Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh. Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp.
Trang 1Môn Tài chính tiên tệ Nhóm SUPER STAR 1 (lớp 11dnh4)
A) GIỚI THIỆU VỀ BÁO CÁO THU NHẬP I)V] trí:
Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh Các nhà quản lý sử dụng chúng để
đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp Các cổ đông
sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản lý như thế nào Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định cơ hội đầu tư Còn người cho vay và nhà cung
ứng lại thường xuyên kiểm tra báo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những công ty mà hỌ đang giao dịch
Báo cáo tài chính - gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ - của các công ty đều theo mẫu chung thống nhất Mặc dù một số hạng mục có thể khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi công ty, nhưng các báo cáo tài chính luôn giống nhau về cơ
bản, cho phép bạn so sánh việc kinh doanh của công ty này với các công ty khác
Báo cáo tài chính gồm:
-bảng cân đối kế toán
-báo cáo thu nhập
-báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối cho ta một bức ảnh chụp nhanh về tình hình tài chính của 1 công ty vào 1 ngày
tháng đã định,danh mục các tài sản,các khoản nợ,và các cổ phần của công ty
Báo cáo thu nhập có thể coi là 1 bức tranh chuyển động biểu thị luồng doanh thu,chi
phí,chi tiêu trong toàn công ty trong vòng 1 năm or 1 thời kỳ kế toán
Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một
thời điểm, báo cáo thu nhập phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định
II) Định nghĩa báo cáo thu nhập(báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Là báo cáo kế toán (báo cáo tài chính) phản ánh tổng quát doanh thu ,chi phí và kết quả lãi
lỗ do các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp tạo ra trong 1 thời kỳ nhất định (kỳ kế
toán).ngoài ra,báo cáo thu nhập còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN vế các khoản thuế và các khoản phải nộp
> Là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng trong kế toán.Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt đọng trong kỳ và xu hướng vận động
Nó cho biết liệu doanh nghiệp đó kiếm được lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập
thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Đó là lý do tại sao báo cáo thu nhập thường được xem
là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh khả năng lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng
Trang 2thời gian cụ thể - thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó Đồng thời, nó còn cho biết công ty đó chỉ tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi - từ đó bạn có thể xác định được tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu của công ty đó
II) Mục đích của báo cáo thu nhập
+ Cung cấp thong tin cho người sử dụng:
a Các nhà quần lý doanh nghiệp: SỬ dụng thông tin kế toán để lập các mục tiêu cho
doanh nghiệp, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó, ra các quyết định, điều chỉnh các
hoạt động sao cho có hiệu quả nhất
Thông tin kế toán giúp các nhà quản lý trả lời các câu hỏi:
- Doanh nghiệp làm ăn có lãi không, lãi là bao nhiêu?
- Giá thành sản xuất như thế nào, có thể tăng (hoặc giảm giá bán không)?
các khoản chỉ phí như thế nào?
‘Vi
b Các ông chủ: NhỮng người sở hữu doanh nghiệp (Chính phủ, hội đồng quan tri,
các cổ đông, ) sử dụng thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh, phân phối lợi nhuận
và thu thuế,
c Bên thứ ba: ( nhà đầu tư,chủ nợ,ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, người bán,
người mua,nhân viên, các nhà đầu tư tiềm năng,khách hàng đối tác ) sử dụng thông tin kế toán
để ra các quyết định kinh tế trong mỗi quan hệ với doanh nghiệp
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Trang 3Hoạt động kinh doanh
| Hoạt dong ke toa
Ioanh nghiệp Howdi cé foi ich trục tiếp Hgqười có loi £h gián tiếp
IV)Mối quan hệ giữa báo cáo thu nhập và cân đối ngân sách
Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm,
nó cho thấy những gì doanh nghiệp đang sở hữu và đang nợ Sổ nhật ký theo dõi số dư tài
khoản hằng ngày,vào cuối kỳ kếtoán SỐ
TAI SAN = NGUON VON
Tài sản = NỢ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Mối quan hệ giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đổi kế toán
(1) TS = NPT + NVCSH
(2) KQKD = DT - CP tao ra DT
% Khi kết quả kinh doanh > 0 (lãi) thì NVCSH tang:
- Nếu NPT không đổi thì TS tăng 1 lượng tương ứng với NVCSH tăng(TST=E NVCSH]), đó là chênh lệch TS do doanh thu tạo ra lớn hơn TS đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu
- Nếu TS không đổi thì NPT sẽ giảm một lượng tương ứng với NVCSH tăng(NPT= NVCSH),đó
là chênh lệch tạo ra do doanh thu tạo ra lớn hơn tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu được dùng để trả nợ các khoản phải trả
- Nếu TS tăng đồng thời với NPT giảm (TSÍ&: NPT-),nhưng tổng số biến động tăng,giảm tương
ứng với NVCSH tăng,đó là chênh lệch TS do doanh thu tạo ra lớn hơn tài sản chuyển thành chỉ phí tạo ra doanh thu được sử dụng một phần để trang trải nợ phải trả
+ Khi KQKD < 0 (lỗ) thì NVCSH giảm:
Trang 4- Nếu NPT không đổi thì TS giảm một lượng tương ứng với NVCSH giảm(TS4= NVCSH')),đó là
chênh lệch TS đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn TS do doanh thu tạo ra
- Nếu TS không đổi thì NPT sẽ tăng một lượng tương ứng với NVCSH giảm(NPTfE NVCSHJ),d6
là chênh lệch TS đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn TS do doanh thu tạo ra và
chênh lệch TS này t
-Nếu TS giảm đồng thời với NPT tăng (TS & NVCSH)nhưng tổng số biến động tăng,giảm
tương ứng với NVCSH giảm,đó là chênh lệch tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn TS do doanh thu tạo ra và trong chênh lệch này đã có một phần TS được tạo ra tỪ các khoản nợ phải trả
B) NỘIDUNG BÁO CÁO THU NHẬP:
Địa ChỈ: 5< sssss e<sses (Ban hanh theo QD số 15/ 2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/của BO trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm
Đơn vÍ tính:
1 Doanh thu ban hang va cung cap dich vu 01 VI.25
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp| 10
dịch vụ (10 = 01 - 02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 20
vụ (20 = 10 - 11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
9 Chi phi quan ly doanh nghiép 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
Trang 5
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
(50 = 30 + 40)
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
(60 = 50 — 51 - 52)
Lập, ngày tháng năm
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần
Doanh thu
Kết quả hoạt động SXKD
Chi phí tài chính
Chi phí thuế
Lãi lỗ từ các hoạt động thông thường
lợi ích của cổ đông
Lỗ hoặc lãi ròng trong kỳ
NNN
Thông tin bắt buộc phải có của báo cáo thu nhập
II) Nguyên tắc hạch toán trên báo cáo thu nhập:
1 Hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và
sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không
có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
2 CƠ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tẾ, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phi phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, chứ không phải khi thu tiền hay thanh toán tiền và chúng được ghi chép vào sổ kế toán đồng thời báo cáo
trên báo cáo tài chính vào thời kỳ chúng có lien quan
3 Nguyên tắc Nhất quán
Trang 6Doanh nghiệp áp dụng các khái niệm,chuẩn mực,nguyên tắc và phương pháp tính toán
phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh
báo cáo tài chính
4.nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin trọng yếu riêng, không
được tổng hợp với các thông tin không trọng yếu khác làm cho sự nhận biết của những người
sử dụng thông tin của báo cáo tài chính bị hạn chế, không đây đủ, thậm chí bị sai lệch Thông
tin trọng yếu là nhỮng thông tin có tính quyết định, liên quan nhiều đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Các thông tin này không thể thiếu được trong quá trình nhận biết khả năng tài chính và ra quyết định kinh doanh đối với nhỮng người sử dụng
Ngược lại, để đơn giản và dễ hiểu, những thông tin đơn lẻ, không trọng yếu, có thể tổng
hợp được thì cần phải phản ánh dưới dạng các thông tin tổng quát
5 Nguyên tắc bù trừ
Theo nguyên tắc này, một số thông tin có thể được bù trừ cho nhau, còn một số thông tin
lại không được phép bù trừcho nhau khi lập báo cáo tài chính Tuy nhiên, nếu ở một số chỉ tiêu nào đó được phép bù trừ thì cầnphair xem xét tính trọng yếu của nó để thuyết minh, diễn giải rõ ràng trong "Thuyết minh báo cáo tài chính
+đối với hoạt động kinh doanh chứng khoáng ngắn hạn:
Lãi (1ỗ) bán chứng khoán = thu bán chứng khoán- giá gốc chứng khoán
+đối với hoạt động Ì kinh doanh ngoại tệ:
Lãi (16) bán ngoại té = thu ban ngoai té - gid mua ngoại tệ
6 Nguyén tac co thé so sanh
Theo nguyên tắc có thể so sánh giỮa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cấn đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày
các số liệu để so sánh
III ) các khoản mục trên báo cáo thu nhập
+ Cấu trúc tóm lược về báo cáo thu nhập
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (=1-2)
4 Giá vôn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3-4)
Trang 76 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí hoạt động tài chính
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phi quan lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [=5+(6-7)-(8+9)]
16 Thuê TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuê TNDN (=14-15-16)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiêu
Một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể được chia thành ba thành phần chính:
®% Doanh thu - Chi phi = Thu nhập thuần (hoặc Lỗ thuần)
Một báo cáo thu nhập bắt đầu bằng doanh thu: số tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch
vụ cho khách hàng Một công ty cũng có thể có các khoản doanh thu khác Trong nhiều trường hợp, những khoản này đến từ các khoản đầu tư hoặc thu nhập lãi suất từ số dư tiền mặt Sau
đó, lấy doanh thu này trừ đi những chỉ phí khác - từ chỉ phí sản xuất và lưu kho hàng hóa, đến việc khấu hao nhà xưởng và trang thiết bị, chi phí lãi suất và thuế SỐ tiền còn lại là thu nhập thuần, hay còn gọi là lợi nhuận thuần, trong thời gian lập báo cáo
Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu :
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu đượ c tiền ngay (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ
thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hỮu làm tăng vốn chủ sở hỮu nhưng không là doanh thu
(Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của
người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng)
Trang 8Tổng doanh thu:Đây là tổng lượng tiền mà công ty thực tế thu được trong một khoảng
thời gian nhất định từ hoạt động kinh doanh của mình
Tổng doanh thu = DT từ họat động SXKD(TK 511) + DT từ hoạt động tài chính(TK
515) + DT từ hoạt động khác (TK711)
1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch VỤ :là khoản chưa có thuế doanh nghiệp
thu được khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tính bằng số lượng bán nhân đơn giá bán; bao gOm:
(c) Doanh thu được xác định tương đỗi chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch
bán hàng;
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đễn giao dịch bán hàng
⁄_ Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
ky theo két qua phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đôi
kê toán của kỳ đó Kêt quả của giao dịch cung cập dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bôn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đôi chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đôi
kê toán;
Trang 9(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cập dịch vụ đó
Y Doanh thu khdc: Doanh thu hợp đồng xây dựng(đối với các doanh nghiệp có hoạt động
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = giá bán*số lượng bán
Kết cấu TK511 (thông tin thêm)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
—= Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
>_ Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phẩm đó được chuyển giao cho người mua,và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
> Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng
kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ hoàn thành tại
ngày kết thúc năm tài chính
Trang 102) _ Các khoản giảm trừ doanh thu,bao gồm:
⁄ các khoản chiết khẩu thương mại (là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc họ đã mua hàng (sản phẩm,hàng hóa) với số lượng lớn
theo thỏa thuận ,bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.(đơn giản là
khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn _)
v giầm giá hàng bán (là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận 1 cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn,vì lý do hàng kém chất lượng,không đúng quy
cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng )
_ hàng bán bị trả lại ( là số sản phẩm ,hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng
bị KH trả lại vì vi phạm các cam kết trong hợp đồng kinh tế như:hàng kém phẩm chất,lỗi kỹ
thuật )
_ thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế gián thu)(được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuất 1 số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất,cần hạn chế mức
tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho xã hội:rượu,bia,thuốc lá,vàng mã )
v thuế xuất khẩu (thuế gián thu)
v thuế GTGT phải nộp(theo phương pháp trực tiếp) Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.)
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế x Thuế suất
Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là
25 triệu đồng
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng,trongđó:
+Nguyênliệuchính(gỗ):14triệu
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu
Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau:
+ GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng = 6 triệu đồng
+ Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu.bao gồm:
_ Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm,hàng hóa
_ Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ
Trang 114) — Giá vốn hàng bán :phản ánh tổng giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán
giá vốn hàng bán là tất cả các chi phí đầu vào của doanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm bao gồm các chỉ phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhiên liệu, máy móc, nhân công trực tiếp
và một số chi phí khác Các nguồn tiền để phục vụ cho các chỉ phí này có thể do đi vay,do doanh nghiệp tự có (Vốn chủ)
Giá vốn của hàng hóa đã cung cấp
Giá vốn của thành phẩm đã bán
Gia tri con lai,chi phi nhượng bán
Hao hụt,mất mát hàng tồn kho
Các khoản chi phí vượt mức bình thường
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số chênh lệch
giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong ky bao cao
6) Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu hoạt động tài chính
thuần( tổng doanh thu —- thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp (nếu có)lien quan
đến hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.bao gồm:
_ Tiền lãi (Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản
tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp)như : Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân
hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu,chiếc khấu thanh toán được
hưởng do mua hàng háo ,dịch vỤ; Lãi cho thuê tài chính
x Thu nhập từ cho thuê tài sẳn, Tiền bản quyền(Là số tiền thu được phát sinh tỪ việc
cho người khác sử dụng tài sẳn cho người khác sử dụng tài sản như : bằng sáng chếể,nhãn hiệu thương mại,bản quyền tác giả,phần mềm vi tính )
Cổtức,lợi nhuận được chia;