nước, chân tường ốp gạch ceremic hoặc ốp đá trang trí;
- Trần thạch cao khung nhôm chìm trong phòng khách, bếp và phòng ngủ
- Trần thạch cao chống ẩm khung nhôm nổi trong vệ sinh và hành lang chung Trần BTCT bả
mastic sơn nước
2.7 Giải pháp sử dụng vật liệu ngoại thất:
Khi thi công hoàn thiện mặt đứng, các đơn vị thực hiện cần tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật sau:
- Tầng 1: tường sơn nước;
- Tầng 2-15: tường sơn nước màu sắc theo phối cảnh;
- Mái BTCT được lắp dale 600x600 dày 70 để chống nóng
- Hệ khung nhôm kính: dùng hệ khung nhôm chìm, quy cách kích
thước kính - chiều dày kính và quy cách khung nhôm cần đảm
bảo các yêu cầu thí nghiệm:
+ Cấp động đất đạt: cấp VII;
+ Vùng áp lực gió thuộc: IIA;
Trang 13+ Sức chịu tải áp lực gió: lên hệ khung nhôm kính yêu cầu đạt 83 kg/ 1 m2;
Từ các yêu cầu này, khi lựa chọn vật liệu đề nghị các nhà thầu cung cấp số liệu các thí nghiệm đã được chứng nhận theo các yêu cầu nêu trên
2.8 Các yêu cầu khác:
a Cửa, va ùch kính:
Khu thương mại – dịch vụ:
- Vách kính (bên ngoài): dùng kính, khung nhôm đạt yêu cầu chịu
lực đảm bảo theo cấp chịu lực công trình;
- Kính cường lực: an toàn.
Các phòng kỹ thuật và khu kỹ thuật các tầng:
- Dùng cửa chống cháy: đạt theo thẩm duyệt PCCC của cơ quan
chuyên ngành
b Ch o áng t hấm cô n g tr ìn h:
- Sơn, móng: dùng màng chống thấm;
- Các khu vệ sinh (thương mại):
+ Tường ốp gạch trang trí cao 2,4 m;
+ Sàn: lát gạch chống trơn trượt theo quy trình nhà cung cấp
- Mái, sân thượng: dùng màng chống thấm theo quy trình nhà cung
cấp
Trang 14PHẦN 3: CÔNG TÁC GẠCH XÂY VÀ VỮA XÂY.
3.1 Ghi chú chung:
Hồ sơ thiết kế lựa chọn gạch xây cho công trình theo các tiêu chí kỹ thuật sau:
+ Tiêu chuẩn áp dụng:
- Kết cấu gạch đá TCVN 4085:2011
- Gạch có lỗ, gạch đặc: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa cho xây dựng TCVN4459:1987;
- Gạch thông thường: Tiêu chuẩn JIS R 1250:2011;
+ Chủng loại gạch đảm bảo chất lượng, bền vững;
+ Tăng cường giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, giải
pháp thiết kế đã sử dụng tối ưu các loại gạch như sau:
Giải pháp s ử d u ï ng g a ïch x a ây:
Theo quy định của BXD, giải pháp xây dựng công trình phải đápứng sử dụng năng lượng hiệu quả, trong đó để hài hòa quy địnhtrên, chủng loại gạch xây dùng cho công trình được yu cầu như sau:
- Tường bao che bên ngoài từ tầng 1-15: dùng gạch đất nung 4 lỗ,
quy cách theo nhà cung cấp tham khảo kích thước 80x80x180; trọnglượng:…….kg/ 1 m3;
- Tường ngăn phòng tầng hầm: dùng gạch không nung, quy cáchtheo nhà cung cấp tham khảo kích thước 90x190x390, 80x180 x380;trọng lượng:…… kg/ 1m3 (Lưu ý: khi sử dụng loại gạch này cầnphải sử dụng các sản phẩm chống thấm đạt yêu cầu theo quyđịnh );
- Tường ngăn phòng các tầng bên trên (tầng 1-15): dùng gạch đấtnung 4 lỗ, quy cách theo nhà cung cấp tham khảo kích thước80x80x180; trọng lượng:…….kg/ 1 m3;
- Tường xây hộp gen, bậc cấp, bậc cầu thang: dùng gạch đấtnung 4 lỗ gạch đất nung đặc, quy cách theo nhà cung cấp thamkhảo kích thước 40x80x180 va 80x80x180ø; trọng lượng:… kg/1 m3;
3.2 Phạm vi áp dụng:
Cho công tác lựa chọn các loại gạch sử dụng cho công trình
3.3 Các yêu cầu cơ bản:
- Tất cả gạch đều phải cứng, tốt, nung kỹ đối với gạch đất sétnung, bằng phẳng và đồng bộ về hình dạng, không bị nứt vỡ,nung quá già, méo mó hoặc các khiếm khuyết khác và cáccạnh viên gạch phải sắc sảo, rỏ ràng khi được chế tạo bởi nhàsản xuất
- Khi sử dụng gạch không nung phải kiểm tra các mẫu gạch cungcấp đều phải cứng, tốt, bằng phẳng và đồng bộ về hìnhdạng, không bị nứt vỡ, khả năng hút nước, chống thấm, cáccạnh viên gạch phải sắc sảo, rỏ ràng, tải trọng viên gạch khiđược chế tạo bởi nhà sản xuất
- Đặt hàng cung cấp gạch với số lượng đầy đủ để thực hiện công việc
- Trước khi thi công phải chuẩn bị gạch theo đúng cấu tạo thiết kế,trình tối thiểu 3 mẫu gạch cho các đơn vị chuyên trách do Chủ
Trang 15đầu tư kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.
- Trong khi xây gạch tại các vị trí chờ liên kết, nơi tiếp giáp giữađà lanh tô và gạch xây cùng các bộ phận liên quan khác, nhàthầu phải bố trí thép chờ liên kết theo quy định
3.4 Công tác bảo quản:
- Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải kiểm tra bảo quảnmổi ngày, có biện pháp che chắn bảo vệ các cấu kiện gạchxây tránh nước xâm nhập đảm bảo khô ráo
- Duy trì các tấm chắn góc tường ngoài để không bị vỡ cho đếnkhi công trình hoàn thành
- Tránh làm rơi rớt vữa xây tô vào các vị trí khe co dãn nếu có,các hộp kỹ thuật, các đường ống kỹ thuật
- Có các thanh chống tạm thời giữ độ ỗn định khối xây Duy trìbảo vệ cho đến khi đưa vào sử dụng
3.5 Các yêu cầu đặc biệt:
Các tuyến ống kỹ thuật, tuyến cáp, nói chung là tất cả cácđường dây đường ống kỹ thuật của công trình được bố trí đingầm trong các hộp gen, hoặc tường đều phải được lắp đặttrước khi xây lắp, nhà thầu phải tính cả các chi phí này Giáxây gạch bao gồm cả công cắt và lắp đặt các liên kết đặcbiệt
3.6 Cắt tường:
- Nói chung, không cắt tường theo chiều đứng hoặc ngang để đặtống Nếu không tránh được nên theo mạch vữa, đường cắt sắc,thẳng Sau khi đặt ống trám chặt vữa bằng mặt với tường
- Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu về Tiêu chuẩn và mã sốcủa quốc gia đang xây dựng công trình
3.7 Đảm bảo chất lượng:
- Nhà thầu được chọn phải có ít nhất 10 năm hoạt động tronglãnh vực chuyên môn, đảm bảo đáp ứng tốt công việc và có
- Tất cả gạch phải phù hợp yêu cầu xây dựng, ghi rõ mã số vàTiêu chuẩn kỹ thuật
Trình mẫu: Nhà thầu phải trình tất cả các mẫu gạch và giấy
chứng nhận thí nghiệm kỹ thuật theo đúng tiêâu chuẩn đảm bảo yêu cầu cụ thể của từng dự án cho các đơn vị giám sát,
Trang 16chủ đầu tư và tư vấn thiết kế trước khi triển khai xây dựng Nếu không đạt thì thay đổi mẫu cho đến khi chọn được mẫu có thể
chấp nhận được
a)C u ng c a áp và lưu trữ v a ät tư
Vận chuyển vật tư đến công trường đúng thời gian để kiểmtra và thử nghiệm Không ném hoặc chất đống vật tư trên sàngổ Bảo vệ vật tư không cho xâm nhập bởi: nước, không bị bể,mẽ, trầy xước, dơ bẫn …
Gạch đảm bảo độ chắc cứng, phẳng mặt, vuông vắn, thẳng
cạnh, sạch, kích thước và màu sắc đồng nhất
Gạch đảm bảo chất lượng tốt nhất, độ chịu nén ngang ít nhất 14 MPA Cứ sử dụng hết 500.000 viên gạch thì phải thử nghiệm chất lượng lại
Nước : Tùy theo yêu cầu xây tô và chịu lựcHỗn hợp vữa trên dùng tô trát tường trong và ngoài nhà, ngoại trừ:
Khu vệ sinh, bếp và các khu vực ẩm ướt, vữa sử dụng từ chân tường lên 210mm trộn theo tỷ lệ 1 phần xi măng Portland 2 phần cát
Các gờ chỉ sử dụng vữa trộn theo tỷ lệ 1 phần xi măng Portland
2 phần cát Vữa trộn phải đều, chỉ trộn lượng vữa đủ cho mổi lần sử dụng
Nước trộn vữa đảm bảo sạch, đủ theo yêu cầu
Sau khi đủ vật liệu, mổi lô trộn phải lâu hơn 3 phút Vữa trộnhơn 1 giờ phải trộn thêm nước và chỉ sử dụng cho vị trí cầnvữa lỏng hoặc đổ bỏ, không sử dụng lại
Trang 173.8 Công tác thi công:
a) Chuẩn bị
Nhà thầu cung cấp thép, bê tông…cần gởi đính kèm hồ sơ
chất lượng, cung cấp đủ số lượng và đúng vị trí
Chỉ định cao độ và khối lượng cho công việc
Quét gân hoặc làm ướt mặt bê tông lót trước khi thực hiện
công tác vữa
b) Dung s ai
Dùng quả dọi, xây thẳng hàng, đúng cao độ Lưu giữ dây dọi trong suốt quá trình xây tô, sai khác cho phép:
Tối đa từ dây dọi đến mặt tường và cột:
(1)Tương đối cho phép : 3mm
(2)Đoạn cao 3mét : 3mm
(3)Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6mm
Tối đa từ dây dọi đến góc ngoài, gờ chỉ và các đường mép bên ngòai
(1)Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6 mm
Tối đa từ cao độ chỉ định trên bản vẽ đến các lanh tô bên
ngoài, bệ cửa, lan can, tường chắn, các lam/ roan ngang và các đường mép bên ngoài
(1)Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m : 6mm
Tối đa giữa các đường nét vẽ cột, tường xác định trên bản vẽ mặt bằng
(1)Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m : 12mm
Tối đa giữa các cột và chiều dày tường trong mặt cắt
Đặt gạch xây đặt đúng mạch vữa ngang
Gạch xây phải căn lề đều nhau theo chiều dọc và ngang, gạchxây đặt cẫn thận thẳng hàng, đặt tiếp xúc ép hết mặt gạchngập đầy vào mạch vữa Ít hơn 4 lớp gạch không được có đườngroan cao hơn 40mm Không sử dụng gạch bể ngoại trừ những vị trícần xây chèn Các mặt thẳng đứùng và góc phải dùng dâydọi Tất cả gạch xây không được đưa cao hơn vị trí đang xây 1 mét.Hoàn thiện mạch vữa: miết mặt theo Tiêu chuẩn chung, miết cẫnthận sau khi trám đầy vữa Tùy độ dày lớp trát tường, mạchvữa gạch xây hoàn thiện khác nhau sẽ được cào ra lớn hơn 12mmđể tạo dáng của mạch
Trang 18Hình thức các dấu cắt, lỗ, mộng, gờ để chôn ống, cáp, khung vào tường thực hiện theo bản vẽ thể hiện Tất cả ống đượcchôn vào tường.
Trước khi bắt đầu đặt bất kỳ lớp gạch nào để thực hiện côngtác xây, kiểm tra kỹ tất cả các ống, cáp, bulon, các giá đỡcố định cửa đi - cửa sổ và các bộ phận cần lắp vào tườngphải được đặt cố định cùng lúc xây
Tất cả tường và vách ngăn tiếp giáp với tường chính, tườngbê tông hoặc cột bê tông v.v…ở tất cả các cao độ, theo quyđịnh sau: Trước khi xây tường hoặc lắp vách, chừa các thanhthép D6 dài 30cm theo mạch vữa cứ mổi 6 lớp gạch Sau đóthêm các thanh tăng cường D4.5 – D6mm được cột chặt vào cácthanh đã nói ở trên và được neo vào mạch vữa xây gạch
Khuôn cửa gắn vào tường, nghạch cửa gắn vào sàn v.v…đượclắp đặt và trám đầy vữa xi măng trong quá trình xây tường
Vệ sinh
Làm sạch vết vữa và các vết bẫn theo đúng phương pháp kỹthuật và vệ sinh tương quan với các công việc kế tiếp, sữachữa những chổ vữa bị hư hỏng Không sử dụng các dụng cụbằng kim loại trong quá trình làm sạch
3.9.Công tác kiểm tra, bảo trì, sữa chữa:
Công tác xây tô:
- Trong suốt quá trình thi công tường xây, nhà thầu phải tuân thủcác chỉ dẫn kỹ thuật về lựa chọn gạch, biện pháp xây tường.Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện gạch xây không đúngchủng loại phải có biện pháp đề nghị nhà thầu khắc phụctùy theo mức độ công việc ảnh hưởng Mọi chi phí tháo dởkhắc phục đảm bảo chất lượng sẽ do các bên thực hiện sai chịutrách nhiệm;
- Trong quá trình xây tường tối đa 5 hàng phải kiểm tra dây rọichiều ngang và chiều đứng tường, để đảm bảo tường phẳngmặt và thẳng đứng
- Hạn chế việc tháo dởù tường, gây ảnh hưởng đến chất lượng tường xây;
- Trong trường hợp tường xây không thẳng, bi cong vênh không thểkhắc phục nhà thầu phải tháo dở nhẹ nhàng, đảm bảo khônggây ảnh hưởng đến các loại tường, gạch xung quanh và kết cấuchịu lực của công trình;
- Khu vực tập kết vật tư gạch phải phân bổ vị trí hợp lý khôngđược tập trung một vị trí ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực côngtrình;
- Thường xuyên tưới nước tường xây đảm bảo liên kết chặt chẻgiữa gạch xây và mạch vữa;
Vệ sinh bề mặt:
Làm sạch vết vữa và các vết bẫn theo đúng phương pháp kỹ
Trang 19thuật và vệ sinh tương quan với các công việc kế tiếp, sữachữa những chổ vữa bị hư hỏng Không sử dụng các dụng cụbằng kim loại trong quá trình làm sạch.
Trang 20PHẦN 4: CÔNG TÁC TRÁT VỮA.
4.1 Ghi chú chung:
a) Tiêu chu a ån
Công tác trát vữa tuân thủ theo các Tiêu chuẩn sau:
- Kết cấu gạch đá TCVN 4085:2011
- Cốt liệu bê tông và vữa TCVN 7570:2006
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa cho xây dựng TCVN4459:1987;
b)Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa xi măng nội ngoại thất, vữacứng ngoại thất, vữa láng nội thất, gắn kết các tấm tường vàtrần nội thất theo bản vẽ và bảng thống kê hoàn thiện
e) Mở r o äng
Tô vữa vào các vị trí cạnh và đầu cửa, ngạch cửa, các hốc…Tô vữa ở các mặt, cạnh, đà đỡ của lớp lót nền, dầm,ngạch cửa, trụ bổ tường, diềm mái…Khe nối trên dầm đỡvòm ngoại thất Xung quanh các lỗ trống
4.2 Vật liệu:
a Ghi chú chung về v a ät l iệu
Cát : Chất lượng tuân theo Tiêu chuẩn JIS
Xi măng: Xi măng phổ thông
Phụ gia: làm nhanh hoặc chậm quá trình đông cứng tùy tínhnăng sử dụng, tăng chất lượng vật liệu, rút nước, tăng khảnăng chống thấm…
Tấm lati kim loại: Tấm lưới và cán sợi mạ kẽm theo Tiêu chuẩn JISA5505 Kiểu carô: Tấm lót lati kim loại 10x10cm lóùt bề mặt
4.3 Thi công:
a)Ghi chú chung về t hi c ông
Theo các yêu cầu chung trong Tiêu chuẩn chung JASS 15 Trát vữatrong điều kiện không làm ảnh hưởng đến công việc hoànthiện Hoàn thành đúng thời gian để đảm bảo cho các côngviệc kế tiếp Bỏ những nơi bị lỗi hư, làm mới lại
b)Tư ơ ng qu a n h o ã n hợp
Nói chung, các lớp trát không cứng hơn (nhiều xi măng hơn) lớpnền và lớp lót bên dưới nó Không sử dụng hỗn hợp có dấu
Trang 21hiệu đông đặc, hỗn hợp trộn lại.
Trộn hỗn hợp vôi bột và cát 24 giờ trước khi sử dụng Khôngđể khô Nếu cần tăng tính năng làm việc, hỗn hợp xi măng vàcát chỉ được trộn thêm vôi trong điều kiện vôi bột thay thế dưới25% xi măng (không thay thế toàn bộ)
c) Áp dụng
Khi khu vực vữa trát rộng, tạo các mạch ngừng và làm cho cácmạch này không nhìn thấy được khi hoàn thành Trám chặt vữavào lati kim loại, các gờ, đầu ống…
d)S a i khác
Hoàn thiện các bề mặt thẳng sạch, không bị khiếm khuyết Sửdụng dây dọi cho các mặt thẳng đứng và ống thủy cho cácmặt ngang Mặt phẳng hoàn thiện sai khác tối đa 7mm trongkhoảng cách 3m Hoàn thiện bề mặt góc ngoài, góc trong,cạnh, mặt cong theo sai khác tương tự
e)Bề m a ët ho a øn thie ä n
Trám kín các vết nứt do co ngót bằng bay sắt
f) Bảo q u a ûn và s ữa chữa
Che chắn tạm thời khi trát vữa để tránh hư hỏng Làm sạch cácvết vữa văng ra khi thi công Che chắn ảnh hưởng của nắng,gió, sương mù, mưa, mưa đá và các công việc thi công khác cóthể làm hư hỏng mặt vữa
Vữa xi măng: Xử lý ngặn chặn các nguyên nhân làm đông
cứng nhanh Vữa thạch cao: Không duy trì sự ẩm ướt sau khi đông cứng
4.4 Bề mặt trám trát:
a) Khiếm khuy e át bề m a ët
Trước khi tiến hành trám trát, sữa chữa các khiếm khuyết cóthể làm ảnh hưởng chất lượng vữa Gõ bỏ những chổ lồi ra.Trám vữa chặt, đầy, chất lượng vữa không cứng hơn vữa củalớp bêân dưới và kém hơn lớp lót bên trên
Ở những vị trí trám trát 1 lớp mà bề mặt không đủ độ bằngphẳng thì theo độ dày giới hạn của lớp đó hoặc có quá nhiều
vị trí không bằng phẳng thì thi công 2 lớp nhưng không tính thêmchi phí
b)Chuẩn bị bề m a ët
Chuẩn bị bề mặt để thu nạp vữa bao gồm không giới hạn các việc sau: Làm sạch các vết dầu mỡ, thu dọn bộ phận rời rơi
vãi…tạo bề mặt sạch
Các bộ phận lắp đặt cố định: Kiểm tra các ống nước nóng đãđược bao bọc để chống sự truyền nhiệt Quét lớp sơn lót hỗnhợp giàu kẽm chống gỉ trước khi chôn vào vữa
Trang 22Các ren rãnh: Nếu các ren rãnh rộng hơn 50mm thì dùng lưới kim loại rộng ít nhất 75mm câu qua trước khi trám trát.
Sự hút nước: Điều khiển ẩm độ, không làm ướt bên trên
Nền bê tông chặt: Dùng máy tạo nhám mặt nếu nền không đủ độ nhám, tạo sâu 3mm bề mặt sau đó tạo bề mặt nhám
Bề mặt tường xây: Nếu khe hở không đủ độ sâu thì cào sâu 5mm Nếu không thể cào sâu được thì che bằng lưới kim loại
Bề mặt bê tông: tạo sọc nhám
4.5 Chi tiết mạch nối:
a)Mạ c h h ì nh chữ V
Nói chung tuân theo Tiêu chuẩn JIS A6914 Tạo mạch vữa hình chữ Vsắc gọn nơi tiếp giáp giữa các loại vật liệu khác nhau như gạchvà bê tông ngoại trừ những mối nối đã có tấm kim loại bắtqua trước khi trám vữa Mối nối vữa thẳng hàng, sắc mép
b)C a ïnh mép
Ngoại trừ những thể hiện riêng trên bản vẽ, hoàn thiện các mạch nối xiên cạnh bằng hình chữ V
4.6 Hoàn thiện:
a)Góc n g o ài và trong
Góc trong: Vuông thẳng
Góc ngoài: Các bộ phận gia cường nhìn thấy theo Tiêu chuẩn trong "Edge trim- Plastering”
b)Ho a øn thiện bie â n, gó c , m e ùp
Biên: Các mép, gờ, đầu ống theo mẫu đã được duyệât
Vật liệu: Thép tráng kẽm theo Tiêu chuẩn JIS H8610 và H 8641 Độ dày: Độ dày lớp trát lên những bộ phận nhựa PVC
Chỉ góc : 0.5 mm
Các gờ chỉ đúc sẵn : 0.6 mm
Lắp đặt vào kết cấu: Neo lưới kim loại vào kết cấu với khoảng cách 300mm Hoàn thiện không có gờ chỉ
Hoàn thiện tường, trần không có gờ chỉ chỉ định của kỹ sư
4.7 Vữa xi măng và các lớp trát hoàn thiện:
a V ư õa xi măng
Tỷ lệ : 1 phần xi măng 3 phần cát
Áp dụng : Trát trực tiếp lên bề mặt có chiều dày tối đa 12mm
Hoàn thiện : bằng bay gổ
Trang 23b Xi m a êng trắng
Tỷ lệ : 3 phần thạch cao 1 phần vôi bột
Áp dụng : Trát váng trên bề mặt có chiều dày tối
đa 4mm
Hoàn thiện : bằng bay thép
Trang 24PHẦN 5: CÔNG TÁC CHỐNG THẤM.
5.1 Ghi chú chung:
b)Phạm vi áp dụng
Các khu vực tiếp xúc với nước trực tiếp, thường xuyên hoặckhông thường xuyên gồm: tường bao che tầng hầm, sàn đáytầng hầm, bể chứa nước, bể tự hoại và bể xử lý nước thải,sân thượng, mái bê tông, sân vườn lộ thiên, logia, sân phơi,phòng vệ sinh, phòng rác, bồn cây thảm cỏ v.v…
5.2 Giải pháp sử dụng vật tư chống thấm:
Để đảm bảo chống thấm đạt chất lượng, phù hợp Tiêu chuẩn,tùy theo các vị trí khu vực trong nhà hay ngoài trời, thường xuyênhay không thường tiếp xúc với nước, giải pháp lựa chọn sửdụng vật tư chống thấm cho công trình như sau:
- Tường vây các bể chứa, các khu vực trong nhà:ban cong, logia,sân phơi, phòng vệ sinh, phòng rác thường xuyên tiếp xúc vớinước sử dụng quyét chống thấm tinh thể quy trình tuân theohướng dẫn nhà cung cấp;
- Các khu vực bên ngoài, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ , thờitiết mưa bảo v.v…gồm: mái che, sân thượng, sân vườn, bồnhoa, đường giao thông, sân đi dạo và đáy móng tầng hầm sửdụng màng chống thấm
5.3 Quy trình lựa chọn sản phẩm chống thấm:
Mọi sản phẩm chống thấm phải được xem xét trước khi lựa chọnchống thấm Nhà thầu sẽ trình lên toàn bộ thông số và chi tiếtkỹ thuật của các vật liệu và sản phẩm chống thấm, trong đónêu rõ:
- Hướng dẫn chi tiết lắp đặt, vệ sinh bề mặt sạch;
- Biện pháp kiểm tra chống thấm và bảo dưởng;
- Công tác thi công , nghiệm thu;
- Thời gian bảo hành tối thiểu trên 10 năm;
- Đối với công tác bê tông các khu vực chống thấm nên tăngcường phụ gia chống thấm để hạn chế thấm cho công trình;
- Lựa chọn các thương hiệu sản phẩm uy tín trên thị trường;
Trang 25- Bảo quản vật tư chống thấm đúng nơi quy định;
- Trước khi thực hiện chống thấm phải kiểm tra bề mặt kết cấutường, sàn, vách, phối hợp nhà thầu chính chỉnh sữa khắcphục các khiếm khuyết đạt yêu cầu, trước khi xử lý chốngthấm;
- Bê tông được xử lý chống thấm không bị đóng vảy, xi măng,dầu mỡ, mốc, các chất bảo dưỡng và các tạp chất khác;
- Bề mặt bê tông nhẵn được thô ráp bằng các đĩa mài, phun cát,phun cát ướt hay phun nước để tạo sự liên kết tốt;
- Xử lý các vết nứt và các mối nối theo cách thức phù hợp;
- Làm ướt trước bề mặt xử lý bằng nước sạch, nhưng không đểnước đọng khi thi công quyét chống thấm;
- Đối với các khu vực xử dụng màng chống thấm, phải để khôráo bề mặt sàn trước khi trải màng
b/ Kiểm tra sản phẩm:
- Đối với màng chống thấm phải kiểm tra tính toàn vẹn của sảnphẩm, không bị thủng, rách để chống thấm đúng quy định;
- Sử dụng sản phẩm quyét chống thấm phải kiểm tra dung tích,mẫu mã, định lượng
- Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm và trình mẫu để cácbên xem xét lựa chọn;
- Trộn phụ gia chống thấm trong bêtông đối với các khu vực tiếpxúc trực tiếp với nước gồm móng tầng tầm, sàn ban cong, sânlộ thiên, các bể chứa nước, bể tự hoại, bể xử lý nước thải.Phụ gia trộn theo đúng quy trình của nhà cung cấp
c/ Vữa chống thấm:
- Sử dụng vữa chống thấm gốc xi măng polymer cải tiến, 2 thành phần
5.5 Các yêu cầu đặc thù:
Nhà thầu thi công phần chống thấm phải có các trách nhiệmcụ thể như sau:
- Kiểm tra kỹ hồ sơ thiết kế liên quan đến các phần chốngthấm do đơn vị tư vấn thiết kế thể hiện từ móng đến đỉnh máicông trình Mọi chi tiết kỹ thuật được thể hiện trong hồ sơ nếuchưa rõ ràng, thiếu sót hay chưa phù hợp với quy trình của nhàcung cấp Nhà thầu phải có trách nhiệm thông báo với chủđầu tư và đề nghị đơn vị tư vấn giải trình, hoặc bổ sung hồ sơthiết kế trước khi dự thầu Do đó, sau khi trúng thầu nếu cónhững vấn đề phát sinh hoặc thiếu sót liên quan đến giảipháp chống thấm của dự án nhà thầu phải có trách nhiệmbổ sung các chi tiết thiếu sót nếu có để đảm bảo thi côngđạt yêu cầu và phải phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế đểcó các hướng điều chỉnh thích hợp Các chi tiết phát sinh nàynhà thầu phải chịu và hoàn toàn không làm thay đổi giá trị dựthầu
Trang 26- Đệ trình các chứng nhận sản phẩm, nguồn gốc vật tự, quytrình chống thấm cụ thể cho dự án, biện pháp thi công, thời gianngâm nước kiểm tra, thời gian bảo hành và các yêu cầu kỹthuật khác có liên quan.
- Nhà thầu chống thấm phải có trách nhiệm kiểm tra, phốihợp với các nhà thầu khác trong quá trình thi công, trong đó cónhững hạng mục hay phần việc có liên quan đến chống thấm
do mình thực hiện để tránh những hiệu chỉnh, đập phá về saukhi triển khai thi công chống thấm
- Cung cấp thông tin về công ty, nguồn nhân lực, kinh nghiệm thicông chống thấm các công trình, các phương tiên cơ giới, máymóc, công cu,ï thiết bị sử dụng cho dự án để các bên có liênquan kiểm tra, đối chiếu, giám sát trong quá thi công
5.6 Hoàn thiện và bảo hành:
Khi hoàn thành quyét sạch đinh thép, chốt, đinh rivê, các dấuchân v.v…ra khỏi bằng chổi mềm
Vào mọi thời khi đang thi công hệ thống chống thấm, toàn bộkhu vực làm việc chống thấm phải được giữ sạch sẽ để đảmbảo lớp màng chống thấm không bị hư hại;
Đưa ra các biện pháp kiểm tra chống thấm cho các khu vực Thờigian thực hiện công tác kiểm tra chống thấm trong bất cứ trườnghợp nào cũng phải đạt trên 14 ngày
Các công tác quyét chống thấm được bảo hành trong thời gian
10 năm hay như quy định cho từng công việc cụ thể kể từ ngàyhoàn thành thực tế
Việc bảo hành này bao gồm các sai sót trong kỹ thuật thi công,chuẩn bị bề
mặt và các lỗi kỹ thuật sản phẩm, lỗi từ quá trình thi công
Trang 27PHẦN 6: CÔNG TÁC GẠCH ỐP LÁT.
6.1 Ghi chú chung:
a)Tiêu chuẩn
-Kết cấu gạch đá TCVN 4085:2011;
-Cốt liệu bê tông và vữa TCVN 7570:2006;
-Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa cho xây dựng TCVN4459:1987; -Tham khảo Tiêu chuẩn nước ngoài JIS A5209.
b)Phạm vi áp dụng
Dùng cho tất cả các khu vực sử dụng lát gạch, ốp gạch, trongnhà và ngoài nhà, phần thân và phần ngầm công trình Cácloại gạch sử dụng được thể hiện trong “Bảng vật liệu hoànthiện” và hồ sơ bản vẽ
c) L a øm m a ãu
Chuẩn bị vị trí thích hợp nơi cần ốp lát lớn hơn 2m2 cho mổi loạithử gồm các mẫu theo yêu cầu sử dụng và đặc tính riêng Trongkhu vực làm mẫu bao gồm những vị trí có mối nối và cắt gạch.Kiểm tra các khâu thực hiện cho đến khi hoàn thành Ở mổi khuvực thử, nếu đúng vị trí ốp lát và đạt yêu cầu chất lượng thìlàm nối tiếp vô và làm sạch những vết dơ do việc ốp lát thửdính vào
6.2 Vật liệu:
a)Ghi chú chung về v a ät l iệu
Tất cả vật liệu do tư vấn thiết kế duyệt dựa theo các Tiêu
chuẩn như trên
b)Chất k e át dí n h
Sử dụng chất dán dính tương thích với vật liệu của bề mặt cần dán, tuân theo hướng dẫn sử dụng sản phẩm chất kết dính theo từng điều kiện cụ thể
Ngăn cấm sử dụng: Ngoại trừ những đặc tính khác, không sử dụng các chất không tương thích sau đây:
Dùng xi măng dán gổ, kim loại, các bề mặt kính hoặc đã sơn, tráng men, tấm thạch cao
Dung môi hữu cơ dán trên bề mặt sơn
Chất hữu cơ PVA, nhựa cao su thiên nhiên dán trong điều kiện ẩm, ướt
c) V ư õa lót
Hỗn hợp xi măng, cát và nước
Không sử dụng hỗn hợp vữa khi có dấu hiệu hư hỏng Khôngtrộn lại thay đổi thành phần hỗn hợp Chọn tỷ lệ xi măng – cát
Trang 28töø 1:3 ñeân 1:4 ñeơ ñạm bạo ñoô dính Beă maịt söû dúng coù ñoồôùt caăn thieât ñụ ñạm bạo keât dính chaĩc Ngoaøi ra, coù theơtheđm chaât phú gia keât dính leđn beă maịt ñeơ taíng cöôøng ñoôdính cöùng.
Vöõa coù maøu: Boôt maøu troôn vaøo phại töông thích vôùi hoên hôïp vöõa daùn, vođi töï
nhieđn, hoên hôïp goâm kim loái vaø xi maíng
e)Chaât laøm kín
Vaôt lieôu laøm kín caăn co daõn, coù theơ duøng chaât laøm kín nhöïa bieân tính hoaịc chaât laøm kín nhöïa polysulfide
6.3 Gách laùt neăn, ñaù granite:
a)Ghi chuù chung
Döïa theo tieđu chuan JIS A5209 Gách laùt neăn coù kích thöôùc ñeăuñaịn baỉng nhau, hình daùng töông ñoăng, caùc maịt thaôt phaúng,khođng cong veđnh, meõ, coù veât rán, phai maøu, coù khuyeât ñieơm vaøcaùc daâu hieôu hö hoûng khaùc
b)Gá c h
Kích thöôùc : 200 x 200; 250X250; 300 x 300; 400x400; 250 x 400; 600 x 600
Daøy: 6 -8 mm
Hình daùng cánh: coù ñöôøng ñeôm
Beă maịt: Traùng men
Maøu: Theo chư ñònh
c) Gá c h ñ aù t h ie đ n n hieđn
Kích thöôùc: 300 x 300
Daøy: 20 mm
Hình daùng cánh: coù ñöôøng ñeôm
Beă maịt: Khođng traùng men
Maøu: Theo chư ñònh
d)C a ùc lo a ïi b oơ sung
Gách boơ sung bao goăm gách vieăn, gách coù gôø, gách muõi baôcthang, gách goùc, gách chađn töôøng, ngöôõng cöûa, ñaău töôøng, möôngthoaùt nöôùc, gách vieăn beđn ngoaøi theo boâ cúc thieât keâ, ngoái tröønhöõng yeđu caău rieđng, maøu vaø hoaøn thieôn theo bạng thoâng keđ