1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH YOKOHAMA TYRE VIỆT NAM

87 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 675,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4.4 Phương pháp thống kê, mô tả Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụ

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH

YOKOHAMA TYRE VIỆT NAM

SVTH: Lê Thị Ngân Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008-2012

TP.HCM, Tháng 05/2012

Trang 2

i  

14001:2004/Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH

YOKOHAMA TYRE VIỆT NAM

Tác giả

LÊ THỊ NGÂN

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

ThS.VŨ THỊ HỒNG THỦY

Tháng 05 năm 2012

Trang 3

ii  

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ************

*****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: LÊ THỊ NGÂN số SV: 08149080

1 Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam

và trên thế giới

 Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường của Công

ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

 Đánh giá công tác thực hiện hệ thống quản lý môi trường tại Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

 Cải tiến hệ thống quản lý môi trường hiện tại của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 03/2012 và Kết thúc: tháng 06/2012

4 Họ và tên GVHD 1: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

5 Họ và tên GVHD 2:

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày …… tháng …… năm 2012 Ngày tháng năm 2012

 

Trang 4

iii  

dài Trong quá trình này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ Thầy

Cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Cô Vũ Thị Hồng Thủy đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Môi trường & Tài nguyên thuộc Trường ĐH Nông Lâm TP HCM đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong 4 năm học

Tập thể lớp DH08QM đã chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi

Chị Huỳnh Thị Thu Ái và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam Đặc biệt là các anh chị trong Ban ISO đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong 3 tháng thực tập

Con xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên và là chỗ dựa vững chắc cho con trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Lê Thị Ngân

Trang 5

iv  

Khóa luận “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam”gồm các nội dung chính sau:

 Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Tổng quan về các tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004

 Tổng quan về Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

 Những nét chính về sự hình thành và phát triển của Công ty

 Cơ cấu tổ chức, quy mô sản xuất, các nguyên vật liệu, thiết bị và sản phẩm

 Dựa trên việc đánh giá sẽ có các lỗi của hệ thống (lỗi tài liệu và lỗi áp dụng)

đề ra các biện pháp cải tiến cho từng lỗi

 Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận chung về hiện trạng tài liệu và thực thi của hệ thống quản lý môi trường tại Công ty và đề xuất những kiến nghị

để cải tiến hệ thống

 

Trang 6

v  

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG……….……….ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Những đóng góp mới của đề tài 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra 2

1.4.2 Phương pháp tiếp cận quá trình 2

1.4.3 Phương pháp phân tích – so sánh 2

1.4.4 Phương pháp thống kê, mô tả 2

1.4.5 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan 3

1.4.6 Phương pháp chuyên gia 3

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan tiêu chuẩn ISO 14001 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 4

2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4

2.1.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5

2.1.4 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 6

2.2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam 7

2.2.1 Thuận lợi 7

Trang 7

vi  

3.1 Tổng quan Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam 9

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9

3.1.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự 9

3.1.3 Quy mô sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ 11

3.1.4 Nguyên vật liệu 11

3.1.5 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất 13

3.1.6 Nguồn cung cấp điện, nước 15

3.1.7 Nhu cầu nhân lực của Công ty 15

3.2 Quy trình sản xuất của Công ty 16

3.3 Hiện trạng môi trường phát sinh tại Công ty 20

3.3.1 Môi trường không khí 20

3.3.2 Môi trường nước 21

3.3.3 Chất thải 22

3.3.4 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt 25

3.3.5 Sự cố môi trường và tai nạn lao động 26

3.4 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty 27

3.4.1 Môi trường không khí 27

3.4.2 Môi trường nước 32

3.4.3 Chất thải rắn 33

3.4.4 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt 34

3.4.5 Sự cố môi trường và an toàn lao động 34

Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 36

4.1 Phạm vi của hệ thống và ban chuyên trách môi trường 36

4.1.1 Phạm vi của hệ thống 36

4.1.2 Ban chuyên trách môi trường 36

4.2 Chính sách môi trường của Công ty 36

4.2.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 36

4.2.2 Đánh giá và cải tiến chính sách 38

Trang 8

vii  

4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 40

4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu về môi trường 42

4.4 Thực hiện và điều hành 44

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, quyền hạn 44

4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực 46

4.4.3 Trao đổi thông tin 48

4.4.4 Hệ thống tài liệu 51

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 53

4.4.6 Kiểm soát điều hành 55

4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 60

4.5 Kiểm tra 63

4.5.1 Đo lường và theo dõi kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường 63

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống 66

4.5.3 Điều tra sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 67

4.5.4 Hồ sơ và quản lý hồ sơ 68

4.5.5 Đánh giá nội bộ 69

4.6 Xem xét lãnh đạo 72

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 

Trang 9

viii  

MSDS (Material safety data sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất

BLĐTBXH : Bộ Lao động– Thương binh xã hội

Trang 10

ix  

Hình 2 1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 6

Hình 3 1: Sơ đồ tổ chức Công ty 10

Hình 3 2: Sơ đồ quy trình sản xuất lốp xe 16

  DANH MỤC BẢNG  Bảng 3 1: Sản lượng lốp sản xuất 11

Bảng 3 2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong quý 3 năm 2011 12

Bảng 3 3: Sản lượng nguyên liệu/hóa chất trung bình trong năm 2011 12

Bảng 3 4: Các máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất 13

Bảng 3 5: Nhu cầu sử dụng điện nước quý 3/2011 15

Bảng 3 6: Phân loại chất thải 22

Bảng 3 7: Danh sách các chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 23

Bảng 3 8: Danh sách chất thải thông thường phát sinh thường xuyên 25

Bảng 3 9: Đo đạc không khí xung quanh Công ty 28

Bảng 3 10: Đo khí thải lò hơi 30

Bảng 3 11: Đo chất lượng không khí trong Công ty 31

Bảng 3 12: Kết quả phân tích nước thải hố ga tập trung trước đầu nối với VSIP 32

Trang 11

1

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế mở cửa theo cơ chế thị trường nên nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều do đó các xí nghiệp, doanh nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp…đang càng ngày càng mọc lên, song song với việc đó chúng ta đang ngày càng làm cho môi trường ô nhiễm Hơn thế do việc mở cửa nên sẽ làm cho các doanh ngiệp trong nước chịu sự cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Đứng trước thực trạng đó, các thị trường này lại đòi hỏi rất cao về nhiều tiêu chuẩn đối với sản phẩm, trong đó có tiêu chuẩn về quản lý môi trường

Ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Tuy nhiên mặc dù họ đã thiết lập hệ thống khá hoàn chỉnh nhưng việc áp dụng vào thực tế còn nhiều hạn chế hoặc đôi khi mang tính đối phó Thấy được sự chênh lệch giữa xây dựng và vận hành hệ thống nên tôi quyết định

thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến

hệ thống quản lý môi trường tại Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam”

Kết quả nghiên cứu khóa luận này, tôi hy vọng sẽ đóng góp phần nào vào công cuộc quản lý hệ thống doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu của đề tài

 Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

 Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý môi trường tại Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

Trang 12

2

 Cải tiến hệ thống quản lý môi trường hiện tại của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

1.3 Những đóng góp mới của đề tài

 Việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong thực tế của Công ty còn nhiều tồn tại Để giải quyết những khó khăn này việc đánh giá và cải tiến hệ thống ISO 14001 tại Công ty Yokohama Tyre Việt Nam, để từ đó giúp hệ thống ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn

 Nhận diện và kiểm soát các khía cạnh môi trường có ý nghĩa chặt chẽ,

 Phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra trong Công ty ở mức tốt nhất

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra

Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của Công ty thông qua quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong Công ty, phỏng vấn cán bộ, nhân viên về các vấn đề liên quan đến môi trường tại Công ty

1.4.2 Phương pháp tiếp cận quá trình

Phương pháp này được dùng để xác định các khía cạnh môi trường của Công ty

Ta cần xác định đầu vào, đầu ra và quá trình của mỗi hoạt động, từ đó xác định các khía cạnh môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận và phân xưởng

1.4.3 Phương pháp phân tích – so sánh

Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004

1.4.4 Phương pháp thống kê, mô tả

Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong Công ty có tác động đến môi trường

Trang 13

3

1.4.5 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan

 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của Công ty và các tài liệu chuyên ngành

có liên quan

 Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…

1.4.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001, các nhân viên môi trường đang thực hiện công tác quản lý môi trường tại Công ty

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

 Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam ,tại địa chỉ: Số 17, đường 10, Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, Huyện Thuận An, Bình Dương, Việt Nam

 Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 05/2012

Trang 14

4

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tiêu chuẩn ISO 14001

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (HTQLMT )– Quy định và hướng dẫn sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 ISO 14001:1996 ( TCVN ISO 14001:1998)

Lần sửa đổi thứ nhất vào năm 2004 và ban hành ISO 14001 với các điều khoản rõ ràng và chặt chẽ hơn, nhấn mạnh hơn về tính minh bạch trong các quá trình, sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môi trường và đánh giá định kỳ sự tuân thủ pháp luật Đồng thời ISO 14001 thể hiện sự tương thích so với ISO 9001:2008

Ngày 17/7/2009, ISO đã ban hành tài liệu hiệu đính kỹ thuật (Technical rigendum), có ký hiệu là ISO 14001:2004/ Cor.1:2009, xuất phát từ việc ban hành tiêu chuẩn về yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Cor-Phiên bản ISO 14001:2004/Cor.1:2009 không đưa ra bất cứ tiêu chuẩn nào mới đối với tiêu chuẩn, từ chương 1 đến chương 4 và Phụ lục A được giữ nguyên, chỉ có Phụ lục B và phần Mục lục các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với ISO 9001:2008

2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm, dịch vụ

 Việc thực hiện là tự nguyện

 Sự thành công phù hợp vào cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan

Trang 15

5

 HTQLMT sẽ không tự đảm bảo cho kết quả môi trường tối ưu

 Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn để:

 Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường

 Đảm bảo với chính sách môi trường đã công bố

 Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức từ thấp đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong tổ chức, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực, thực hiện tốt chính sách môi trường của tổ chức

2.1.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act), có thể được mô tả như sau:

 Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

 Thực hiện – DO (D): Thực hiện các quá trình

 Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

 Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường

Áp dụng cách tiếp cận này, mô hình HTQLMT tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được

mở rộng thành 18 yếu tố được nhóm lại trong 5 cấu phần chính bao gồm chính sách môi trường; lập kế hoạch; thực hiện và điều hành; kiểm tra và hành động khắc phục

và xem xét của lãnh đạo

Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường Kết quả cuối cùng của sự tương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của toàn bộ hệ thống

Trang 16

6

2.1.4 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Đối với lĩnh vực môi trường:

 Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp quản lý môi trường một cách có hệ thống và

kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục

 Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục

 Giảm thiểu các tác động môi trường, rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái

 Tăng cường sự phát triển và góp phần vào các giải pháp bảo vệ môi trường

Hình 2 1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

XEM XÉT CỦA

LẬP KẾ HOẠCH

- Khía cạnh môi trường

- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trinh QLMT

THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

- Cơ cấu, trách nhiêm và quyền hạn

- Năng lực, đào tạo và nhận thức

- Thông tin liên lạc

- Hệ thống tài liệu

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp

Trang 17

7

 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức

 Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường

 Đối với cơ hội kinh doanh – lợi nhuận:

 Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch

 Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế

 Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần

 Tiết kiệm được vật tư và năng lượng

 Đối với lĩnh vực pháp lý:

 Tăng cường nhận thức về qui định pháp luật và quản lý môi trường

 Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý

 Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền

 Cải thiện được mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước và Công ty

2.2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại VN

2.2.1 Thuận lợi

 Mang lại nhiều lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

 Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế trong văn hoá tiêu dùng quá trình sạch

 Tạo một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp và nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

 Quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên và giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và loại bỏ sự ô nhiễm môi trường

 Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

 Tạo mối quan hệ thân thiết với cộng đồng dân cư và các cơ quan hữu quan

 Bảo vệ sức khoẻ cho CB-CNV và cộng đồng dân cư xung quanh

Trang 18

8

 Phù hợp với yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác:

Khi thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp theo dõi, cập nhật, áp dụng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác chặt chẽ hơn, theo đúng thủ tục hướng dẫn

 Nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng được nâng cao:

Trong quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 1400:2004, Xí nghiệp phải

tổ chức nhiều buổi tập huấn cho công nhân nhận biết về vấn đề môi trường tại Xí nghiệp, giúp công nhân hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế:

Nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc tư vấn cho các doanh nghiệp về cách thức áp dụng, chứng nhận và duy trì Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

2.2.2 Khó khăn

Vấn đề nhận thức:

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho các Công ty lớn, đa quốc gia chứ không áp dụng cho các cơ sở dịch vụ, Công ty vừa và nhỏ

Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Phương pháp đánh giá để xác định KCMT có ý nghĩa thường không thống nhất và thiếu sự nhất quán trong việc xác định chuẩn mực KCMT có ý nghĩa

Việc cập nhật các yêu cầu của luật định không thường xuyên và thường có nhiều thiếu sót, thường khó khăn trong việc triển khai các yêu cầu của luật định vào áp dụng thực tiễn

Việc thực hiện kiểm soát điều hành như quản lý hóa chất, quản lý rác thải, điện, gas…còn hạn chế do nhận thức chung của nhân viên về vấn đề môi trường

Trang 19

9

Chương 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY3.1 Tổng quan Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

 Địa chỉ : Số 17, đường số 10, KCN Vệt Nam Singapore, Thị xã

Thuận An, tỉnh Bình Dương

 Số điện thoại : 0650 3767909 Số Fax: 0650 3767029

 Mã số thuế : 3700711244

 Chủ đầu tư : The Yokohama Rubber Co., Ltd

 Địa chỉ trụ sở chính : 36-11, Shimbashi 5-Chome, Minato-Ku, Tokyo, Nhật Bản

 Tổng giám đốc Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam: Takehiko Sakauchi

 Quốc tịch : Nhật Bản

 Giấy phép đầu tư số 463043000350 ngày 18 tháng 04 năm 2011 (số cũ là 179/ GP-KCN-VS ngày 22 tháng 05 năm 2006) do ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore cấp

 Người liên hệ : Huỳnh Thị Thu Ái (Ủy viên thường trực bộ phận giám sát môi trường (MSA) – phụ trách môi trường)

 Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam được thành lập 100% vốn nước ngoài (Nhật Bản) Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của Công ty là sản xuất lốp xe

để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và xuất khẩu

3.1.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự

Trang 20

Trưởng BP

Trưởng

BP

Kỹ thuật

Giám sát

KT

Nhân viên

Công nhân

AT

Giám sát Chất lượng

Giám sát KH- SX

Giám sát Kinh doanh

Giám sát Nhân sự

Giám sát Mua hàng

Nhân

viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Công nhân

Công nhân

Trang 21

11

3.1.3 Quy mô sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ

Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty gồm có các loại lốp xe nâng công nghiệp (ID), lốp

xe dự phòng (PCB), lốp xe tay ga (SC), lốp xe gắn máy (MC), lốp xe tải nhẹ (LTB)

(Nguồn: Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam, tháng12/2011) Thị trường tiêu thụ : Sản phẩm của Công ty sản xuất để tiêu thụ trong nước và nước

ngoài đặc biệt là Châu Âu và Nhật Bản

3.1.4 Nguyên vật liệu

 Cao su và các phụ gia:

 Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp (cao su butyl)

 Cacbon

 Chất lưu hóa: thường là S,

 Chất bôi trơn (dầu)

Trang 22

12

 Chất xúc tiến + trợ xúc tiến

 Nhóm các chất độn

 Chất làm mềm + chất hóa dẻo

Bảng 3 2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong quý 3 năm 2011

STT Tên Nguyên liệu Số lượng (kg) Số lượng (mét)

Bảng 3 3: Sản lượng nguyên liệu/hóa chất trung bình trong năm 2011

STT Nguyên liệu thô/hóa chất Sản lượng trung bình (kg/năm)

1 Cao su (cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp) 2.500.000

4 Chất xúc tiến 40.200

Trang 23

(Nguồn: Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam năm 2011)

 Vải mành: Được dùng để chế tạo thân lốp: polyamid, polyester,…thường sử dụng

nhiều nhất là sợi polyamide, tiêu biểu là sợi nylon6.6

 Dây thép tanh:

 Dùng làm vòng tanh cho bộ phận vòng lốp, nằm phía dưới hai bên hông lốp, có tác

dụng giữ cho lốp xe bám chắc vào vành xe

 Đa số thép dùng để chế tạo vòng tanh được dùng trong Công ty là dây kẽm sợi

3.1.5 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất

Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất khi đưa vào sử dụng đều được nhập

khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, những thiết bị không đòi hỏi độ chính xác cao sẽ mua tại

Việt Nam

Bảng 3 4: Các máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất

STT Công đoạn Tên máy móc thiết bị Nước sản

2 Máy trộn tiếp tuyến

3 Máy đùn 2 trục

Nhật Bản Đài Loan

1 Nhóm

Trang 24

3 Băng tải và thiết bị cuốn

4 Thiết bị lăn tay

11 Nhóm

D Công đoạn

lưu hóa

Trang 25

15

3.1.6 Nguồn cung cấp điện, nước

Công ty sử dụng nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia để phục vụ cho quá trình

sản xuất

Trong quá trình hoạt động của Công ty, nước được sử dụng cho công đoạn giải

nhiệt, nước cấp lò hơi, dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong Công ty, dùng để

tưới cây và chữa cháy Tổng lượng nước sử dụng khoảng 588m3/ngày được bơm từ 2

giếng khoan sâu khoảng 90m, đường kính 273mm

Bảng 3 5: Nhu cầu sử dụng điện nước quý 3/2011

STT Sử dụng Đơn vị Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09

(Nguồn: Báo cáo giám sát Môi trường của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam)

3.1.7 Nhu cầu nhân lực của Công ty

Toàn bộ Công ty có khoảng 305 cán bộ công nhân viên, trong đó:

 Cán bộ, lãnh đạo phòng ban: 30 người

 Bảo vệ: 8 người

 Công nhân trực tiếp sản xuất: 267 người

Trang 27

17

Mô tả công nghệ sản xuất

1) Quá trình luyện

Bước 1: Luyện cao su ban đầu

Các nguyên vật liệu chính như cao su, hóa chất được đưa vào bồn luyện 2 trục sẽ thực hiện cán nhuyễn các hỗn hợp trên

Sau đó dầu luyện (dầu làm mềm) được bơm vào tiếp tục cho quá trình nhào trộn Tiếp theo đó bột cacbon được bơm vào bồn luyện, quá trình luyện tiếp tục được thực hiên và kết thúc sau 2-3 phút Nhiệt độ cao su luyện lúc này là khoảng 160 – 1700C Hỗn hợp cao

su được xuất ra dưới dạng tấm, tấm cao su được làm nguội bằng dung dịch nước và chất cách ly (tránh cao su bị dính vào nhau), sau đó hong khô bằng quạt gió trước khi xuất ra thành cao su hỗn hợp sơ bộ ban đầu (gọi là hỗn hợp cao su ban đầu)

Bước 2: Luyện hoàn tất

Hỗn hợp cao su ban đầu ở dạng tấm được tiếp tục đưa vào máy luyện thứ hai, tại đây hỗn hợp cao su này được bổ sung hóa chất và tiến hành nhào trộn lần 2 ở nhiệt độ 90-

1000c, sau đó qua máy cán xuất ra dưới dạng tấm Tấm hỗn hợp cao su hoàn tất này cũng được làm nguội bằng dung dịch nước và chất cách ly sau đó được hong khô trước khi chuyển sang công đoạn khác sử dụng Hỗn hợp cao su này là nguyên liệu chính cung cấp cho các quá trình gia công tiếp theo

2) Quá trình cán tráng

Trong quá trình này, nguyên liệu chính là hỗn hợp cao su thành phẩm và chỉ mành (vải mành nylon) Tại đây cao su được cán nhão ra ở nhiệt độ khoảng 900C để đưa vào máy cán thành tấm cao su mỏng khoảng 0,3 mm - 0,6 mm, vải mành nylon được máy cán đưa vào cán ép với 2 lớp cao su tạo thành lớp bố (carcass) với lớp chỉ nylon ở giữa được cán ép với 2 lớp cao su 2 bên tạo nên sản phẩm carcass, đây là một trong những nguyên liệu chính để cấu thành lốp xe

3) Quá trình cán tấm

Trang 28

18

Hỗn hợp cao su hoàn tất được cán mỏng thành tấm ở nhiệt độ 80-900C và được làm nguội tự nhiên với quy cách và chủng loại phù hợp cho từng thiết kế lốp cấu thành nên sản phẩm lốp xe

4) Quá trình ép xuất

Hỗn hợp cao su hoàn tất được đưa vào máy đùn, tại máy đùn hỗn hợp cao su được nhào làm mềm và gia nhiệt ở nhiệt độ 70-900C, sau đó được đùn ra ngoài theo khuôn đã được định hình sẵn tạo thành sản phẩm mặt lốp, mặt lốp đùn ra được làm nguội bằng nước tự nhiên sau đó được cắt thành từng đoạn phù hợp cho từng quy cách thiết kế, mặt lốp là một trong những nguyên liệu chính để cấu thành sản phẩm lốp sau này

5) Quá trình làm tanh

Tanh là bộ phận chính có chức năng giữ vững lốp khi lắp lốp vào niềng xe, tanh được cấu thành từ những sợi kẽm đi qua khe dẫn hướng, được bọc lại bởi hỗn hợp cao su đã được gia nhiệt bởi máy ép đùn ở nhiệt độ khoảng 70-900C bao phủ xung quanh Khối cấu trúc gồm sợi thép và cao su bao bọc bên ngoài được quấn tròn thành vòng gọi là tanh 6) Quá trình cắt bố

Cuộn carcass sau khi cán tráng được chuyển sang công đoạn cắt, tại đây cuộn vải cán tráng được cắt chéo tạo thành những tấm nhỏ với kích thước phù hợp với thiết kế của từng quy cách lốp

7) Quá trình thành hình

Quá trình này là quá trình lắp ghép các nguyên liệu cấu thành hay còn gọi là sản phẩm của các quá trình, cán tấm, ép suất, cắt vải, làm tanh để tạo thành sản phẩm lốp sơ bộ ban đầu (bán thành phẩm lốp), chuẩn bị cho quá trình lưu hóa tạo hình sản phẩm lốp

8) Quét GIP & GOP, xăm

Trang 29

19

GIP là hỗn hợp một số phụ gia và nước được quét ở bên trong bán thành phẩm lốp nhằm tránh sự tan chảy và bám dính giữa phần bên trong của lốp xe và màng hơi trong quá trình lưu hóa lốp xe

GOP là hỗn hợp một số phụ gia và xăng công nghệ được quét ở bên ngoài bán thành phẩm lốp nhằm mục đích tăng khả năng chảy tràn và điền kín vào các khe, rãnh của khuôn, tạo lốp xe có hình dạng kích thước như yêu cầu

Xăm là quá trình dùng kim nhọn đâm thủng hoàn toàn hoặc một phần bán thành phẩm nhằm mục đích thoát khí bị nhốt bên trong bán thành phẩm lốp trong quá trình lưu hóa lốp sau này

9) Quá trình lưu hóa

Bán thành phẩm lốp sau khi đã chuẩn bị xong được đưa vào máy lưu hóa, quá trình lưu hóa có chức năng làm cho hỗn hợp nguyên liệu cao su kết mạch liên kết nhau cùng với các thành phần cấu thành lốp khác tạo thành một khối thống nhất, định hình dạng ban đầu của lốp xe, quá trình này thực hiện ở nhiệt độ từ 155 – 1700C trong khoảng thời gian

từ 10 – 40 phút hoặc hơn nữa tùy theo kích thước và cấu trúc của từng quy cách lốp Lốp xe sau khi lưu hóa được bơm định hình cho đúng kích thước thật của lốp trước khi chuyển tới nhân viên kiểm tra chất lượng

10) Quá trình kiểm tra

Lốp xe khi định hình xong được kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho

11) Nhập kho

Lốp được kiểm tra và đánh giá là đạt tiêu chuẩn sẽ được nhập kho và bán ra thị trường

Trang 30

20

3.3 Hiện trạng môi trường phát sinh tại Công ty

3.3.1 Môi trường không khí

- Ô nhiễm bụi

Bụi phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty từ hai nguồn chính:

 Bụi đất và các khí ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyện và bốc dỡ nguyên vật liệu, sản phẩm: Bụi phát sinh từ quá trình này có tình chất phân tán và đáng kể vào mùa khô Mức độ gây ra bụi phụ thuộc vào nhiều các thao tác của công nhân và điều kiện chuyên chở, che chắn, mức độ vệ sinh trong nhà xưởng Bụi phát sinh từ nguồn này khó kiểm soát do tính chất phân tán, nồng độ lớn và phạm vi ảnh hưởng khá rộng

 Nguồn ô nhiễm bụi cacbon đen và các chất lưu hóa phát sinh từ quá trình trộn, tải lượng bụi sinh ra trong công đoạn này phụ thuộc vào quá trình thao tác của công nhân và máy móc nên khó có thể tính toán được tải lượng bụi sinh ra trong quá trình này Nồng độ bụi cao nhất là ở máy trộn và thiết bị định lượng nơi đổ phụ gia vào

 Ngoài ra, bụi còn phát sinh tại khu vực chứa và lấy nguyên liệu…Đặc trưng bụi từ các quá trình này có khối lượng và kích thước tương đối nhỏ và nồng độ thường dao động trong khoảng từ 0.6-1.2 mg/m3 Bụi cacbon đen rất mịn nên khi vào phổi gây kích ứng cơ học làm khó khăn cho hoạt động của phổi và gây nên các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, viêm cuống phổi, viêm cơ phổi, bệnh khí thủng Ngoài ra, đối với lưu huỳnh và bụi oxyt kẽm khi tiếp xúc ở nồng độ cao sẽ dẫn đến tình trạng bị ăn da, mẫn ngứa, đau mắt và

có thể gây tổn thương đường hô hấp

 Tuy nhiên với các biện pháp quản lý chặt chẽ trong thao tác sản xuất của Công ty cùng với các thiết bị máy móc hiện đại có tính năng khống chế bụi thì bụi phát sinh từ các hoạt động của Công ty phát tán vào không khí không nhiều

- Ô nhiễm mùi hôi

 Mùi hôi từ công đoạn quét GOP lên bán thành phẩm

 Mùi hôi từ các hydrocacbon và lưu huỳnh phát sinh từ quá trình lưu hóa: sau khi lưu hóa cao su ở nhiệt độ cao sẽ làm cho một số chất dễ bay hơi trong hỗn hợp cao su –

Trang 31

21

hóa chất bốc hơi Hơi bốc lên từ quá trình lưu hóa có mùi hắc ín khó chịu, nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ảnh hưởng đễn công nhân trực tiếp sản xuất và khu vực quanh nhà xưởng

- Ô nhiễm khí thải lò hơi

Nhiên liệu sử dụng để vận hành lò hơi là dầu DO, quá trình đốt dầu DO để vận hành lò hơi sẽ thải ra các chất ô nhiễm như: bụi, SO2, SO3, NOX, NO2

3.3.2 Môi trường nước

Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn Đặc trưng và lưu lượng của từng loại nước thải như sau:

- Nước thải sản xuất

 Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình cán, đùn, làm nguội sản phẩm và nước giải nhiệt từ các thiết bị sản xuất khác, nước giải nhiệt này phát sinh khoảng 60 m3/ngày Nước thải này được sử dụng tuần hoàn, nước thải này chủ yếu ô nhiễm nhiệt độ khoảng

400C và một ít lượng dầu mỡ, khoáng dư khi giải nhiệt thiết bị

- Nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn, căn tin, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt Thành phần chủ yếu của nước thải này là các cặn bã, các chất dinh dưỡng (N,P) các chất rắn lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ và vi sinh vật

- Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng dự án, sẽ kéo theo đất cát và chất cặn bã gây ngập úng và chảy tràn

Trang 32

22

3.3.3 Chất thải

Căn cứ vào các văn bản pháp luật về phân loại chất thải và trạng thái của các loại chất thải được thải ra từ hoạt động sản xuất và kinh doanh của ty công, rác thải được chia làm

3 nhóm chính: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại phát sinh trung bình một tháng khoảng 4.545 kg

- Chất thải khác phát sinh trung bình trong tháng khoảng 5.300kg

Bảng 3 6: Phân loại chất thải

Trang 33

dính hóa chất nguy hại, con lăn, lọ sơn

lon/thùng/can đựng dầu nhớt, thùng phuy, ống

kim loại dính dầu nhớt, hóa chất

10 Cát vệ sinh khuôn lốp Rắn 400

Trang 35

25

Bảng 3 8: Danh sách chất thải thông thường phát sinh thường xuyên

(Nguồn: Theo Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại Công ty TNHH

Yokohama Tyre Việt Nam 11/2011)

Trong quá trình hoạt động tiếng ồn phát sinh từ các nguyên nhân sau:

 Từ các hoạt động trong khuôn viên Công ty: hoạt động của các xe tải, container vận tải chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào Công ty Tuy nhiên đây là nguồn gây

ra tiếng ồn không liên tục do Công ty có quy định thời gian nhập xuất nhiên liệu và sản

phẩm riêng

Trang 36

môi trường xung quanh làm gia tăng nhiệt độ nơi làm việc của công nhân

3.3.5 Sự cố môi trường và tai nạn lao động

Trang 37

27

 Chập điện:

Cũng như nổ bình khí, chập điện cũng là một trong những nguyên nhân gây ra cháy

nổ Ở những chỗ nối dây điện bị hở hoặc bụi bám vào các thiết bị điện dễ gây ra sự cố về điện hoặc dòng điện truyền không liên tục thường gây ra nổ, hư hỏng máy móc thiết bị

 Sự cố chảy tràn hóa chất

Việc lưu trữ và sử dụng hóa chất, dầu nhớt có thể chảy tràn xuống nền đất gây ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm và có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Trong suốt quá trình sản xuất đến nay, Công ty chưa xảy ra sự cố chảy tràn hay rò

rỉ hóa chất nào

Đối với bất cứ cơ sở sản xuất nào thì tai nạn lao động cũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người

 Tai nạn về điện: như bị điện giật, chập điện và bất cẩn trong khi đóng ngắt điện

 Tai nạn khi bốc dỡ hàng hóa, nguyên vật liệu, trong quá trình bốc dỡ nếu xảy ra sự

cố rơi hàng hóa có thể gây ra nguy hiểm đến tính mạng con người

 Tai nạn khi vận hành các máy móc, thiết bị trong Công ty: các máy cán, máy cắt có công suất lớn có thể gây nguy hiểm cho người lao động

3.4 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty

 Đối với bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên liệu, sản phẩm, Công ty sẽ xây dựng chế độ chạy của xe vận chuyển hàng và chế độ bốc dỡ hàng hợp lý Nguyên liệu khi nhập về Công ty sẽ dùng xe nâng đưa vào kho lưu trữ

Trang 38

28

 Đối với bụi sinh ra từ máy trộn và thiết bị định lượng nơi đổ phụ gia vào, Công ty

đã trang bị lọc bụi tay áo để xử lý bụi mịn trước khi thải vào môi trường xung quanh Thiết bị lọc bụi tay áo để xử lý rất xử lý rất hiệu quả đối với những bụi có kích thước nhỏ

 Khi bụi phát sinh sẽ bị hút vào thiết bị quạt hút, dòng không khí chứa bụi mịn đi qua lớp vải lọc, bụi mịn sẽ bị giữ lại trên vải lọc bám vào thành từng lớp còn không khí sạch sẽ đi qua lớp vải lọc Trong thiết bị xử lý bụi tay áo có cấu tạo màng rung, khi bụi bám bít hết các lỗ trên vải lọc, màng rung hoạt động để bụi rơi xuống ngăn thu gom dưới đáy thiết bị

 Ngoài ra đối với các công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực sẽ được trang bị khẩu trang chống bụi, găng tayvà xung quanh Công ty cần trồng cây xanh để hạn chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh và điều hòa không khí trong Công ty

 Quá trình bốc dỡ nguyên liệu, công nhân sẽ được trang bị bảo hộ lao động như quần áo lao động, găng tay, khẩu trang chống bụi

 Tận dụng tốt nhất các giải pháp thông gió tự nhiên, nhà xưởng được thiết kế cao ráo và có độ thông thoáng tự nhiên tốt, đảm bảo phát tán mùi hôi làm giảm nồng độ của chúng trong khu vực sản xuất

 Trang bị các quạt hút gió trên của mái nhà xưởng để tạo sự lưu thông không khí bên trong và bên ngoài nhà xưởng Tránh rơi vãi, thất thất thoát nguyên liệu, hóa chất trong quá trình sản xuất

 Vệ sinh công nghiệp mỗi ca sản xuất, dự án bố trí nhà xưởng và diện tích xây dựng cao ráo và bố trí hệ thống cửa sổ hợp lý để tạo sự thông thoáng tự nhiên

Sử dụng nguyên liệu đốt tránh gây ô nhiễm môi trường

Trang 39

29

STT VỊ TRÍ LẤY MẪU

CÁC THÔNG SỐ ĐO ĐẠC SPM

MỨC ỒN Leq(dBA)

NHIỆT ĐỘ ( 0 C)

(Nguồn: Báo cáo giám sát Môi trường của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam quý 3/2011)

- Nhận xét: tại thời điểm đo đạc, giá trị các thông số đo tại các vị trí khảo sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép

Trang 40

1 Khí thải lò hơi sau xử

lý, nhiên liệu: dầu DO

63 83 72 48

(Nguồn: Báo cáo giám sát Môi trường của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam

quý 3/2011)

- Ghi chú: (1) QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi

và các chất vô cơ đối với nguồn loại B, Kp=1 K=1

- Nhận xét: Tại thời điểm đo đạc, giá trị các thông số đo đạc tại vị trí khảo sát đều

đạt tiêu chuẩn cho phép

Ngày đăng: 30/05/2018, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm