HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌCphân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC S
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn: ………
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của châu Á
- Nắm được những đặc điểm về địa hình và khống sản của châu lục
Yêu mến mơn học và phát triển tư duy về mơn địa lý, tìm ra những kiến thức
cĩ liên quan đến mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu Á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ địa hình, khống sản và sơng hồ Châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hoạt động 1 - Hoạt động nhóm
Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu
lục
GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát
1 Vị trí địa lý và kích thước của châu lục
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
trưởng và thư ký ghi kết quả thảo luận của
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lược đồ
vị trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các
câu hỏi:
N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm
trên lục địa nào?
N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
N3: Châu á tiếp giáp với những đại dương
và châu lục nào?
N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm
cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông
nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so
sánh diện tích của châu á so với các châu
lục khác?
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
- Châu á là một bộ phận của lục địa
á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km2 Đây là châu lục rộng nhất thế giới
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim:
77044'B+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán đảo Malacca)
+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B (Tây bán đảo tiểu á)
+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:
169040'B (Giáp eo Bêring)
Nơi tiếp giáp:
+ Bắc giáp Bắc Băng Dương+ Nam giáp ấn Độ Dương
GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ
trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị
trí địa lý, kích thước, nơi tiếp giáp
+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải
+ Đông giáp Thái Bình DươngDiện tích Châu Á chiếm 1/3 diện tích đất
nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu
Phi:???, gấp 4 lần Châu Âu
- Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đông - Tây: 9200km
Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thước
lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa
dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên
hải vào nội địa
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản
GV treo lược đồ địa hình và khoáng sản
Châu Á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát
? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "sơn nguyên"?
"Sơn nguyên":
Là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề
mặt tương đối bằng phẳng Các SN được
hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các
KV núi già bị quá trình bào mòn lâu dài
Các SN có độ cao thay đổi, SN có thể đồng
nghĩa với cao nguyên
GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ H1.2
và trả lời câu hỏi
? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính,
xác định hướng của các dãy núi đó? Chúng
được phân bố ở đâu?
? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất?
Chúng được phân bố ở đâu?
? Cho biết các sông chính chảy trên các
đồng bằng đó?
GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên lược đồ
? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố
ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
phương là Chômôlungma, từ năm 1717 đã
được sử dụng trên bản đồ do triều đình nhà
Thanh biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt
tên cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao
của Gioocgiơ Evơret, một người Anh làm
cục trưởng cục đo đạc ấn Độ
b) Đặc điểm khoáng sản
? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào?
? Em hãy nhận xét về đặc điểm chung của
khoáng sản Châu á ?
Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ trên lược đồ
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú
- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.
Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng
1 Turan g a Sông Hằng + Sông ấn
2 Lưỡng Hà e b Sông Hoàng Hà
3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây
4 Tây Xi-bia c d Sông Trường Giang
5 Hoa Bắc b e Sông ơphrat + Sông Tigrơ
6 Hoa Trung d g Sông Xưa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng
2 Các dãy núi Châu á nằm theo hướng Đông - Tây
3 Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
5 Các dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
Trang 56 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao cĩ băng
hà vĩnh cửu
Đáp án: 3,5,6.
5 Dặn dị
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu Á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như thế nào?
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Tuần : 2 Ngày soạn: ………
Tiết : 2 Ngày dạy :……….
BÀI 2:ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được
- Khí hậu Châu Á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu: giĩ mùa và lục địa
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên
3 Về thái độ
Yêu mến mơn học và phát triển tư duy về mơn địa lý, tìm ra những kiến thức
cĩ liên quan đến mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu Á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ các đới khí hậu Châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 6Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3 Bài mới: Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích
thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
1 Khí hậu Châu á phân hóa rất
đa dạng
CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy
cho biết dựa vào đâu người ta có thể phân
chia ra các đới khí hậu trên trái đất?
a) Khí hậu Châu Á phân thành nhiều đới khác nhau
Dựa vào các vành đai nhiệt mà người ta
phân chia thành các đới khí hậu khác nhau
trên trái đất tương ứng với các vành đai
nhiệt đó
- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau
Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á và
lược đồ H2.1 Skg và cho biết:
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm
từ chí tuyến Bắc - 400BCH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng
cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí tuyến Bắc đến 50N
CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao
nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song
song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới
hạn của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24
giờ liền vào hạ chí và đông chí
b) Các đới khí hậu Châu Á lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
CH: Tại sao khí hậu Châu Á lại phân thành
nhiều đới như vậy?
Tùy theo vị trí gần biển hay xa biển, địa hình cao hay thấp
CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự
nhiên cho biết:
CH: Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?
Gọi học sinh chỉ trên bản đồ
CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ
vùng duyên hải vào nội địa?
CH: Tại sao khí hậu Châu Á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?
Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình,
ảnh hưởng của biển
- Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm
CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào không
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải
thích tại sao?
- Đới khí hậu cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị cả năm
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
2 Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm,
chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm
thảo luận một câu hỏi trong 5'
a) Các kiểu khí hậu gió mùa
*)Gồm 2 loại:
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân
bố ở Nam á và Đông Nam ÁSau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết bổ
sung và chuẩn kiến thức
- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á
CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
của 3 trạm khí tượng ở bài tập 1 - trang 9,
kết hợp với kiến thức đã học cho biết:
*) Đặc điểmMột năm có hai mùa :
- Mùa đông có gió từ nội địa ra, không khí lạnh, khô và mưa không đáng kể
N1: Xác định những địa điểm trên năm
trong các kiểu khí hậu nào?
- Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm và có mưa nhiều.N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lượng
mưa?
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
U-lan Ba-to: khí hậu ơn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng
nội địa và Tây Nam Á CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu
lục địa?
*) Đặc điểm
- Mùa đơng khơ và rất lạnh
- Mùa hạ khơ và nĩng
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa cĩ những
đặc điểm chung gì đáng chú ý?
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu giĩ mùa
và kiểu khí hậu lục địa?
- Biên độ dao động nhiệt ngày và năm rất lơn nên cảnh quan hoang mạc phát triển
- Là do châu Á cĩ kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi
và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh
hưởng của biển………
4 Củng cố - GV củng cố lại tồn bộ bài học HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố: 5 Dặn dị Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu Á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như thế nào? IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Tuần : 3 Ngày soạn: ………
Tiết : 3 Ngày dạy :……….
BÀI 3:SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được
- Mạng lưới sơng ngịi Châu Á khá phát triển, cĩ nhiều hệ thống sơng lớn
- Biết được đặc điểm một số hệ thốn sơng lớn và giải thích nguyên nhân tại sao cĩ sự hình thành các sơng lớn như vậy
Trang 9- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
2 Về kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn
- Xác lập được mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan
tự nhiên
3 Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (3')
2 Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3 Bài mới:Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu Châu Á rất đa dạng
Những đặc điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu Á Để thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng và có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm
đó qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1 Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu Á lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát
- Sông ngòi ở Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà,Trường Giang, Mê Công, Ấn Hằng… )
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
trưởng và thư ký ghi kết quả thảo luận của
- Phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ
sông ngòi của Châu á và trả lời các câu hỏi:
có lũ lớn?
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông Á và Tây Nam Á? Chúng bắt
nguồn từ KV nào, đổ vào biển và đại dương
nào? Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi ở 3
KV này?
*) Hệ thống sông ngòi ở ĐÁ, ĐNA
và NÁ.+ Sông ngòi dày đặc và có
nhiều sông lớn, lượng nước nhiều.+ Chế độ nước lên xuống theo mùa,
N3: Sông Mê Kông chảy qua nước ta bắt
nguồn từ sơn nguyên nào?
0N5: Sự phân bố mạng lưới và chế độ nước
của sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam
Á và Trung Á.
+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là băng tuyết tan
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
CH: Xác định các hồ nước mặn, ngọt của
Châu Á trên bản đồ treo tường?
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu 995m,
chứa khoảng 300 tỉ m3 nước Rộng gấp 12 lần
hồ Baican
- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu Á: dài
+ Các sông ở Bắc Á có giá trị lớn
về giao thông và thủy điện
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông Angara có công suất: 4,5 triệu
KW do hồ Baican cung cấp nước
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện
tích hồ rộng 31.500 km2, chứa được lượng
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nước cho sinh hoạt và đời sống
+ Sông ở các KV khác cung cấp nước cho đời sống, sản xuất, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên 2 Các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lược đồ các đới cảnh quan Châu Á
lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan Châu Á rất
đa dạngCH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu Á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ
- Cảnh quan tự nhiên KV gió mùa
và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu
gió mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục
địa khô?
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia, nơi có khí hậu ôn đới
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn
đới, cận nhiệt, nhiệt đới?
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQ, ĐNA và Nam Á
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
trưởng và thư ký ghi kết quả thảo luận của
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ
các cảnh quan ở Châu Á và trả lời các câu
hỏi
Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
- Nguyên nhân phân bố của một số đới cảnh
quan ở châu Á?
- Do sự phân hóa đa dạng về các
đới, các kiểu khí hậu…
3 Hoạt động 3 ơ 3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á. CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống? a) Thuận lợi - Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn: dầu khí, than, sắt
CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại thể hiện cụ thể như thế nào? b) Khó khăn CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh hưởng như thế nào - Địa hình núi cao hiểm trở - Khí hậu khắc nghiệt - Thiên tai bất thường 4 Củng cố - GV củng cố lại toàn bộ bài học HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố: Khoanh tròn vào những câu đúng: Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều vì: a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp b) Lục địa có kích thước rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ướt c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới Đáp án: b + c 5 Dặn dò Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như thế nào? IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Trang 13
Tuần : 4 Ngày soạn: ………
Bài 4:THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA Ở CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Thơng qua bài thực hành giúp HS hiểu được:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng giĩ của khu vực giĩ mùa ở Châu Á
- Lược đồ khí hậu Châu Á
- Lược đồ phân bố khí áp và các hướng giĩ chính về mùa Đơng và mùa Hạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu Á cĩ đặc điểm gì nổi bật?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
3 Bài mới: Giĩ là một hiện tượng sảy ra thường xuyên và liên tục trên
trái đất Vậy giĩ là gì? Nguyên nhân nào sinh ra giĩ? Các hồn lưu giĩ mùa
hoạt động ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu
? Em hãy cho biết, giĩ sinh ra do những
Trang 14nguyên nhân nào?
Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di
chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra
vòng tuần hoàn liên tục trong không khí
? Vậy hoàn lưu khí quyển có tác dụng gì?
- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm
bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa
các vùng khác nhau
? Các hoàn lưu này hoạt động đã dẫn đến các
hiện tượng gió mùa khác nhau
Giáo viên treo lược đồ H.41 lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát và giải thích
- Các trung tâm khí áp được xác định bằng các
đường đẳng áp, nối các điểm có trị số khí áp
bằng nhau
Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên
- Có trung tâm áp cao: C
Trung tâm áp thấp: T
- Các trung tâm áp thấp+ Alêut, xích đạo Oxtrâylia+ Xích đạo, Ai - xơ - len
GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp 4
nhóm, thảo luận trong 7 phút
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung
tâm áp cao
N3, 4: Xác định các hướng gió chính theo từng khu
vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu
- Các trung tâm áp cao+ Xibia
+ Nam Ấn Độ Dương+ A - xo
GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV
Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc Nam
GV tiếp tục treo lược đồ phân bố khí áp và
hướng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu
gió mùa châu Á
GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản đồ
Trang 15Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm
trong 7 phút 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do
GV đưa ra
Các trung tâm áp thấp+ Iran
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
N3, 4: Xác định các hướng gió chính theo
từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học
theo mẫu ở bảng trên
GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hướng dẫn học
sinh tìm các đai áp trên lược đồ và các hướng di
chuyển tạo ra các hướng gió về mùa hạ
Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả,
tổng hợp
- Các trung tâm áp cao:
+ Nam Ấn Độ Dương+ Nam Đại Tây Dương+ Oxtraylia
+ Ha oai
- Các hướng gió chính theo từng khu vực mùa hạ đó là:
Đông Bắc, Nam, Tây Bắc
Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lược đồ các
trung tâm áp thấp, áp cao
Chỉ các hướng gió chính biểu thị trên lược đồ
? Tại sao có sự thay đổi hướng gió theo mùa?
Do sự sưởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí
áp cũng thay đổi theo mùa → có gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ
Sau khi đã phân tích xong các lược đồ GV gọi
học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết
Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành
thấp
Mùa đông Đông Á Tây Bắc
Đông Nam Á Bắc, Đông BắcNam Á Đông BắcMùa hạ Đông Nam ÁĐông Á Đông NamNam
Nam Á Tây Nam
Trang 164 Củng cố:
GV củng cố lại tồn bài
Yêu cầu học sinh nhắc lại hướng giĩ chính và kể tên một số loại giĩ phổ biến
ở Việt Nam
5 Dặn dị:
Về nhà hồn thành xong bảng tổng kết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Cần cho học sinh xác định kĩ hơn về các hướng giĩ
- Gọi nhiều học sinh chỉ lược đồ
Tuần : 5 Ngày soạn: ………
Tiết : 5 Ngày dạy :……….
BÀI 5:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm
- Chấu Á là một châu lục đơng dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lược đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nước và với tồn thế giới
3 Về thái độ
Hiểu được nguồn gốc ra đời của tơn giáo mình đang theo, cĩ ý thức tơn trọng
và giữ gìn các tơn giáo
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các chủng tộc châu Á Tranh ảnh về cư dân châu Á
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tơn giáo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1')
Trang 172 Kiểm tra bài cũ (3')
Em hãy phân tích hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm
3 Bài mới (1'): Châu Á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất
của thế giới, là một trong những nơi có người cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm kinh tế - xã hội - dân cư cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hoạt động 1 (15')
Tìm hiểu số dân của Châu Á
1 Một châu lục đông dân nhất
thế giới.
CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy
cho biết số dân của một số châu lục khác trên
thế giới?
CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1
dân số châu Á qua một số năm
Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm Cả lớp 4
nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng tương
đối của dân số các châu lục, thế giới và Việt
Nam từ năm 1950 đến năm 2000
- Châu Á là châu lục có số dân đông nhất thế giới Chiếm 61% dân số thế giới (diện tích chiếm 23,4%)
GV hướng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính
đến 2000 tăng bao nhiêu %?
Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng kết
và nhận xét
Châu Á: 262,7% Châu Phi: 354,7%
Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240%
Châu ĐD: 233,8% Việt Nam : 22,90%
Châu Mỹ: 244,5%
- Nguyên nhân:
+ Do châu Á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao động
CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hưởng đến số
dân châu Á?
CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ
gia tăng dân số của châu Á so với các châu lục
khác?
- Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới
- Châu Á cũng là châu lục có nhiều nước có số
dân rất đông
Trung Quốc: 1.280,7 triệu người
Ấn Độ: 1.049,5 triệu người
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Inđô: 217 triệu người
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào cột
tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 (%)
CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số châu Á so với các châu lục khác và
so với toàn thế giới?
CH: Để giảm bớt mức độ gia tăng dân số các
nước đã có những chính sách gì?
- Không sinh con thứ 3
- Mỗi gia đình chỉ có từ 1 - 2 con, mỗi con cách
nhau 2 năm
- Quan niệm con trai cũng như con gái, xóa bỏ
tư tưởng lạc hậu, phong kiến về dân số
- Châu Á có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ 3 thế giới sau Châu Phi và Châu Mĩ, bằng với mức gia tăng của thế giới
- Nhờ những chính sách về dân số
mà tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số châu Á đã giảm đáng kể, ngang với mức trung bình của thế giới
2 Hoạt động 2: (5')
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số 2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
GV treo lược đồ H.51, lược đồ phân bố các
chủng tộc ở châu Á lên bảng và yêu cầu học
sinh quan sát
Treo một số tranh ảnh về dân cư của các chủng
tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân
biệt đặc điểm của dân cư từng chủng tộc
châu Âu và châu Á?
CH: Tại sao châu Á lại có thành phần chủng
tộc đa dạng như vậy?
+ Ơrôpêôit: Tây Nam Á và Nam Á
+ Môngôlôit: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
+ Ôxtralôit: Đông Nam Á
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo 3 Nơi ra đời của các tôn giáo
GV cho học sinh đọc mục 3 SGK - Nguyên nhân:
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Cho học sinh trả lời câu hỏi
CH: Em hãy cho biết, châu Á là cái nôi ra đời
của những tôn giáo nào?
- Phật giáo và Ấn Độ giáo (Ấn Độ)
- Kitô giáo (Tây Á)
- Hồi giáo (Ả rập Xê-ut)
Tôn giáo ra đời do nhu cầu mong muốn của con người (cần liên hệ đến )
- Các tôn giáo lớn:
+ Phật giáo (thế kỷ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất TCN) và Ấn Độ giáo (và thế kỷ VI TCN) ở Ấn Độ
Học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo luận
trong 5' về sự ra đời và phát triển của các tôn
giáo
Các nhóm cử tổ trưởng, thư ký
- Ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn từ đầu
thiên niên kỷ I - trước CN Ấn Độ giáo thay thế
đạo Blamôn khoảng thế kỷ VIII, IX - sau CN,
tôn thờ thần Brama (thần đạo), Si - va (thần
phá hoại)
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trước CN,
khuyên con người làm điều thiện, tránh điều ác
- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh A-la
và cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-la A- la giao
cho Mô - ha - mét sứ mệnh truyền bá tôn giáo
- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo Do
Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex- tin từ đầu CN
+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu CN tại Pa-le-xtin) ở
+ Hồi giáo: xuất hiện vào thế kỷ VII SCN tại Ả rập Xê-ut
- Các tôn giáo ra đời đều khuyên răn con người làm điều thiện, tránh điều ác
- Ở Việt Nam có rất nhiều tôn giáo cùng tồn tại như: phật giáo, thiên chúa giáo
CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có những tôn
giáo nào tồn tại?
CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống kinh tế - văn hoá
chung của toàn xã hội
Tín ngưỡng của người Việt Nam mang đậm
màu sắc dân gian do con người sáng tạo ra, đó
là những nhân vật mang màu sắc huyền bí như:
Thánh Gióng
Bà Chúa Kho, ông Địa
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Những tơn giáo du nhập vào Việt Nam như:
Thiên chúa giáo, Phật giáo
4 Củng cố:(4')
GV củng cố lại tồn bài
Cho học sinh đọc phần tổng kết
Cho học sinh vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số Châu á theo số liệu BT2 - Sách giáo khoa - Tr.18
5 Dặn dị:(1')
Về nhà hồn thành xong bài biểu đồ
Chuẩn bị trước cho bài thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Tuần : 6 Ngày soạn: ………
Tiết : 6 Ngày dạy :……….
Bài 6:THỰC HÀNH ĐỌC, PH ÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được - Nhận biết được các đặc điểm phân bố dân cư, những nơi tập trung đơng dân: Ven biển Nam Á, Đơng Nam Á, Đơng Á Nơi thưa dân: Bắc Á, Trung Á - Nhận biết được các thành phố lớn đơng dân cư - Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và các thành phố của Châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự gia tăng dân số
3 Về thái độ
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Cĩ ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
Trang 21III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân cư Châu á và trình bày nguồn gốc ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân cư và thành
phần chủng tộc ở Châu Á
Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân cư của Châu Á cũng như mối liên
hệ giữa chúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm
rõ vấn đề đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
GV treo lược đồ mật độ dân số và những thành
phố lớn của Châu á lên bảng, giải thích phần
chú giải
Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK, sau
đó cho học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1
mục trong bảng thứ tự, thảo luận trong 7 phút
Mỗi nhóm cử một một nhóm trưởng, 1 thư ký
1 Khu vực có mật độ dân số trung bình < 1 người/km2
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- Ả rập Xê útNhóm 1: Tìm những khu vực có mật độ dân số
Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh quan
sát trên lược đồ, kết hợp SGK để làm việc
Sau thời giann thảo luận, GV thu kết quả nhận
xét, tổng hợp
Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lược đồ những
khu vực nói trên
3 Khu vực có mật độ dân số trung bình 51 - 100 người/km2
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.Bắc - Nam Irắc.Trung Ấn, Đông Nam Trung Quốc
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
? Em hãy giải thích tại sao dân cư ở châu á lại
phân bố một cách không đồng đều?
? Vì sao một quốc gia như Trung Quốc, Nhật
Bản, Ấn Độ dân cư tập trung đông như vậy?
4 Khu vực có mật độ dân số trung bình > 100 người/km2
Ấn Độ, Đông Trung Quốc.Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam
GV giảng và bổ sung
+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa
+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất đai
Cho học sinh thảo luận nhóm Mỗi nhóm đọc
tên và chỉ trên lược đồ H6.1 - 4 thành phố lớn
thuộc các quốc gia trên thế giới:
N1: Tôkiô, Tê-hê-ran, Mumbai, Thượng Hải
N2: Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh, Ca-ra-si
N3: Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila
N4: Các quốc gia còn lại
- Quốc gia có thành phố đông dân: + Tôkiô,
+ Thượng Hải + Mumbai
Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV lần
lượt gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm trình
bày kết qủa và chỉ trên bản đồ
- Thành phố có dân số ít hơn+ Băng Cốc
CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của
Châu Á thường tập trung tại những khu vực
nào?
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi+ Do quá trình phát triển kinh tế : Công nghiệp hóa, đô thị hóa, thu hút dân cư đô thị vào các thành phố lớn
4 Củng cố:(4')
GV củng cố lại toàn bài
Cho học sinh đọc phần tổng kết
Trang 23Cho học sinh vẽ biểu đồ về dân số của 5 thành phố lớn Tôkiô, Thượng Hải, Ca-ra-si, Xơ-un, Bát-đa
Lược đồ dân số một số thành phố lớn ở Châu Á
5 Dặn dò
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
Chuẩn bị trước cho ôn tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm được:
+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu Á
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nước Châu Á và lãnh thổ của Châu
- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học
- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nước ta trong lịch sử và trong thời kỳ hiện nay như thế nào?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đò kinh tế Châu Á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nước Châu Á
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1')
Trang 242 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Châu Á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh
nhân loại thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Vậy các nước Châu Á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội như thế nào? Đặc điểm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hoạt động
Tìm hiểu sơ lược về lịch sử phát triển của các
nước Châu á.
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á
? Tìm hiểu sách giáo khoa em hãy cho biết lịch
sử phát triển của Châu Á trải qua mấy giai đoạn
chính Đó là những giai đoạn nào?
a Thời cổ đại và trung đại
- Nhiều dân tộc đã phát triển đến trình độ cao
Chia làm 2 giai đoạn chính:
+ Thời cổ đại và trung đại
Giáo viên giảng:
Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển toàn
diện về mọi mặt Ví dụ Trung Quốc
Thời kỳ cổ đại TQ chia làm 3 vương triều:
- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổi tiếng
để trao đổi với các châu lục khác
Hạ - Thương - Chu + Đồ gốm, vải sợi
Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3 TCN TQ đã
phát triển qua rất nhiều triều đại
+ Hương liệu+ Đồ mỹ nghệ Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng đã
làm cuộc cách mạng biến đổi hoàn toàn đất
nước với những thành tựu nổi tiếng:
- Vạn Lý Trường Thành
- Hoa Đà đã phát minh ra phương pháp gây mê
dùng rượu trước khi mổ
- Phát sinh ra kỹ thuật làm giấy b Từ thế kỉ XVI đặc biệt là thế kỉ
XIX.
- Kỹ thuật in, thuốc súng
- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một trong những
quốc gia phát triển mạnh về kinh tế - văn hoá - - Giai đoạn này tốc độ phát triển
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
xã hội ngừng lại do một số nước trở
thành thuộc địa của các nước Châu Âu
CH: Thời cổ đại, nền kinh tế Châu á đã phát
triển như thế nào?
Nhìn vào bảng 7.1 em có thể kể tên một số mặt
hàng chủ yếu
1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã
làm thay đổi hoàn toàn XH Nhật Bản
Sau khi Mút - xôHi - tô lên ngôi lấy hiệu
là M.T.T Hoàng, ông bắt đầu cải cách ruộng
đất một cách toàn diện
- Riêng Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã trở thành quốc gia đặc biệt phát triển
- Xóa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời
- Ban hành các chính sách mới về tài chính
ruộng đất
- Phát triển công nghiệp hiện đại
- Mở rộng quan hệ buôn bán với mọi phương
Tây
2 Hoạt động 2.
Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh
- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế
Nhật Bản bị trì trệ nghiêm trọng do phục vụ
chiến tranh
thổ của Châu Âu hiện nay.
Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế
có rất nhiều chuyển biến
- Nhật Bản là nước có trình độ phát triển cao nhất Châu Á, đứng hàmg thứ 2 trên thế giới
CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
CH: Nước có bình quân GDP đầu người cao
nhất so với nước thấp nhất chênh nhau bao
nhiêu lần?
CH: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước phát triển so với ?
- Một số nước và vùng lãnh thổ có tốc độ công nghiệp hóa cao những nước công nghiệp mớiGV: Cho học sinh thảo luận nhóm
Học sinh thảo luận trong 5'
N1, 2: Câu hỏi số 1 - Trình độ phát triển không đồng
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
đều
N3, 4: Câu hỏi số 2 - Sau chiến tranh TG II nền kinh
tế có nhiều biến chuyển mạnh mẽ.Sau khi các nhóm thảo luận xong giáo viên thu
kết quả nhận xét, tổng hợp
Giảng: HKì: GDP: 9.000.000tr đô la - Phân biệt thành
GDP: 32.327đô la/người/năm + Nước phát triển Thu nhập bình quân theo đầu người của một số
quốc gia trên thế giới
+ Nước công nghiệp mới+ Nước nông - công nghiệp
1 Thụy Sĩ 6 Na Uy + Nước đang phát triển
2 Nhật Bản 7 Thuỵ Điển
3 Luyxambua 8 Đức
4 Đan Mạch 9 Hà Lan + Châu Á có nhiều quốc gia có
5 Hoa Kì 10 Phần Lan thu nhập thấp
CH: Việt Nam thuộc loại nước nào? - Việt Nam nhóm nước đang phát
triển
4 Củng cố (7')
Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố
Khoanh tròn vào 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Châu Á còn trong tình trạng thấp kém, phát triển chậm
A - Hậu quả của chế độ thực dân, phong kiến
B - Thiên nhiên phong phú đa dạng
C - Dân số tăng nhanh
D - Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý
b Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vằng, bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ xa xưa của:
B - Công nghiệp mới, có tốc độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh
C - Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
Trang 27D - Nông - công nghiệp nhưng có các ngành công nghiệp rất hiện đại.
5 Dặn dò (1')
Học sinh về học bài cũ
Chuẩn bị trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ & XÃ
HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm được các đặc điểm về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước Châu Á
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á:
Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân
- Lược đồ phân bố vật nuôi, cây trồng ở Châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 28Dựa vào bảng 7.2 em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cooet, Hàn Quốc, Lào.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mớiChúng ta đã tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên dân cư kinh tế -
xã hội của các quốc gia Châu Á
Vậy tình hình phát triển kinh tế - xã hội như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
CH? Em hãy cho biết khí hậu và sông ngòi
Châu á có đặc điểm gì nổi bật
CH? Những đặc điểm đó có tác dụng như thế
nào trong việc phát triển nông nghiệp?
CH? Nhìn vào chú thích, em hãy cho biết Châu
Á phân thành mấy kiểu khí hậu chủ yếu?
Ba kiểu chủ yếu: - Khí hậu lạnh
- Khí hậu gió mùa
- Khí hậu lục địaCH? Các kiểu khí hậu này sẽ ảnh hưởng gì tới
ngành nông nghiệp
Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi
khacs nhau đó là: - Khu vực khí hậu gió mùa
- Khu vực khí hậu lục địaCH? Vậy ngành nông nghiệp nói chung có sự
phát triển như thế nào?
- Ngành nông nghiệp phát triển không đồng đều
CH? Em hãy nhìn vào bản đồ trên bảng và chỉ
các khu vực khí hậu lục địa và gió mùa?
- Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau
CH 1: ở khu vực khí hậu gió mùa có những cây
trồng và vật nuôi nào?
a Khu vực khí hậu gió mùa.
- Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
CH 2: Khí hậu lục địa có những cây trồng và
vật nuôi nào?
- Cây lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất ở vùng khu vực này.Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát trên bản
đồ và thảo luận nhóm trong 5'
- Ngoài ra còn có: chè, cà phê, lúa
mì, ngô, dừa, cao su
N1,2: Câu hỏi 1
N3, 4: Câu hỏi 2 - Vật nuôi
Sau khi học sinh thảo luận giáo viên thu kết
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
quả, treo trên bảng và cho các nhóm nhận xét
Giáo viên tổng hợp và cho học sinh ghi
CH? Giáo viên treo biển đồ số lượng lúa gạo ở
một số nước Châu Á và nhận xét về số lượng
lúa gạo ở đây?
Biểu đồ số lượng lúa gạo ở một số quốc gia
Châu Á
- Việt Nam và Thái Lan là 2 quốc gia có số lượng lúa gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới
CH? ở Việt Nam, khu vực nào nhiều lúa gạo
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long Khu vực này có khí hậu khô, ngành
trồng trọt phát triển chậm
b Khu vực khí hậu lục địa
- Cây trồngCH? Em hãy so sánh các loại cây trồng, vật
nuôi ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á với khí
hậu nội địa và Tây Nam Á?
- Vật nuôiChủ yếu là cừu
⇒ Khu vực khí hậu gió mùa phong phú, đa
dạng hơn khu vực lục địa
⇒ Nông nghiệp Châu Á có nhiều tiến bộ vượt
bậc do áp dụng công nghệ sinh học đưa máy
móc, phân bón vào sản xuất nông nghiệp Vậy
công nghiệp phát triển như thế nào?
Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp
CH? Qua tìm hiểu em hãy cho biết công nghiệp
của Châu Á phát triển như thế nào?
- Sản xuất công nghiệp của các nước Châu Á rất đa dạng nhưng chưa đều
CH? Em hãy kể tên các ngành sản xuất công
nghiệp trong cơ cấu công nghiệp nói chung?
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
không? Tình hình cụ thể như thế nào? triển ở nhiều nước khác nhau, tạo
ra nguồn nguyên liệu, nhiêu liệu cho sản xuất và xuất khẩu
CH? Dựa vào bảng số liệu SGK em hãy cho biết:
+ Nông nghiệp nước nào khai thác dầu mỏ
nhiều nhất
+ Nông nghiệp nước nào sử dụng sản phẩm
khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, tổng kết
+ Khai thác than: Trung Quốc, Ấn Độ
Dầu mỏ: Ảrập Xê-ut, Cô-oét, TQ
+ Xuất khẩu: Trung Quốc (than), ẢRập, Cô-oét
(dầu mỏ)
CH? Ngành luyện kim, cơ khí phát triển nhờ
nguồn nguyên liệu nào?
- Luyện kim, cơ khí chế tạo điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
CH? Em hãy chỉ trên bản đồ những nơi phát
triển luyện kim, cơ khí?
CH? Công nghiệp CB hàng tiêu dùng là phát
triển những mặt hàng nào?
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, chế biến thực phẩm phát triển ở hầu hết các nước
CH? Ngành công nghiệp này phát triển ở đâu?
CH? ở Việt Nam các ngành công nghiệp phát
triển ra sao?
Nước ta đang trong thời kỳ CNH - HĐH, tốc
độ phát triển khá nhanh, xong vẫn còn xếp vào
nhóm nước đang phát triển
3 Dịch vụ
CH: Em hãy cho biết ngành dịch vụ ở Châu á
gồm những ngành nào và phát triển ra sao?
Gt vận tải, thương mại, viễn thông
- Tốc độ cao
- Điển hình: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
- Tên 2 nước có giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP cao nhất là nước nào? Có tỷ trọng là bao
nhiêu?
- Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ
trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
các nước nĩi trên như thế nào?
CH: Nhận xét tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP của các nước cĩ trong bảng 7.2
4 Củng cố (5')
Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố
5 Dặn dị (1')
Học sinh về học bài cũ
Chuẩn bị trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC.
Tuần : 9 Ngày soạn: ………
+ Khí hậu, sơng ngịi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân cư - xã hội châu á
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý như: mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân cư Giữa tự nhiên với sự phân hĩa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét các số liệu trên bản đồ
3 Về thái độ
- Giúp học sinh yêu mến mơn học và cĩ ý thức khám phá thế giới tự nhiên phong phú và đa dạng
Trang 32II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Câu hỏi ôn tập + hướng dẫn
- Các bản đồ về tự nhiên + dân cư châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu Á Qua đó nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư ở châu Á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân như vậy?
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình,
khí hậu, dân cư và xã hội của các quốc gia ở châu á ở các bài học trước
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu Á về tự nhiên cũng như dân cư - xã hội
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi ôn tập,
đồng thời hướng dẫn cho học sinh làm
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lược đồ vị trí
châu á trên địa cầu) và cho biết:
Câu: 1
a Điểm cực Bắc: 77044' mũi Xê - li-u- xis thuộc lãnh thổ liên bang Nga
a Phần đất liền của châu Á trải dài từ vĩ độ nào
đến vĩ độ nào?
b Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp với
các châu lục và đại dương nào?
b Giáp: Châu Phi, Châu Âu
Giáp đại dương: Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
c Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B - N,
Đ- T dài bao nhiêu km?
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận nhóm
Mói nhóm thảo luận một câu hỏi tổng quát
tạp
- Các núi và cao nguyên tập trung
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
trong vòng 10' chủ yếu ở vùng trung tâm
N1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình châu Á có
ảnh hưởng gì đến khí hậu châu á?
N2: Em hãy tìm những điểm khác nhau cơ bản
giữa gió mùa đông và gió mùa hạ ở Nam Á và
Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực ở châu Á
có rất ít sông ngòi và những khu vực sông ngòi
Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc điểm chính
của dân cư châu Á
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới
GV hướng dẫn học sinh dựa vào những kiến
thức đã học, quan sát trên lược đồ để khai thác
Sau thời gian thảo luận, GV lần lượt thu kết
quả của từng nhóm, yêu cầu học sinh nhắc lại
GV nhận xét và bổ sung
4 Củng cố:
GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các câu hỏi và các phần đã học, ôn tập
Học sinh ghi đầy đủ các câu hỏi
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra
Trang 34Tuần : 10 Ngày soạn: ………
KIỂM TRA 45'
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại tồn bộ các kiến thức đã học của HS
- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức
II CHUẨN BỊ
- Đề bài - đáp án
- Sự chuẩn bị của học sinh
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm sự chuẩn bị của học sinh.
PHẦN I TỰ LUẬN.
Câu 1 (5đ) Dựa vào lược đồ H11 SGK (Lược đồ vị trí Châu Á trên địa cầu)
em hãy cho biết.
A Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào → vĩ độ nào?
B Các phía B - N - Đ - T tiếp giáp với châu lục và đại dương nào?
C Nơi rộng nhất của Châu Á theo chiều B - N - Đ - T dài bao nhiêu km? Điều
đĩ nĩi lên đặc điểm gì của diện tích lãnh thổ Châu Á
D Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á
E Vị trí địa lý, lãnh thổ, địa hình Châu Á cĩ ảnh hưởng gì tới khí hậu Châu á?
Câu 2: (2đ)
Điểm khác nhau cơ bản giữa giĩ mùa mùa đơng và giĩ mùa mùa hạ là gì? Vì sao?
PHẦN II - TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khoanh trịn vào chữ đầu mà em cho là đúng.
Khu vực cĩ rất ít sơng ngịi ở Châu á
A- Bắc Á C- Nam Á và Đơng Nam Á B- Đơng Á D- Tây Nam Á và Trung Á
Trang 35Câu 2: Ý nào không thuộc đặc điểm dân cư châu Á
A- Châu lục đông dân nhất thế giới
B- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Orôpeeoit
C- Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao
D- Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm
Câu 3: Nơi có mật độ dân sóo tập trung cao nhất của Châu Á là:
A- Khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc ÁB- Khu vực khí hậu gió mùa
C- Tây Á và Trung ÁD- Ý A và B
b Tiếp giáp với:
+ Châu Âu và Châu Phi
+ Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
c Rộng theo chiều: BN: 8500km
Đ-T: 9200km
⇒ Châu á có diện tích lãnh thổ lớn nhất thế giới
d Các đặc điểm chính của địa hình:
+ Đồng bằng
+ Sơn nguyên
+ Núi cao
e Khí hậu Châu á chia làm: + nhiều đới khí hậu
+ nhiều kiểu khí hậu
Câu 2 (2đ).
Trang 36- Gió mùa mùa đông: Từ đất liền thổi ra biển mang theo không khí lạnh
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC BỔ SUNG:
Trang 37
Tuần : 11 Ngày soạn: ………
Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh xác định được trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam
Á, các quốc gia trong khu vực và các miền địa lý của khu vực
- Trình bày được những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực: Địa hình chủ yếu là miền núi, cao nguyên, quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khơ, cĩ trữ lượng dầu mỏ khí đốt cao nhất thế giới
- Thấy được sự thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hố - xã hội của Tây Nam Á so với trước đây
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, phân tích lược đồ
- Quan sát tranh ảnh về khu vực để thấy được sự đa dạng của khu vực
3 Về thái độ
- Học sinh tìm hiểu thế giới và yêu mến mơn khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế của Tây Nam Á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên, kênh đào Xuy-ê
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy khái quát tình hình phát triển nơng nghiệp của các nước Châu Á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Tây Nam Á là khu vực nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục Á, Âu và Phi, là khu vực nhiều núi và cao nguyên, cĩ khí hậu khơ hạn và cĩ nguồn tài nguyên dầu
mỏ rất phong phú
Trang 38Tây Nam Á là một trong những khu vực phát sinh nền văn minh cổ đại của nhân loại.
Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên treo H9.1 lên bảng và yêu cầu học
sinh quan sát kết hợp bản đồ tự nhiên Châu Á
em hãy xác định vị trí địa lý của TNA:
CH: Tây Nam Á nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
CH: Giáp vịnh, biển, khu vực và châu lục nào?
- Tây Nam Á nằm trong khoảng vĩ
độ 120B đến 420B
- Nơi tiếp giáp:
+ Vịnh: Pec-xich+ Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải
+ Châu lục: Châu Phi, KV Nam Á
Chúng ta đã từng nghe nói tới kênh đào
Xuy-ê - một kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên,
vừa có giá trị kinh tế Là gianh giới của Châu á
và Châu Phi, nối liền Địa Trung Hải với biển
Hồng Hải, nối liền Đại Tây Dương với ấn Độ
Dương, khởi công năm 1859 trong 10 năm, dài
ĐTD - ĐTH - Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD
Là con đường ngắn nhất từ Châu Âu - Châu Á
và ngược lại
Vậy Tây Nam á nằm trong môi trường tự nhiên
nào? Có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng tiến
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
GV cho học sinh hoạt động nhóm, chia làm 4
nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
triệu km2
Nhóm 1 - 2: Nghiên cứu về địa hình sông ngòi
và khoáng sản của Tây Nam Á?
CH: Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên
Châu á cho biết:
- Đi từ TB xuống ĐN, khu vực có mấy dạng
địa hình? Dạng địa hình nào chiếm diện tích
+ ở giữa là ĐB Lưỡng Hà
- Đọc tên các con sông lớn của khu vực?
- Tây Nam á có những loại khoáng sản gì? Tập
trung chủ yếu ở đâu?
- Có rất ít sông ngòi, lớn nhất là Sông Ti-grơ và Ơ-phrat
- Khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt: ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích
Nhóm 3 -4 tìm hiểu:
CH: Dựa vào H9.1 và h2.1 kết hợp kiến thức
đã học em hãy cho biết:
- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu nào?
- Mỗi đới KH có các kiểu KH nào? Kiểu nào
chiếm vị trí lớn nhất? Tại sao?
GV gọi học sinh các nhóm lên trả lời lần lượt,
đồng thời bổ sung và chuẩn kiến thức
- Nằm trong đới khí hậu cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới khô
- Nhìn chung khí hậu khô hạn
- TNA có vị trí chiến lược quan trọng, nơi giao
lưu của nhiều nền văn minh cổ đại, với KH khô
hạn,nhiều dầu mỏ và khí đốt
- TNA đã tận dụng những thuận lợi, khắc phục
khó khăn để phát triển kinh tế, ổn định chính
trị, xã hội ở các quốc gia
3 Hoạt động 3
Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế,
chính trị
GV yêu cầu học sinh quan sát H9.3 và nội dung
trong sách giáo khoa:
- TNA là cái nôi của nhiều nền văn minh cổ đại
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
CH: Em hãy cho biết tên các quốc gia ở KV?
Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaigian,
Sip, Libăng, Xidi, arập, Yêmen
CH: Quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Diện
tích nhỏ nhất?
CH: Dân cư TNA có những đặc điểm gì? Sống
chủ yếu ở KV nào?
- Dân số 286 tr người, phần lớn là người Arập theo đạo Hồi
- Tập trung ở những vùng ven biển, thung lũng có mưa, các nơi
có thể đào lấy nước
CH: Dựa trên điều kiện TN và TNTN TNA có
thể phát triển những ngành kinh tế nào? Vì
sao?
- Trươc đây chủ yếu là phát triển nông nghiệp
CH: ở TNA ngành công nghiệp nào đóng vai
trò quan trọng và thu hút được các ngành kinh
tế phát triển theo>
Khai thác > 1 tỉ tấn dầu/năm
- Chiếm 1/3 sản lượng dầu thế giới
CH: Dựa vào H9.4 em hãy cho biết TNA xuất
khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào trên thế
CH: Tình hình chính trị ở đây như thế nào?
Giải thích vì sao?
- Tình hình chính trị không ổn định, thường xuyên xảy ra các cuộc xung đột các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực
CH: Tình hình chính trị không ổn định như vậy
có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát
triển kinh tế của khu vực?
- Đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân trong KV
4 Củng cố
GV hệ thống lại toàn bài đã học
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố