Tên đề tài: “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam”.. Đánh giá hi
Trang 1TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM
Tác giả
NGUYỄN THỊ MỸ DIÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn Th.S VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 06, 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: QLMT & DLST
Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ MỸ DIÊN Mã số SV: 08157032
Khoá học: 2008- 2012 Lớp: DH08DL
1 Tên đề tài: “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam”
2 Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện những yêu cầu sau:
Tìm hiểu về HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
Tổng quan về tình hình kiểm soát an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
Đánh giá hiệu lực thực hiện và đề xuất các giải pháp cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 2/2012; Kết thúc: tháng 5/2012
4 Họ tên GVHD : ThS.VŨ THỊ HỒNG THỦY
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ………năm 2012 Ngày tháng năm 2012
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt 4 năm qua và thời gian làm khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè Bằng sự trân trọng
và biết ơn, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
+ Quý thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian học tại trường
+ Cô Vũ Thị Hồng Thủy, người đã giúp đỡ em tìm nhà máy thực tập, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em để hoàn thành bài khóa luận này Em cám ơn Cô rất nhiều
+ Chị Nguyễn Hồ Kim Trang, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Clipsal Việt Nam Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Hường, chị Hồng Trang, anh Khiêm của phòng An toàn và Môi trường và toàn thể công nhân viên tại CVN đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
+ Ba mẹ: con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ba mẹ, người đã nuôi dạy, ủng hộ và động viên con trong mọi hoàn cảnh
+ Bạn bè: mình xin cám ơn tập thể DH08DL, tất cả bạn bè, những người đã luôn bên mình, ủng hộ, động viên, giúp đỡ mình trong suốt thời gian qua Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ em trong thời gian qua
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mỹ Diên
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại công ty TNHH Clipsal Việt Nam” bao gồm nội dung chính sau:
Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
Khái quát về hệ thống quản lý
Giới thiệu về sự ra đời của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
Cấu trúc của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 vào hệ thống quản lý
Nêu lên cơ sở để đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
Tổng quan về Công ty TNHH Clipsal Việt Nam:
Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Giới thiệu về cơ cấu tổ chức, nhu cầu nguyên vật liệu, sản phẩm, quy trình công nghệ của Công ty
Giới thiệu về hiện trạng Môi trường tại Công ty
Giới thiệu về hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam:
Trang 5 Việc đánh giá dựa trên văn bản pháp quy, tiêu chuẩn và hệ thống quản lý
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty
Từng yêu cầu của hệ thống sẽ được xem xét, đánh giá hiện trạng tài liệu và thực thi của hệ thống
Dựa trên việc đánh giá sẽ tìm ra được lỗi của hệ thống (lỗi áp dụng và lỗi tài liệu) đề ra các biện pháp cải tiến phù hợp
Kết luận và kiến nghị: trình bày những kết luận chung về hiện trạng tài liệu và thực thi của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty và
đề xuất những kiến nghị để cải tiến hệ thống
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN III TÓM TẮT KHÓA LUẬN IV DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU XI DANH SÁCH CÁC HÌNH XI
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI: 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HTQL AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007 4
2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT & SKNN 4
2.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007 4
2.2.1 Khái quát về sự ra đời của tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007- HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 4
2.2.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn OHSAS 18001 : 2007 5
2.2.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 6
2.2.4 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 7
2.3 CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007 7
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 9
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9
3.1.2 Vị trí địa lý 9
3.1.3 Diện tích 9
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 10
Trang 73.2.1 Số công nhân viên 10
3.2.2 Sản phẩm hàng năm của công ty 10
3.2.3 Nhu cầu sử dụng nước, điện 10
3.2.4 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hóa chất 11
3.2.5 Máy móc và thiết bị 11
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 13
3.3.1 Quy trình ép nhựa 13
3.3.2 Quy trình lắp ráp 15
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 16
3.4.1 Môi trường không khí: 16
3.4.2 Môi trường nước: 17
3.4.3 Nhiệt độ, tiếng ồn 18
3.4.4 Chất thải nguy hại 18
3.5 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY 19
3.5.1 Tình hình vệ sinh lao động và an toàn lao động tại công ty 19
3.5.2 Công tác phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố tràn dầu và an toàn điện 21
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HTQL AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007 TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM 23
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG 23
4.1.1 Xác định phạm vi 23
4.1.2 Ban chuyên trách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 23
4.2 CHÍNH SÁCH AT & SKNN 25
4.2.1 Chính sách và việc phổ biến chính sách của CVN 25
4.2.1.1 Đánh giá chính sách 25
4.2.1.2 Cải tiến hệ thống 25
4.3 HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ
NGHIỆP TẠI CVN 26
4.3.1 Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát 26
4.3.1.1 Đánh giá hệ thống 26
Trang 84.3.1.2 Cải tiến hệ thống 27
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 28
4.3.1.1 Đánh giá hệ thống 28
4.3.1.2 Cải tiến hệ thống 29
4.3.3 Mục tiêu và chương trình an toàn sức khỏe nghề nghiệp 30
4.3.3.1 Đánh giá hệ thống 30
4.3.3.2 Cải tiến hệ thống 31
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 32
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình và quyền hạn 32
4.4.1.1 Đánh giá hệ thống 32
4.4.1.2 Cải tiến hệ thống: 33
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 33
4.4.2.1 Đánh giá hệ thống 33
4.4.2.2 Cải tiến hệ thống 34
4.4.3 Trao đổi thông tin, tham gia và tham khảo ý kiến 35
4.4.3.1 Đánh giá hệ thống 35
4.4.3.2 Cải tiến hệ thống 37
4.4.4 Hệ thống tài liệu 37
4.4.4.1 Đánh giá hệ thống 37
4.4.4.2 Cải tiến hệ thống 38
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 38
4.4.5.1 Đánh giá hệ thống 38
4.4.5.2 Cải tiến hệ thống 39
4.4.6 Kiểm soát điều hành 39
4.4.6.1 Đánh giá hệ thống 39
4.4.6.2 Cải tiến hệ thống 44
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 45
4.4.7.1 Đánh giá hệ thống 45
4.4.7.2 Cải tiến hệ thống 47
4.5 KIỂM TRA 48
Trang 94.5.1.1 Đánh giá hệ thống 48
4.5.1.2 Cải tiến hệ thống 50
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 50
4.5.2.1 Đánh giá hệ thống 50
4.5.2.2 Cải tiến hệ thống 51
4.5.3 Điều tra sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 52
4.5.3.1 Đánh giá hệ thống 52
4.5.3.2 Cải tiến hệ thống 53
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 53
4.5.4.1 Đánh giá hệ thống 53
4.5.4.2 Cải tiến hệ thống 54
4.5.5 Đánh giá nội bộ 54
4.5.5.1 Đánh giá hệ thống 54
4.5.5.2 Cải tiến hệ thống 56
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 56
4.6.1 Đánh giá hệ thống 56
4.6.2 Cải tiến hệ thống 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮC
AT & SKNN An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Ban OH&S Ban An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
QSE Hệ thống Chất lượng – An toàn và Môi trường
CVN: Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
MSDS Phiếu dữ liệu an toàn hoá chất (Material Safety Data Sheet)
BLĐTBXH Bộ lao động thương binh và xã hội
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng danh mục hóa chất chính 11
Bảng 3.2: Danh mục máy móc, thiết bị 11
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu bụi, khí ở CVN 17
Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu khí ở CVN 17
Bảng 3.5: Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại 18
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ mô hình quản lý P-D-C-A của tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 6
Hình 2: Sơ đồ cơ sở để đánh giá và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 : 2007 8
Hình 3: Sơ đồ qui trình ép nhựa 13
Hình 4: Sơ đồ qui trình lắp ráp 15
Hình 5: Sơ đồ tổ chức Ban An toàn Nhà Máy 23
Trang 13
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với tốc độ phát triển vượt bậc của xã hội, vai trò của người lao động ngày càng trở nên quan trọng hơn Cùng với sự phát triển đó, số lượng nhà máy, xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, tầng lớp công nhân ngày càng đông đảo Trong quá trình điều khiển máy móc, thiết bị để thực hiện sản xuất, xuất hiện những nguy hiểm đáng phải
lo ngại đối với người công nhân An toàn lao động là một vấn đề phải được quan tâm
để đảm bảo một môi trường lao động an toàn nhất cho người lao động
Theo thông báo 303/TB-BLĐTBXH ngày 10 tháng 2 năm 2012 của bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, số vụ TNLĐ năm 2011 của cả nước là: 5896 vụ tăng
771 vụ (15,04%) so với năm 2010 là: 5125 vụ Trong đó, số người chết năm 2011 (574 người) giảm 27 người so với năm 2010 (601 người), nhưng số người bị thương nặng của năm 2011 lại tăng lên 54 người so với năm 2010 Như vậy, tình hình tai nạn lao động ngày càng diển biến phức tạp Với mục đích áp dụng những biện pháp, chính sách đảm bảo môi trường tốt nhất cho người lao động, hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 đã ra đời Sau khi tiêu chuẩn được thiết lập, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng và triển khai xây dựng hệ thống Trong quá trình xây dựng, thực thi, hệ thống sẽ phát sinh những điều không phù hợp với tiêu chuẩn, tình hình thực tế hay các văn bản pháp quy Cải tiến là một tiêu chí quan trọng của hệ thống Với mong muốn, cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp phù hợp nhất với tình hình thực tế cũng như với những điều khoản
quy định của tiêu chuẩn, tôi quyết tâm thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện
và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam”
Trang 141.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu và phân tích tính hiệu lực của HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 hiện tại của Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
Từ đó, tiến hành đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
- Trong quá trình Công ty TNHH Clipsal Việt Nam xây dựng và vận hành hệ thống
quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007, có nhiều vấn đề phát sinh không phù hợp với tình hình thực tế, với tiêu chuẩn, hay với các văn bản pháp quy Cải tiến hệ thống như là một bước quan trọng nhằm góp phần hoàn thiện hơn hệ thống quản lý này
- Đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức
khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam” sẽ tổng hợp những gì đã thực hiện được và những gì chưa thực hiện được của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Công ty TNHH Clipsal Việt Nam, từ đó sẽ đưa ra những biện pháp cải tiến phù hợp với các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quan tài liệu
- Tìm hiểu lý thuyết về HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn
Trang 15- Tham khảo các thủ tục, biểu mẫu, báo cáo về việc áp dụng HTQL An toàn và sức
khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 của Công ty
- Tìm hiểu về tình hình áp dụng thực tế của HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
Phỏng vấn trực tiếp
- Tiến hành phỏng vấn cán bộ công ty, những người liên quan tới HTQL An toàn và
sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 của công ty
- Xuống xưởng, phỏng vấn tổ trưởng, công nhân – những người mà hoạt động của
họ tác động trực tiếp đến các vấn đề An toàn, sức khỏe nghề nghiệp Từ đó, tham khảo thêm ý kiến hợp lí
Đánh giá tổng hợp
- Sau khi hiểu rõ về HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn
OHSAS 18001: 2007 của Công ty, tiến hành đánh giá tổng hợp việc thực hiện và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:
2007 tại Công ty TNHH Clipsal
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam và kho Minh Phương
bên ngoài (thuộc phạm vi kiểm soát của Công ty) từ tháng 1/2012 đến tháng 5/2012
- Đề tài tập trung vào nghiên cứu, đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại Công ty TNHH Clipsal Việt Nam và kho Minh Phương thuộc phạm vi kiểm soát của Công ty
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HTQL AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE
NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN
OHSAS 18001: 2007 2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT & SKNN
Hệ thống quản lý
Theo định nghĩa của ISO 9000 – HTQL Chất Lượng thì HTQL là một tập hợp thống nhất các hoạt động và việc làm có liên quan lẫn nhau và có tác động tương hổ với nhau để lập nên một chính sách và các mục tiêu liên quan và để đạt các mục tiêu
đó Các hoạt động này phải đảm bảo việc kiểm tra và cải tiến thường xuyên các quá trình tác nghiệp của tổ chức
AT & SKNN
Theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007- hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp thì AT & SKNN là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng lên sức khỏe và an toàn của nhân viên hay người lao động khác (bao gồm người lao động tạm thời hay nhân viên của nhà thầu, khách và những người khác tại nơi làm việc)
Trang 17Năm 1991, Ủy Ban Sức Khỏe và An Toàn nước Anh (các tổ chức chính phủ chịu trách nhiệm đẩy mạnh các quy định về sức khỏe và an toàn) đã giới thiệu các hướng dẫn về quản lý sức khỏe và an toàn (gọi tắt là HSG) Đây là tài liệu giới thiệu các yêu cầu cơ bản về quản lý sức khỏe và an toàn một cách phòng ngừa tích cực Tuy vậy, đây chỉ là tài liệu hướng dẫn dùng cho các công ty hoạt động ở vương quốc Anh mong muốn thực hiện cho phù hợp với luật pháp của Anh về sức khỏe và nghề nghiệp, và chưa phải là tiêu chuẩn tổng quát để đăng ký chứng nhận
Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện tiêu chuẩn Anh cùng với các tổ chức hàng đầu trên thế giới (sự cộng tác của
10 tổ chức) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001-1999
về hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (hệ thống OH&S) Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận
Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 được xuất bản vào ngày 1 tháng 7 năm 2007 Phiên bản mới này tương đồng hơn với các tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001, với cấu trúc các điều khoản hầu hết là theo tiêu chuẩn ISO 14001 Điều này sẽ khuyến khích tích hợp các hệ thống quản lý, làm tăng sự thu hút của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 và cũng định hướng hơn về kết quả
2.2.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn OHSAS 18001 : 2007
Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S dựa trên mô hình quản lý P – D – C – A
(Plan – Do - Check – Act), theo sơ đồ sau:
Trang 182.2.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
- Chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát
- Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Chuẩn bị và ứng phó tình trạng khẩn cấp
- Đo lường và giám sát việc thực hiện
- Đánh giá sự tuân thủ
- Điều tra sự cố, sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa
- Kiểm soát hồ sơ
Thực hiện và điều hành
Kiểm tra &
hành động
khắc phục
Trang 192.2.4 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Về mặt thị trường:
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ
OHSAS 18000 như là một yêu cầu bắt buộc
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tai nạn, khẩn cấp
Quản lý rủi ro:
- Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa và giảm thiệt hại
- Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hàng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
- Dễ dàng đảm bảo sự phù hợp với các quy định OH&S do kết quả tích cực của hệ
thống quản lý OH&S và giảm tai nạn/sự cố OH&S không mong đợi
2.3 CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007
Trang 20Để đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007, chúng ta cần phải dựa vào quy trình áp dụng này Trong quá trình thiết lập, soạn thảo hệ thống tài liệu của công ty, ta cần đánh giá xem
hệ thống tài liệu đã đầy đủ, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn chưa Cần phải xem xét và nếu chưa đầy đủ hoặc phù hợp chúng ta cần tiến hành bước cải tiến để hệ thống tài liệu luôn đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn Tiếp theo là bước thực thi của hệ thống,
ta sẽ đánh giá việc thực thi của hệ thống theo các thủ tục, quy trình, quy định, hướng dẫn Trong quá trình thực thi, nảy sinh nhiều vấn đề, có thể sẽ không đảm bảo yêu cầu của pháp luật hay hệ thống tài liệu không phù hợp với tình hình thực tế Khi đó, ta cần phải điều chỉnh lại hệ thống sao cho phù hợp với yêu cầu của pháp luật lẫn tiêu chuẩn
Tiến hành đánh giá và cải tiến sẽ theo chu trình lặp lại để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt hơn
Hình 2: Sơ đồ cơ sở để đánh giá và cải tiến HTQL An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 : 2007
Tiêu chuẩn, pháp luật
Hệ thống tài liệu OH&S
Thực thi hệ thống
Đánh giá và cải tiến
Trang 21Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CLIPSAL
VIỆT NAM 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Clipsal Việt Nam
- Tên giao dịch: Clipsal Việt Nam Co Ltd
- Địa chỉ: Đường số 7, KCN Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
- Tổng giám đốc: Ông Phạm Ngọc Bình Long
- Công ty TNHH Clipsal Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với 100% vốn nước ngoài, được thành lập vào năm 1996 Năm 2005, Công ty Clipsal gia nhập tập đoàn Schneider Electric
- Công ty mở rộng, xây thêm xưởng lắp ráp rộng 600m2 năm 2008
- Hiện tại, công ty có một khu vực ép nhựa với khoảng 20 chuyền và hai khu vực lắp ráp với khoảng 40 chuyền
3.1.2 Vị trí địa lý
- Phía Đông giáp xí nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm chăn nuôi thức ăn gia súc Vitaga
- Phía Tây giáp đường số 7 KCN Biên Hòa 1
- Phía Bắc giáp Công ty High Techno
- Phía Nam giáp đường số 2 KCN Biên Hòa 1
3.1.3 Diện tích
Trang 22- Diện tích mặt bằng của công ty là 5738,8m2 Hiện tại, công ty thuê thêm một kho bên ngoài để chứa nguyên vật liệu với tên gọi là kho Minh Phương
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty (PHỤ LỤC 1)
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.2.1 Số công nhân viên
Hiện tại, công nhân viên của công ty khoảng 679 người, trong đó:
- Công nhân viên chính thức: 447 người
- Lao động thời vụ: 210 người
- Tài xế, bảo vệ, tạp vụ: 22 người
3.2.2 Sản phẩm hàng năm của công ty
- Các vật liệu điện cao cấp, các phụ kiện chính để lắp ráp, các sản phẩm như công tắc, ổ cắm điện, quạt hút gió, tủ điện, vỏ kim loại, cầu dao tự động, ống luồn điện, khớp nối bằng PVC, thiết bị chiếu sáng, dây cáp và các phụ kiện máy điện thoại,…
- Vật liệu lắp đặt như các loại mốc treo đồ, tắc kê nhựa, móc kẹp dây điện
3.2.3 Nhu cầu sử dụng nước, điện
Nhu cầu sử dụng nước:
Chủ yếu được dùng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên Lượng nước dùng cho hoạt động sản xuất rất ít Tổng lượng nước sử dụng cho toàn công ty khoảng 33m3/ngày (tương đương 860m3/tháng) Lượng nước sử dụng này được cung cấp từ mạng lưới cấp nước của Công ty TNHH một thành viên Xây Dựng nước cấp Đồng Nai
Nhu cầu sử dụng điện:
Điện được sử dụng trong sinh hoạt của công nhân và dùng cho sản xuất trong công ty khoảng 150000 kwh/tháng Nguồn cung cấp là Công ty TNHH Điện lực Đồng
Trang 233.2.4 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hóa chất
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Chủ yếu là các loại bột keo như: bột PVC, policacbonat, PET, polysterence,
Khối lượng sử dụng hàng tháng khoảng 70 tấn
Nhu cầu sử dụng hóa chất
Khối lượng các hóa chất chính mà Công ty sử dụng được liệt kê theo bảng sau:
Bảng 3.1: Bảng danh mục hóa chất chính STT Tên nguyên liệu - hóa chất Đơn vị (tháng) Khối lượng
Bảng 3.2: Danh mục máy móc, thiết bị
Trang 248 Xe nâng chạy dầu 2,5 tấn 2 chiếc Nhật Bản, Đức Tốt
9 Máy phát điện dự phòng
(Công ty TNHH Clipsal tháng 12/ 2011)
Trang 253.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
3.3.1 Quy trình ép nhựa
Hình 3: Sơ đồ qui trình ép nhựa
Thuyết minh qui trình:
Trang 26Nguyên liệu sản xuất gồm: bột PVC, policacbonat, PET, polysterence,…được định lượng rồi đưa đến máy trộn để trộn hỗn hợp này
Hỗn hợp nguyên liệu được chuyển đến bồn chứa keo tại máy ép nhựa Tại đây, nguyên liệu được dẫn lên bồn sấy Thời gian sấy khoảng hai giờ nhằm giảm độ ẩm trong nguyên liệu Để tiết kiệm thời gian, nguyên liệu có thể được sấy tại bồn sấy trong phòng xay keo sau công đoạn trộn
Nguyên liệu ở bồn sấy tiếp tục được đẩy xuống nòng Ở đây, nguyên liệu được nung chảy và chảy vào khuôn, dập tạo hình sản phẩm
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng Tùy theo từng dòng sản phẩm, sản phẩm có thể được bổ sung thêm một số chi tiết (ốc, nắp,…) để đóng gói thành phẩm hoặc chuyển sang kho bán thành phẩm để chuẩn bị cho qui trình lắp ráp Các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ thải bỏ
Trong quá trình tạo sản phẩm, các đầu keo dư được gọt, cắt bỏ, đầu keo sẽ được phân loại và tái sử dụng Những đầu keo dư (keo trắng) được say nát và sàn tái sử dụng Những đầu keo khác (keo đen giòn, keo đen dẻo) sẽ bán cho các nhà thầu để tái chế
Trang 27Không đạt
Thải bỏ Sửa chửa lại
Nhập kho
Trang 28Thuyết minh qui trình:
Quy trình lắp ráp là sự kết hợp của các sản phẩm tạo ra từ qui trình ép nhựa với các linh kiện nhập từ bên ngoài Linh kiện kim loại được nhập từ các nhà cung ứng trong nước và một số nhà cung ứng ở nước ngoài
Nguyên liệu sẽ được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất Bán thành phẩm từ quá trình ép nhựa với các linh kiện kim loại nhập được phân phối đến từng chuyền sản xuất để lắp ráp thành phẩm
Tùy theo đặc trưng cấu tạo của từng loại sản phẩm có thể có các công đoạn lắp ráp như sau: lắp ráp bằng tay, lắp ráp bằng máy, hàn siêu âm, tán rive
Công nhân sẽ kiểm tra sản phẩm như: thử điện trước khi đóng gói thành phẩm Trong quá trình sản xuất, nhân viên kiểm tra chất lượng sẽ tuần tra, giám sát việc sản xuất Nếu kiểm tra, sản phẩm không đạt thì nhân viên kiểm tra sẽ yêu cầu bộ phận sản xuất lựa lại thùng hàng Sản phẩm không đạt có thể được tháo để lắp ráp lại hoặc hủy
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
3.4.1 Môi trường không khí:
- Hơi dung môi: phát sinh từ hoạt động in biểu tượng Dung môi này được sử
dụng để pha mực in và vệ sinh máy móc
- Hơi chì: phát sinh từ hoạt động hàn chì ở khu vực hàn chì
Vì tính chất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên hoạt động này không thường xuyên và lượng sử dụng không nhiều
- Bụi: phát sinh chủ yếu từ công đoạn trộn nguyên liệu, xay keo ở khu vực xay
keo, hoạt động ép nhựa, bổ sung nguyên liệu ở khu vực ép nhựa Thành phần chủ
yếu là bụi vô cơ sinh ra từ nguyên liệu dùng các hoạt động sản xuất (bột nhựa)
- Bên cạnh đó, còn có một lượng khí thải chủ yếu là CO2, NOX, SO2, bụi, hiđroacbon, …, phát sinh từ lượng khói thải ra của các xe tải, xe container chở nguyên vật liệu, thành phẩm ra vào công ty, xe nâng hàng tại khu vực kho Xe ra
Trang 29vào công ty không nhiều và công suất của các phương tiện vận tải không cao nên
hàm lượng phát thải thấp
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu bụi, khí ở CVN
Stt Vị trí đo đạc
Bụi toàn phần
(mg/m 3)
Bụi hô hấp
(Trung tâm công nghệ và quản lí môi trường tháng 12/ 2011)
Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu khí ở CVN
(Trung tâm công nghệ và quản lí môi trường tháng 12/ 2011)
3.4.2 Môi trường nước:
Nước cấp:
Trang 30- Nước cấp phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt, khối lượng sử dụng khoảng 33m3 / ngày, lượng nước này được cung cấp bởi Công ty TNHH một thành viên Xây Dựng nước cấp Đồng Nai
Nước thải
- Chủ yếu là lượng nước thải sinh hoạt, phát sinh từ hoạt động hàng ngày của công nhân viên Lượng nước thải này khoảng 20 m3/ngày Lượng nước này được xử lý qua bể tự hoại trước khi đưa ra hệ thống thoát nước chung của KCN Biên Hòa 1
- Một phần nhỏ là nước thải từ hoạt động sản xuất và nước mưa chảy tràn, lượng nước này được dẫn về hệ thống thoát nước chung của KCN Biên Hòa 1
âm ở hai khu vực lắp ráp và ép nhựa
3.4.4 Chất thải nguy hại
- Chủ yếu là chất thải rắn nguy hại với khối lượng phát sinh khoảng 605 kg/ tháng Thành phần và khối lượng phát sinh chất thải rắn nguy hại phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH Clipsal Việt Nam trong năm 2011 được
liệt kê trong bảng dưới đây:
Bảng 3.5: Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại
Trang 311 Hộp mực in thải có chứa các thành
phần nguy hại
Rắn
2 Bóng đèn huỳnh quang thải và các
loại chất thải khác có chứa thủy ngân Rắn 4 160106
4 Giẻ lau, carton dính dầu và hóa chất Rắn 535 180201
5 Thiết bị thải có chứa các thành phần
Tổng số lượng 604.6
(Công ty TNHH Clipsal Việt Nam năm 2011)
3.5 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY
3.5.1 Tình hình vệ sinh lao động và an toàn lao động tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 vào năm 2010 Hiện tại, công ty đã thành lập phòng An toàn và Môi trường đảm nhận trách nhiệm chính cho công tác an toàn, vệ sinh lao động Mục tiêu hàng đầu của nhà máy là an toàn lao động Vì vậy, với hệ thống quản
lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007, công ty đã
áp dụng nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe, đảm bảo sự an toàn cho công nhân viên
Những biện pháp mà công ty đã thực hiện:
Công tác khám sức khỏe, y tế
- Hàng năm, công ty tổ chức chương trình kiểm tra sức khỏe cho công nhân viên 1 lần Năm 2011, công tác khám sức khỏe này được thực hiện vào tháng 5 Theo kết quả khám trong những năm qua, công nhân viên không mắc bệnh nghề nghiệp
- Trong công ty, có một phòng y tế và một y sĩ trực thường xuyên Phòng y tế trang bị những dụng cụ, thiết bị, … cần thiết cho việc sơ cấp cứu
Trang 32- Trong khu vực sản xuất, bảo trì, bố trí sẵn sàng hộp y tế cấp cứu để giải quyết sơ cứu tại chỗ khi có sự cố, tai nạn xảy ra Địa chỉ bệnh viện liên hệ khi xảy ra tai nạn cũng được xác định
Trang bị BHLĐ (bảo hộ lao động)
- Hàng tháng công ty tổ chức đăng kí, xem xét và cấp bảo hộ lao động cho công nhân viên
- Bảo hộ lao động của công ty gồm: găng tay, mũ, khẩu trang,…số lượng cũng như chất lượng được xem xét hàng tháng nhằm giải quyết kịp thời nhu cầu phát sinh
- Những công nhân làm việc trong môi trường có khí độc hại, có nhiều bụi được trang bị khẩu trang phù hợp Khu vực hàn chì và máy in biểu tượng được trang bị khẩu trang màng lọc than hoạt tính
Công tác đào tạo
- Phòng An toàn và Môi trường tổ chức đào tạo hàng tháng cho toàn bộ công nhân viên trong nhà máy
- Khi có nhu cầu, công ty sẽ mời các chuyên gia, tổ chức bên ngoài vào huấn luyện cho nhân viên về việc nhận biết, xử lý các vấn đề an toàn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ chức đào tạo định kỳ về an toàn lao động cho công nhân viên mới Hàng năm, công ty tổ chức diễn tập PCCC và ứng phó với sự cố tràn dầu
Công tác giám sát, thực hiện an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp
- Ở khu vực sản xuất, có trang bị nhiều quạt thổi, hệ thống giải nhiệt để làm thoáng
Trang 33- Hàng năm, nhà máy tổ chức đo kiểm môi trường lao động 2 lần nhằm kiểm soát môi trường làm việc của công nhân viên và đưa ra những giải pháp xử lý kịp thời
3.5.2 Công tác phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố tràn dầu và an toàn điện
Công tác phòng cháy chữa cháy
- Công ty đã thành lập phương án PCCC phối hợp với công an phòng cháy chữa cháy KCN Biên Hòa 1 gồm có:
+ Đội PCCC với vai trò từng đội viên được phân công rõ ràng
+ Kho cũng được bố trí cửa thông gió để hạn chế tình trạng cháy lan
+ Lắp đặt hệ thống báo cháy trong kho chứa nguyên liệu, chứa sản phẩm, khu sản xuất Các phương tiện chữa cháy được trang bị đầy đủ và được kiểm tra thường xuyên
+ Các máy móc được bố trí hợp lý
+ Thường xuyên bảo trì máy móc nhằm tránh rò rỉ dầu mỡ
+ Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy cho công nhân viên trong nhà máy bằng bảng hiệu, băng rôn,…
+ Quy định khu vực hút thuốc riêng cho công nhân viên trong nhà máy và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ khu vực này
Ứng phó sự cố tràn dầu
Trang 34- Công ty trang bị nhiều giẻ lau ở những khu vực, máy móc sử dụng dầu nhằm làm sạch khu vực
- Công ty thiết lập quy trình ứng cứu sự cố tràn dầu khi có sự cố xảy ra
An toàn điện
- Hệ thống đường dây điện có vỏ bọc bảo vệ Các motor máy đều có hộp che chắn bảo vệ
- Các máy móc được bảo trì định kỳ, tùy theo từng loại máy
- Lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng, hệ thống nối đất cho các máy móc/ thiết
bị điện
Trang 35Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HTQL AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001: 2007
TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG
4.1.1 Xác định phạm vi
Áp dụng cho tất cả các bộ phận và cá nhân liên quan thuộc phạm vi kiểm soát của công ty TNHH Clipsal Việt Nam
4.1.2 Ban chuyên trách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Ban chuyên trách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp gồm:
Trang 36Đại diện Nhân viên
Bùi Văn Khai
Nhóm thành viên:
Lê Văn Phùng Nguyễn Hữu Tuấn Việt Phan Thị Việt Hà Nguyễn Ngọc Cường
Phó ban:
Lê Thị Việt
Thư kí:
Mạc Thị Hồng Trang
Uỷ viên thường trực
Nguyễn Hồ Kim Trang
K/s khu vực kho
Nguyễn Hữu Tuấn Việt
Lê Văn Phùng
K/s y tế và khu vực văn phòng
Phan Thị Việt Hà
K/s khu vực sản xuất
Nguyễn Ngọc Cường
Trang 374.2 CHÍNH SÁCH AT & SKNN
4.2.1 Chính sách và việc phổ biến chính sách của CVN
4.2.1.1 Đánh giá chính sách
Tài liệu công ty đã soạn thảo:
- Chính sách Chất lượng & An toàn - Sức khỏe - Môi trường của công ty
- Quy trình xây dựng và thực hiện chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu
Đánh giá nội dung chính sách và hiện trạng phổ biến chính sách tại công ty:
- Chính sách đã được lập thành văn bản, ban hành cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty Chính sách được phổ biến dưới nhiều hình thức: treo bảng có nội dung chính sách ở căn tin, phòng họp lớn, phòng huấn luyện Ngoài ra, chính sách còn được in phía sau của thẻ nhân viên
- Chính sách được truyền đạt cho công nhân viên trong các buổi huấn luyện định kỳ của ban An toàn Nhân viên mới được giới thiệu về chính sách trong “buổi hướng dẫn hội nhập” trước khi vào làm việc chính thức tại công ty
Nhược điểm:
- Chính sách chưa được truyền đạt cho nhân viên nhà thầu, sinh viên thực tập và các bên liên quan khi đến và làm việc trong nhà máy
4.2.1.2 Cải tiến hệ thống
Trang 38- Ban An toàn cần có kế hoạch và tổ chức buổi huấn luyện, truyền đạt nội dung chính sách cho nhân viên nhà thầu, sinh viên thực tập và các bên liên quan khi đến
và làm việc trong nhà máy
4.3 HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CVN
4.3.1 Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát
4.3.1.1 Đánh giá hệ thống
Tài liệu của hệ thống
Ưu điểm: Công ty đã soạn thảo:
+ Quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá các rủi ro
+ Phương thức đánh giá rủi ro
+ Bảng phân loại mức độ của rủi ro
+ Phương thức xác định các biện pháp kiểm soát
+ Bảng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro ở từng bộ phận của Công ty
- Với hệ thống tài liệu này, việc xác định các mối nguy được rõ ràng và giải pháp đưa ra cũng phù hợp hơn Ứng với mỗi mối nguy khác nhau, được đánh giá với một số điểm tương ứng dựa vào tài liệu trên, từ đó sẽ đưa ra biện pháp kiểm soát cần thiết và kịp thời
- Bảng “nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro” đã nhận diện các mối nguy ở nhiều khu vực của Công ty
Nhược điểm:
- Hiện tại, trong bảng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, Công ty chưa tiến hành nhận diện các mối nguy ở khu vực kho Minh Phương (ngoài nhà máy) và khu vực kho linh tinh (trong phạm vi công ty), kho chứa thiết bị, dụng cụ hỏng và cũ của bộ phận bảo trì
Trang 39+ Kho linh tinh là kho nằm trong phạm vi của nhà máy, chứa nhiều ống keo, nhiều vật dụng có cả tủ đựng hóa chất cho công ty Trong bảng nhận diện mối nguy của CVN, mối nguy này chưa được nhận diện
+ Kho Minh Phương là kho chứa, lưu trữ nguyên vật liệu chính của công ty Đây là kho thuê của một doanh nghiệp khác và không nằm trong khuôn viên của công ty nhưng thuộc sự kiểm soát của Công ty Hiện tại, Công ty chưa nhận diện mối nguy cho khu vực này
+ Trong công ty có một khu vực chứa các dụng cụ, thiết bị hư của bộ phận bảo trì chưa được nhận diện mối nguy trong bảng nhận diện mối nguy Khu vực này gần khu vực đặt máy phát điện, có nhiều thùng dầu dự trữ
- Ngoài ra, mối nguy về hoạt động làm việc trong không gian giới hạn và làm việc trên cao khi thực hiện vệ sinh bồn nước chữa cháy, sữa chữa trần nhà xưởng chưa được đề cập trong bảng nhận diện mối nguy
Hiện trạng thực thi:
Ưu điểm:
- Công ty đã thực hiện việc nhận diện mối nguy Công tác nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro sẽ được cập nhật theo từng phòng ban, bộ phận Sau đó, ban An toàn sẽ tổng hợp lại dưới dạng một bảng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
hoàn chỉnh, hồ sơ về bảng nhận diện này được lưu lại ở phòng QSE
Trang 40- Bổ sung nội dung “quản lý sự thay đổi” vào TTHĐ Nhận diện mối nguy và đánh
giá rủi ro (PHỤ LỤC 3A)
- Bổ sung bảng danh mục mối nguy khu vực kho Minh Phương và kho linh tinh, kho chứa dụng cụ, thiết bị hư, mối nguy từ hoạt động bảo trì bồn nước chữa cháy trong
không gian giới hạn, sửa chửa trần nhà trên cao của CVN (PHỤ LỤC 3B)
Thực thi hệ thống:
- Khi có sự thay đổi trong công ty, bộ phận An toàn cần thực hiện các vấn đề liên quan đến An toàn và sức khỏe nghề nghiệp như trong TTHĐ CVN-OP049VE
Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro đã cải tiến (PHỤ LỤC 3A)
- Ban An toàn cần cập nhật kịp thời các mối nguy vào bảng nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác