1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

64 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 600,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thực hiện với mục tiêu tìm hiểu tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn và góp phần hoàn thiện hệ th

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO

14001:2004/COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU

HÓC MÔN - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

Họ và tên sinh viên: LA TÚ PHƯƠNG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 06/2012

Trang 2

14001:2004/COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU

HÓC MÔN - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

Tác giả

LA TÚ PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Kỹ sư Nguyễn Huy Vũ

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ********

********

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: LA TÚ PHƯƠNG số SV: 08149101

1 Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi

trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tổng quan tiêu chuẩn ISO 14001 và tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam và trên thế giới

 Tổng quan về các vấn đề môi trường của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

 Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

 Đề xuất các yêu cầu cải tiến, hướng khắc phục, phòng ngừa cho phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình thực tiễn tại xí nghiệp

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 và Kết thúc: tháng 04/2012

4 Họ và tên GVHD 1: KS NGUYỄN HUY VŨ

5 Họ và tên GVHD 2:

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

KS NGUYỄN HUY VŨ

Trang 4

Đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ là người đã sinh thành, nuôi

nấng, dạy dỗ, động viên và tạo mọi điều kiện cho con có được như ngày hôm nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Toàn thể quý Thầy Cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên, trường Đại học Nông

Lâm TP.HCM đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt

khóa học tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Huy Vũ, người

tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị làm việc tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn đã

tận tình chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đợt thực tập tại xí nghiệp

Cảm ơn những người bạn đã quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ tôi trong thời gian học

tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tất cả những tình cảm cao quý ấy sẽ là động lực lớn cho tôi luôn phấn đấu, vững

tin trên bước đường tương lai phía trước

Sau cùng, tôi kính chúc quý Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nhiều

sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong việc đào tạo nhân lực cho đất nước

Đồng kính chúc cán bộ - công nhân viên xí nghiệp Cao Su Hóc Môn lời chúc sức

khỏe, hạnh phúc và hoàn thành tốt công tác Chúc Công ty ngày càng thăng tiến và

phát triển vững mạnh

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam” được thực hiện tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, Tp Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 01/2012 đến tháng 04/2012

Đề tài thực hiện với mục tiêu tìm hiểu tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn và góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của xí nghiệp

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã được tiếp cận tài liệu về hệ thống quản lý môi trường kết hợp với khảo sát tình hình áp dụng thực tế tại xí nghiệp Trên cơ sở đó, tôi đã đưa ra những đánh giá tổng thể, khách quan về hiệu lực thực hiện hệ thống quản

lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Bên cạnh

đó, đề tài cũng kiến nghị một số yêu cầu, hướng cải tiến – khắc phục – phòng ngừa nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống

Luận văn được trình bày với các nội dung chính như sau:

 Khái quát tiêu chuẩn ISO 14001

 Tổng quan xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam

 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

 Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp cho hệ thống quản lý môi trường của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn hoạt động hiệu quả hơn và mang lại những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể của xí nghiệp

Trang 6

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH viii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 2

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ xí nghiệp 2

1.4.3 Phương pháp quan sát, nghiên cứu thực địa 2

1.4.4 Phương pháp so sánh 2

1.4.5 Phương pháp phân tích 2

1.5 Giới hạn của đề tài 3

Chương 2: TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 14001 4

2.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 4

2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5

2.3 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 6

2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam 6

2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 6

2.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 7

2.5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến ISO 14001 7

Chương 3: TỔNG QUAN XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN – CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM 10

3.1 Công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam 10

3.2 Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 10

3.2.1 Thông tin chung và địa chỉ liên hệ 10

3.2.2 Vị trí địa lý 11

3.2.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 11

3.2.4 Các xưởng sản xuất và chế độ vận hành 12

3.2.5 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất 13

3.2.6 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu 13

Trang 7

3.4 Hiện trạng môi trường tại xí nghiệp 16

3.4.1 Tiếng ồn và nhiệt độ 16

3.4.2 Bụi và khí thải 16

3.4.3 Nước thải 16

3.4.4 Chất thải rắn, chất thải nguy hại 17

3.4.5 An toàn lao động và PCCC 17

3.5 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại xí nghiệp 18

3.5.1 Môi trường không khí 18

3.5.2 Nước thải 19

3.5.3 Tiếng ồn, rung, nhiệt độ 19

3.5.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 20

3.5.5 An toàn lao động và PCCC 20

3.6 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 21

3.6.1 Sự ra đời HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại xí nghiệp 21

3.6.2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 tại xí nghiệp 22

3.6.3 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 23

Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN 24

4.1 Chính sách môi trường của xí nghiệp 24

4.1.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 24

4.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 25

4.1.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 25

4.2 Nhận diện những khía cạnh môi trường, mối nguy, đánh giá tác động môi trường và đánh giá rủi ro 26

4.2.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 26

4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 26

4.2.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 27

4.3 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 28

4.3.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 28

4.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 28

4.3.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 29

Trang 8

4.4.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 31

4.5 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 31

4.5.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 31

4.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 33

4.5.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 33

4.6 Năng lực, đào tạo và nhận thức 34

4.6.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 34

4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 34

4.6.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 35

4.7 Trao đổi thông tin 35

4.7.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 35

4.7.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 35

4.7.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 36

4.8 Tài liệu 36

4.8.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 36

4.8.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 36

4.8.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 37

4.9 Kiểm soát tài liệu 37

4.9.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 37

4.9.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 38

4.9.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 38

4.10 Kiểm soát điều hành 38

4.10.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 38

4.10.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 39

4.10.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 39

4.11 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 40

4.11.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 40

4.11.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 41

4.11.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 42

4.12 Giám sát và đo lường 42

4.12.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 42

4.12.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 43

4.12.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 43

4.13 Đánh giá sự tuân thủ 43

Trang 9

4.14 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 45

4.14.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 45

4.14.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 46

4.14.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 46

4.15 Kiểm soát hồ sơ 47

4.15.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 47

4.15.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 47

4.16 Đánh giá nội bộ 47

4.16.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 47

4.16.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 48

4.16.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 48

4.17 Xem xét của lãnh đạo 49

4.17.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp 49

4.17.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 50

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 

Trang 10

COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học

SS (Suspendid solids) : Chất rắn lơ lửng

MSDS (Material Safty Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất ATLĐ – MT : An toàn lao động – môi trường

MTCL – MT : Mục tiêu chất lượng – môi trường

Trang 11

Bảng 3.2: Số lượng lao động tại xí nghiệp 11 

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 5

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 12

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp xe 13

Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất săm xe 15 

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có được vị trí đó trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và nâng cao hình ảnh, tạo dựng môi trường làm việc tốt mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình Chính vì nhận thức được điều này nên ở Việt Nam đã có rất nhiều công

ty, tổ chức áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 và hiện tại

là phiên bản ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Tuy nhiên, việc đưa hệ thống vào áp dụng trên thực tế thật sự chưa đem lại những chuyển biến và hiệu quả rõ rệt mặc dù hệ thống đã được thiết lập hoàn chỉnh Vấn đề này cho thấy có những bất cập, những hạn chế trong quá trình thực thi hệ thống Những tồn tại đó cần được xác định, xem xét, đánh giá nhằm đề xuất yêu cầu cải tiến, hướng khắc phục, phòng ngừa

Để đáp ứng yêu cầu trên, đạt được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi

trường tổng thể tôi quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 của xí nghiệp cao su Hóc Môn

 Đánh giá hiệu lực thực hiện và đề xuất một số biện pháp cải tiến góp phần hoàn thiện hơn hệ thống quản lý môi trường của xí nghiệp

 Nghiên cứu để hiểu rõ hơn hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và việc áp dụng hệ thống trong thực tế

Trang 13

1.3 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống tại xí nghiệp

 Tổng quan về xí nghiệp cao su Hóc Môn và hiện trạng môi trường tại xí nghiệp

 Khảo sát hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 của xí nghiệp và đánh giá hiệu lực thực hiện

 Từ kết quả, nhận xét của quá trình đánh giá mà đề xuất các giải pháp cải tiến cho các vấn đề chưa phù hợp

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi trường ISO 19011:2002

Tra cứu, tổng hợp thông tin tổng quan về tiêu chuẩn 14001 và xí nghiệp cao su Hóc Môn trên mạng Internet

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ xí nghiệp

Sổ tay môi trường: giới thiệu về xí nghiệp, chính sách và mục tiêu môi trường, các khía cạnh môi trường, các yêu cầu pháp luật tuân thủ,

Tài liệu ISO bao gồm các thủ tục, hướng dẫn công việc và quy định cụ thể

Thu thập thông tin trực tiếp từ cán bộ quản lý môi trường, trưởng xưởng tại xí nghiệp

1.4.3 Phương pháp quan sát, nghiên cứu thực địa

Khảo sát các hoạt động, hiện trạng môi trường và công tác quản lý thực tế tại xí nghiệp cao su Hóc Môn

1.4.4 Phương pháp so sánh

So sánh hệ thống tài liệu ISO của xí nghiệp với tiêu chuẩn ISO 14001:2004

So sánh giữa tài liệu, hướng dẫn, thủ tục với thực tế áp dụng tại xí nghiệp

Đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam

1.4.5 Phương pháp phân tích

Phân tích và nhận xét, đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập và khảo sát thực tế

Trang 14

1.5 Giới hạn của đề tài

 Đề tài được thực hiện dựa trên việc khảo sát tình hình sản xuất thực tế và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại Xí nghiệp Cao

Su Hóc Môn – chi nhánh Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam

 Địa điểm: Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn, khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận

12, Tp Hồ Chí Minh

 Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động, quá trình và dịch vụ của xí nghiệp

 Thời gian nghiên cứu: 4 tháng (từ 01/2012 đến 04/2012)

Trang 15

Một loạt các công việc liên quan đến các Tiêu chuẩn môi trường được bắt đầu năm

1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (Technical Committee/TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 “HTQLMT – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”

là một trong 21tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 của tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế xây dựng và ban hành

ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT, hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trường có tính đến các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra và các thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ chức, thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn là hỗ trợ cho bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội

Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001 được ban hành vào năm 1996 ISO 14001:1996 (TCVN ISO 14001:1998)

Ngày 15/11/2004, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) thay thế cho ISO 14001:1996

Ngày 15/7/2009, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế đã ban hành phiên bản thứ 3 mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương TCVN ISO 14001:2010) thay thế cho ISO 14001:2004 Phiên bản mới này không đưa ra bất

Trang 16

cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, nội dung của tiêu chuẩn từ Chương 1 đến Chương 4 của TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001:2004) và nội dung của phần hướng dẫn sử dụng theo phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi, chỉ có phụ lục B và phần mục lục các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn ISO 9001:2008(TCVN ISO 9001:2008)

2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra

- Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act/PDCA), PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:

 Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

 Thực hiện – Do (D): Thực hiện các quá trình

Khía cạnh môi trường Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình

Chính sách

Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn Năng lực, đào tạo và nhận thức Trao đổi thông tin

Hệ thống tài liệu Kiểm soát tài liệu Kiểm soát điều hành Chuẩn bị sẵn sàng và ứng cứu khẩn cấp

Xem xét của

lãnh đạo

Do Check

Cải tiến liên tục

Giám sát và đo lường

Trang 17

 Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

 Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả

hoạt động của hệ thống quản lý môi trường

2.3 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001

lý môi trường theo ISO 14001

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

 Về tài chính

- Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả

- Cải tiến chi phí bằng cách giảm thiểu sự cố

2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam

2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới

Báo cáo thống kê mới nhất (The ISO Survey of Certifications 2010) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế – ISO công bố cho thấy số lượng tổ chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý ISO 14001 tăng thêm 6.23% trong năm 2010 trên toàn thế giới Đến cuối năm 2010, tổng số chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp ở 155 quốc gia và các nền kinh tế là 250.972 chứng chỉ, tăng 27.823 chứng chỉ (+12%) so với năm 2009

Trang 18

Trung Quốc, Nhật Bản và Tây Ban Nha là ba quốc gia đứng đầu trong tổng số chứng chỉ đã được cấp, trong khi đó Trung Quốc, Hoa Kỳ và Tây Ban Nha là các quốc gia có số lượng chứng chỉ tăng hàng năm cao nhất

2.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO 14001 Chính

vì thế, việc áp dụng ISO 14001 dần dần đã mở rộng ra các đối tượng là tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch - Khách sạn đang chiếm tỷ

lệ lớn Số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 không ngừng tăng lên Đến cuối năm 2007, Việt Nam đã có khoảng 358 chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho các doanh nghiệp với nhiều loại hình sản xuất khác nhau

2.5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến ISO 14001

Theo TCVN ISO 9000:2007 và TCVN ISO 14001:2005

Hệ thống: Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác

Quản lý: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức

Hệ thống quản lý: Hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt được các

mục tiêu đó

Tổ chức: Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và

mối quan hệ

Thủ tục: Cách thức được quy định để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình

Quá trình: Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi

đầu vào thành đầu ra

Sản phẩm: Kết quả của quá trình

Trang 19

Năng lực: Phẩm chất và khả năng đánh giá cá nhân đã được chứng minh về ứng dụng

kiến thức và kỹ năng

Hiệu lực: Mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được các kết quả đã

hoạch định

Hiệu quả: Quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng

Lãnh đạo cao nhất: Cá nhân hay nhóm người định hướng và kiểm soát một tổ chức ở

cấp cao nhất

Tài liệu: Thông tin và phương tiện hỗ trợ thông tin

Hồ sơ: Tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng về các hoạt

động được thực hiện

Hệ thống quản lý đo lường: Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau và tương tác

cần thiết để đạt được sự xác nhận và đo lường và kiểm soát liên tục các quá trình đo

Thiết bị đo: Phương tiện đo, phần mềm, chuẩn đo lường, mẫu chuẩn hay các thiết bị

phụ hay tổ hợp các yếu tố trên cần thiết để thực hiện một quá trình đo

Đánh giá: Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để nhận được

bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá

Chuyên gia đánh giá: Người có khả năng phẩm chất và năng lực và cá nhân để tiến

hành một cuộc đánh giá

Đoàn đánh giá: Một hay nhiều chuyên gia đánh giá tiến hành cuộc đánh giá, với sự hỗ

trợ của các chuyên gia kỹ thuật khi cần thiết

Bên hữu quan: Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng từ kết quả hoạt

động môi trường của một tổ chức

Đánh giá nội bộ: Một quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản nhằm

thu thập các bằng chứng đánh giá và đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá hệ thống quản lý môi trường do tổ chức thiết lập

Cải tiến liên tục: Quá trình lặp lại để nâng cao hệ thống quản lý môi trường nhằm đạt

được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể và nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức

Trang 20

Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không khí,

nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng

Hệ thống quản lý môi trường: Một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được

sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức

Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức của lãnh đạo cấp cao nhất về

ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức

Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của

một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường

Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù là bất lợi hoặc

có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của tổ chức gây ra

Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính sách môi

trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới

Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với một tổ chức

hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó

Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các khía

cạnh môi trường của một tổ chức

Ngăn ngừa ô nhiễm: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các kỹ thuật,

các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm bớt hay kiểm soát (một cách riêng rẽ hoặc kết hợp) sự tạo ra, phát thải hoặc xả thải bất kỳ loại chất thải ô nhiễm nào nhằm giảm thiểu tác động môi trường bất lợi

Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng/ thỏa mãn một yêu cầu

Hành động phòng ngừa: Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp

tiềm ẩn

Hành động khắc phục: Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã

được phát hiện

Trang 21

Chương 3

TỔNG QUAN XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN – CÔNG TY CỔ

PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

3.1 Công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam

Tên giao dịch của công ty: Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam

Tên tiếng Anh: The Southern Rubber Industry Joint Stock Company

Tên viết tắt: Casumina

Website: www.casumina.com.vn

Trụ sở chính: 146 Nguyễn Biểu, phường 2, quận 5, TP Hồ Chí Minh

Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và mua bán sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng Mua bán nguyên vật liệu hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thiết

bị ngành công nghiệp cao su

Công ty có 4 xí nghiệp trực thuộc bao gồm:

 Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

 Xí nghiệp Cao Su Đồng Nai

 Xí nghiệp Cao Su Bình Lợi

 Xí nghiệp Cao Su Bình Dương

3.2 Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

3.2.1 Thông tin chung và địa chỉ liên hệ

- Tên đơn vị:

XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

 Ngày thành lập: 19/04/1976

 Địa chỉ liên hệ: Khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, TP Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 08.37171452 Fax: 08.37170835

 Email: hocmon@casumina.com.vn

- Cơ quan chủ quản: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

- Người đại diện theo pháp luật của xí nghiệp

Đại diện: ông Trần Văn Trí Chức vụ: Giám đốc

Trang 22

- Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và mua bán sản phẩm cao su công nghiệp, cao su

tiêu dùng Mặt hàng chính: sản phẩm săm, lốp xe các loại, bao gồm lốp xe đạp,

lốp xe máy, lốp ô tô, lốp xe đẩy công nghiệp, săm xe máy, săm xe đạp, săm ô tô

- Tổng diện tích mặt bằng của xí nghiệp là 39.663 m2 trong đó diện tích khu vực

xưởng sản xuất là 31.000 m2

- Sản lượng sản phẩm

Bảng 3.1: Sản lượng sản phẩm 6 tháng cuối năm 2011

(Nguồn: Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn năm 2011)

- Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, các nước trong khu vực Đông Nam Á, Nhật và

một số nước châu Âu như Cộng Hòa Liên Bang Đức

- Tổng số lao động

Bảng 3.2: Số lượng lao động tại xí nghiệp

- Phía Đông: liền tường với nhà máy bột ngọt Thiên Hương

- Phía Tây: giáp khu dân cư và cách quốc lộ 1A (đường vành đai TP Hồ Chí

Minh) độ 70 m

- Phía Nam: giáp kênh Tham Lương (đổ ra sông Sài Gòn qua rạch Vàm Thuật)

- Phía Bắc: là lộ nhỏ (5 m), bên kia lộ là khu dân cư, cách lộ nhỏ 40 m là quốc lộ 1A

Trang 23

- Xưởng lốp 1: sản xuất lốp xe gắn máy

- Xưởng lốp 2: sản xuất lốp xe đạp và ô tô cổ

- Xưởng săm gắn máy: sản xuất săm xe gắn máy

- Xưởng săm xe đạp: sản xuất săm xe đạp

- Xưởng săm ô tô: sản xuất săm xe ô tô

Chế độ vận hành của các xưởng là làm việc theo chế độ 3 ca/ngày

TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH

TỔ BÁN HÀNG

TRƯỞNG PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

(KCS)

TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH

TRƯỞNG XƯỞNG CƠ NĂNG

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN THỐNG KÊ

TRƯỞNG XƯỞNG SĂM XE ĐẠP

TRƯỞNG XƯỞNG SĂM XE MÁY

TRƯỞNG XƯỞNG SĂM Ô TÔ

TRƯỞNG XƯỞNG LỐP XE MÁY

Trang 24

3.2.5 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất

Với công nghệ bán tự động, danh mục các loại thiết bị sản xuất chủ yếu tại xí nghiệp được thể hiện trong phụ lục 1

3.2.6 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật tư, hóa chất và nhu cầu sử dụng năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp được thể hiện trong phụ lục 2

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất

3.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất lốp xe

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp xe

CS BTP Thân lốp

Nhiệt luyện

Cán tráng Cắt vải

CS BTP Innerliner

CS BTP Mặt lốp

Ép suất

Cán và dán innerliner

Vải mành

Hơi bão

hòa

CS thải Nhiệt thải

Bụi Nhiệt thải

Bao bì, dây nylon

Thùng carton

Lốp phế Bao bì, dây nylon thải Thùng carton hỏng

Trang 25

 Mô tả công nghệ sản xuất lốp xe

Nguyên vật liệu vải mành và cao su bán thành phẩm qua quá trình chuẩn bị sẵn sàng được đưa vào các công đoạn sản xuất Các máy nhiệt luyện sử dụng năng lượng hơi bão hòa để gia nhiệt làm mềm dẻo cao su bán thành phẩm thông qua các trục luyện Song song đó là hệ thống nước làm mát để ổn định nhiệt độ ở mức cho phép Ở giai đoạn tiếp theo bao gồm các công đoạn cán tráng – cắt vải; cán và dán innerliner (khi sản xuất lốp Tubeless, loại lốp không sử dụng săm) và công đoạn ép suất cao su bán thành phẩm mặt lốp Những bán thành phẩm của công đoạn trên sẽ được chuyển sang công đoạn ghép với tanh thép để đưa vào máy định hình lốp Sau khi đã định hình, lốp được đưa vào máy lưu hóa gia nhiệt trong và ngoài lốp với thời gian phù hợp

từng chủng loại Giai đoạn cuối cùng là kiểm tra, đóng bao bì sản phẩm và lưu kho

Trang 26

3.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất săm xe

Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất săm xe

Luyện nạp cho máy ép suất

Cao su BTP

săm ô tô

Nhiệt luyện, xuất băng lên

xe chứa Nhiệt luyện

Ép suất

Cắt nối đầu săm

Hơi bão

hòa

CS thải Nhiệt thải

CS thải Nhiệt thải Bụi

Bụi

CS thải

Lưu hóa săm

Hoàn tất (Nối săm, hút chân không) Lưu hóa săm

Kiểm tra chất lượng săm thành phẩm

Bao bì, đóng gói

Nhập kho thành phẩm

Hơi khí thải

Bụi Săm phế

Bao bì, dây nylon

Thùng carton

Bao bì, dây nylon thải Thùng carton hỏng

Trang 27

 Mô tả công nghệ sản xuất săm xe

Nguyên liệu đầu vào là cao su bán thành phẩm qua quá trình chuẩn bị sẽ được đưa vào giai đoạn nhiệt luyện Các máy nhiệt luyện sử dụng năng lượng hơi bão hòa để gia nhiệt làm mềm dẻo cao su bán thành phẩm thông qua các trục luyện Cao su bán thành phẩm sau khi nhiệt luyện sẽ qua máy ép suất để định hình bán thành phẩm săm theo từng chủng loại Đối với săm ô tô và săm xe gắn máy sẽ thêm công đoạn cắt và nối đầu săm Tiếp đến là giai đoạn lưu hóa với thời gian phù hợp từng chủng loại, đây là công đoạn gia nhiệt để quyết định chất lượng săm thành phẩm Săm sản phẩm sau khi lưu hóa sẽ qua công đoạn kiểm tra theo tiêu chuẩn đã ban hành Cuối cùng là giai đoạn

đóng gói sản phẩm đạt chất lượng, hoàn tất và lưu kho

3.4 Hiện trạng môi trường tại xí nghiệp

3.4.1 Tiếng ồn và nhiệt độ

 Tiếng ồn

Các nguồn gây tiếng ồn chủ yếu là từ hoạt động của các thiết bị có trang bị động

cơ như quạt, máy cán cao su… và từ quá trình vận chuyển, bốc dở hàng hóa trong xí nghiệp

 Nhiệt độ

- Sự phát sinh nhiệt do quá trình hoạt động của các thiết bị máy móc trong xưởng

- Nhiệt độ sinh ra từ lò hơi

- Bức xạ nhiệt mặt trời xuyên qua trần mái tôn vào những ngày trời nắng gắt

- Nhiệt phát sinh do tập trung nhiều công nhân trong khu vực sản xuất

 Nước thải sản xuất

- Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm nguội máy Nước thải chủ yếu có nhiệt độ cao và chứa nhiều dầu mỡ khoáng

Trang 28

- Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khói thải lò hơi

- Phát sinh từ quá trình xử lý nước ngầm được khai thác từ các giếng khoan

Lượng nước thải sản xuất được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100 m3/giờ

 Nước thải sinh hoạt

- Nước thải do hoạt động sinh hoạt của cán bộ và công nhân trong xí nghiệp

- Nước thải từ nhà ăn

- Nước thải từ các nhà vệ sinh trong khuôn viên xí nghiệp

Tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 40 m3/ngày Thành phần nước thải chứa các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất chứa Nitơ, Phốtpho, dầu mỡ và vi sinh

 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên xí nghiệp cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước Xí nghiệp đã có hệ thống đường cống thoát nước mưa riêng, xây dựng hệ thống tách nước mưa khỏi nước thải

3.4.4 Chất thải rắn, chất thải nguy hại

 Chất thải rắn sinh hoạt

Chủ yếu là hộp giấy, giấy loại bỏ từ khu vực hành chính, bao nylon, đồ hộp, nhựa, rác thải có chứa các chất hữu cơ như vỏ trái cây, thức ăn thừa, rác thải từ khu nhà vệ sinh Lượng rác thải sinh hoạt của xí nghiệp khoảng 150 kg/ngày

 Chất thải rắn sản xuất

Bao gồm: phế phẩm vỏ ruột, cao su phế, bố phế, bao nylon quấn lốp, dây nylon cột lốp, thùng carton, sắt thép sửa chữa máy, tro đáy lò hơi và tro bụi, bùn lắng từ hệ thống xử lý khí thải,… Tổng lượng chất thải sản xuất khoảng 500 kg/ngày

 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh bao gồm dầu nhớt thải từ các máy móc thiết bị, từ thiết bị tách dầu, mẩu que hàn, các loại bao bì, thùng chứa, giẻ lau, bao tay thải dính dầu, các hóa chất thải như bình mực, ruột máy in và bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin,

acquy… Lượng chất thải nguy hại trung bình khoảng 6 kg/ngày

3.4.5 An toàn lao động và PCCC

 An toàn lao động

Các tai nạn lao động có thể xảy ra do sự cố về điện, sự bất cẩn của công nhân khi

Trang 29

thao tác với thiết bị máy móc, rơi ngã hàng hóa khi bốc dỡ, bỏng do hóa chất hay ngộ độc khi tiếp xúc với hóa chất,… Mức độ tác động có thể gây thương tật hay thiệt mạng cho người lao động

 Phòng cháy chữa cháy

Những nguy cơ có thể xảy ra sự cố cháy nổ tại xí nghiệp như:

- Quá trình đốt mùn cưa cung cấp nhiệt cho lò hơi sử dụng lượng nguyên liệu lớn nên khó kiểm soát và có nguy cơ cháy trong kho lưu trữ nguyên liệu

- Máy móc tự động khi gặp sự cố kỹ thuật gây hiện tượng chập điện kết hợp với nhiệt độ cao trong nhà xưởng dễ dẫn đến cháy nổ

Nhà xưởng, kho hóa chất dễ gây cháy khi nhiệt độ môi trường tăng và do sự bất cẩn, vô ý thức của công nhân

3.5 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại xí nghiệp

3.5.1 Môi trường không khí

 Giảm thiểu ô nhiễm bụi và hơi khí độc trong quá trình sản xuất

 Đầu tư dây chuyền máy ép suất có gắn hệ thống chụp hút thu bụi bằng phương pháp lọc tay áo

 Trang bị các loại dụng cụ bảo hộ lao động, quạt hút, quạt gió để tạo môi trường thông thoáng trong nhà xưởng

 Cải tiến đơn pha chế mặt lốp và thân lốp, tăng bắt dính, giảm sử dụng dung môi xăng công nghệ nhằm giảm thiểu hơi khí độc phát tán ra môi trường không khí xung quanh

 Tiến hành sắp xếp, bố trí lại mặt bằng tại hầu hết các khu vực sản xuất

Kết quả đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng không khí môi trường lao động (phụ lục 5)

 Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải của các phương tiện vận tải

 Quét dọn vệ sinh trong và ngoài nhà xưởng hàng ngày

 Nhựa hóa đường nội bộ khuôn viên xí nghiệp

 Trồng cây xanh xung quanh các xưởng sản xuất để chắn bụi đồng thời tạo cảnh quang thoáng mát cho khuôn viên xí nghiệp

 Tiến hành bảo dưỡng định kỳ các phương tiện bốc dỡ, xe nâng hàng và các xe vận chuyển thuộc tài sản xí nghiệp nhằm giảm thiểu các khí thải độc hại

 Tưới đường tạo ẩm vào mùa nắng khô đối với sân bãi, đường nội bộ

Trang 30

 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ lò hơi

Hệ thống xử lý khí thải được lắp đặt đồng bộ cùng với lò hơi Quy trình xử lý khí thải lò hơi và kết quả mẫu khí thải lò hơi sau xử lý (xem phụ lục 6)

3.5.2 Nước thải

 Nước thải sinh hoạt

Xí nghiệp đã tách được nguồn nước mưa ra khỏi nước thải sinh hoạt Đồng thời lắp đặt hệ thống thu gom riêng để thu nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn tập thể và nhà vệ sinh về hệ thống xử lý, đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt và kết quả mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau xử lý (xem phụ lục 7)

 Nước thải sản xuất

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của xí nghiệp gồm: nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm nguội máy và nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý riêng Quy trình xử lý nước thải tập trung và kết quả mẫu nước thải sản xuất trước và sau xử lý (xem phụ lục 8)

- Đối với hỗn hợp nước bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước cấp, xí nghiệp

đã tiến hành xây dựng hệ thống xử lý riêng (xem phụ lục 9)

- Đối với bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung được thu gom định kỳ, sau đó vận chuyển đến khu vực chứa bùn theo quy định và giao cho Công ty Cổ phần Môi Trường Việt Úc xử lý

 Nước mưa chảy tràn

Xí nghiệp đã xây dựng hệ thống mương thoát nước mưa riêng biệt, được lắp đặt các song chắn rác trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước của khu vực

3.5.3 Tiếng ồn, rung, nhiệt độ

 Tiến hành thay các máy nén khí pittông bằng máy nén khí trục Vis để giảm tiếng

ồn cho khu vực xung quanh

 Tiến hành lắp đệm cao su ở các thiết bị, máy móc để chống rung, giảm tiếng ồn

 Đầu tư mới dây chuyền máy cán tráng, máy ép suất

 Thay thế, sửa chữa các máy luyện cũ hạn chế đến mức thấp nhất nguồn phát sinh tiếng ồn

Trang 31

 Sử dụng nhà xưởng đúng theo quy định nhà công nghiệp, sử dụng vật liệu chống nóng, đảm bảo độ thông thoáng cần thiết

 Trang bị các quạt công nghiệp cục bộ và quạt thông gió tại các nhà xưởng nhằm tăng cường khả năng thông gió, giảm nhiệt độ và độ ẩm trong xưởng sản xuất

 Thường xuyên kiểm tra, bảo trì các máy công cụ

 Trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân

 Trồng cây xanh với diện tích từ 15 – 20% diện tích xí nghiệp để góp phần điều hòa không khí, cải thiện các điều kiện vi khí hậu trong khuôn viên xí nghiệp

3.5.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

 Chất thải rắn sinh hoạt

Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom và chứa trong những thùng bằng nhựa hoặc bằng kim loại được đặt đúng nơi quy định Xí nghiệp đã hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị TP Hồ Chí Minh để vận chuyển và xử lý lượng rác thải sinh hoạt

Chất thải sắt thép từ quá trình sửa chữa máy móc xí nghiệp bán lại cho các đơn vị thu mua tái chế

 Chất thải nguy hại

Các loại chất thải mang thành phần nguy hại, xí nghiệp hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi Trường Việt Úc để vận chuyển và xử lý

3.5.5 An toàn lao động và PCCC

 An toàn lao động

- Phổ biến về vấn đề an toàn lao động cho công nhân viên trong xí nghiệp

- Cung cấp thiết bị BHLĐ: giày, kính, mũ, khẩu trang, găng tay an toàn,…

- Chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho công nhân

- Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ Y

Tế ban hành để đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Trang 32

 Phòng cháy chữa cháy

- Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như: bình CO2, bột khô, thang, xẻng, ống nước, bể chứa nước, thùng chứa cát dự phòng,…

- Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động để được hướng dẫn, huấn luyện về các công tác này cũng như các biện pháp áp dụng để xử lý các tình huống xảy ra

- Xây dựng đội PCCC đảm nhiệm cho toàn khu nhà

- Bố trí đường ống dẫn nước chống cháy theo mạng lưới vòng tại tất cả các khu vực chính, đặt các họng cứu hỏa tại các điểm gần các khu chức năng thuận tiện cho việc chữa cháy

3.6 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn

3.6.1 Sự ra đời HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại xí nghiệp

Với chủ trương vươn tầm ra thế giới, sản phẩm săm lốp xe của xí nghiệp dần mở rộng xuất khẩu sang những thị trường lớn hơn như Nhật Bản và các nước châu Âu Áp lực từ phía khách hàng, đòi hỏi những sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật quy định về BVMT ở nước ta từng bước phát triển cả về nội dung lẫn hình thức Các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong công tác quản lý môi trường ngày càng chặt chẽ và nghiêm ngặt

Để đáp ứng các yêu cầu trên, xí nghiệp đã từng bước chuyển biến nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tự hoàn thiện mình Năm 2000, xí nghiệp Cao Su Hóc Môn được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 Sau một năm áp dụng, vận hành HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001, xí nghiệp nhận thấy những kết quả khả quan và nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Năm 2001,

xí nghiệp đã tìm hiểu, thu thập tài liệu về môi trường, thuê chuyên gia để tư vấn, hướng dẫn xây dựng bộ khung của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Đồng thời,

xí nghiệp cử cán bộ đi đào tạo và chuẩn bị cho việc thiết lập hệ thống

Sau khi bộ khung của HTQLMT được áp dụng một năm, xí nghiệp đã mời tổ chức TUV Rheinland kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận Ngày 22/12/2003 xí nghiệp được TUV chứng nhận HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:1996 Hiện nay,

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm