- Biết cách vận dụng các biện pháp tu từ - Nhận biết và hiểu giá trị của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê trong văn bản... Giọng văn châm biếm sắc sảo Những trò lố hay là Va-
Trang 1Kế hoạch giảng dạy
Môn Ngữ văn 7 Năm học : 2010 - 2011
I Đặc điểm tình hình
1 Đối với giáo viên
* Thuận lợi:
Trờng có nhiều giáo viên thâm niên công tác, có kinh nghiệm giảng dạy do vậy tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học hỏi kinh nghiệm
Các giáo viên trong tổ đều nhiệt tình có ý thức học hỏi đối với chơng trình SGK mới, tạo cho tôi tự tin trong giảng dạy
Bản thân đợc đào tạo theo chuyên ngành đây cũng là điều kiện tốt để tôi nâng cao tay nghề và đúc rút kinh nghiệm giảng dạy bộ môn
- Tài liệu tham khảo cho môn ngữ văn 7 có đầy đủ
* Khó khăn:
- Đây là năm thứ 7 thực hiện SGK mới môn ngữ văn 7 Riêng tôi không tránh khó khăn về nội dung chơng trình, phơng pháp giảng dạy
- ý thức và phong trào học tập của học sinh cha tích cực, cha tự giác
2 Đối với học sinh
* Thuận lợi:
- Các em đợc quan tâm chu đáo của các nhà giáo dục đặc biệt là của nhà trờng
- Các em đợc trang bị đầy đủ SGK, sách bài tập
- Một số em có ý thức học tập tốt
* Khó khăn
- Nhiều em ý thức học tập cha cao, tự học còn yếu, cha có ý thức , tinh thần trong học tập
- Gia đình các em hầu hết là nông dân nên phần lớn phụ huynh cha quan tâm chu đáo tới việc học tập của các em
3 Cơ sở vật chất:
* Các điều kiện cho lớp học: Cơ sở vật chất đầy đủ, bàn ghế hai chỗ ngồi đạt chuẩn về kích cỡ.
* Sách phục vụ giáo viên:
- Đã có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo trên nhiều lĩnh vực
1
Trang 2- Còn thiếu đồ dùng, tranh minh hoạ cho các văn bản, chân dung một số nhà văn, nhà thơ.
* Sách phục vụ học sinh:
- Đã có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập và các loại sách tham khảo
- Còn thiếu một số các tác phẩm văn học phục vụ cho việc mở rộng, nâng cao kiến thức cho học sinh
III Chỉ tiêu phấn đấu.
IV Biện pháp thực hiện
1 Giáo viên:
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn: Soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chơng trình Trong soạn giảng chú ý đổi mới phơng pháp sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh và đáp ứng đợc mục tiêu của việc dạy - học Ngữ văn trong trờng trung học cơ sở hiện nay Giáo án phải phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Nắm chắc nội dung, cấu trúc chơng trình sách giáo khoa, những điểm mới, khó của chơng trình Xác định kiến thức trọng tâm của từng bài, từng tiết Xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn cụ thể, đầy đủ
- Tăng cờng tìm tòi học hỏi kinh nghiệm, đổi mới phơng pháp giảng dạy, tiếp thu cái mới, áp dụng và đúc kết kinh nghiệm thờng xuyên Triệt để
sử dụng phơng tiện, đồ dùng trực quan trong giảng dạy
- Tăng cờng kiểm tra, đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá sát sao tới mọi đối tợng học sinh
- Sử dụng phơng pháp cần linh hoạt, có thể sử dụng nhiều phơng pháp nh kể chuyện, hỏi đáp, thầy trò cùng trao đổi để học sinh dễ tiếp thu và phát huy đợc tính tích cực chủ động của học sinh
Trang 3- Tích cực dự giờ, thăm lớp học hỏi bạn bè, đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thờng xuyên đôn đốc nhắc nhở học sinh rèn luyện ý thức học tập ở lớp cũng nh ở nhà Luôn kiểm tra, tuyên dơng, phê bình, uốn nắn kịp thời,
đánh giá công bằng những tiến bộ của học sinh trong học tập
- Lập kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi - phụ đạo học sinh yếu Nghiên cứu phơng pháp bồi dỡng phù hợp với từng đối tợng
- Thửụứng xuyeõn nhaộc nhụ,ỷ giuựp ủụừ HS yeỏu keựm
2 Học sinh :
- Thực hiện nghiêm túc nội quy quy định của trờng, lớp và yêu cầu của giáo viên :
- Nắm chắc phơng pháp học tập bộ môn Xác định thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc
- Có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi ở lớp và vở làm bài tập ở nhà, mua thêm những tài liệu tham khảo cần thiết cho bộ môn Tích cực học tập, thực hiện đầy đủ các yêu cầu bộ môn, đọc thêm t liệu tham khảo, tích cực su tầm lịch sử địa phơng, những sự kiện liên quan đến bài học
- Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp, tích cực phát biểu trong giờ học
- Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, rèn luyện viết chữ đẹp
- Tích cực học hỏi bạn bè, rèn luyện kỹ năng diễn đạt trớc đông ngời
- Mỗi em cần có một cuốn "Sổ tay văn học" để ghi chép những câu văn, câu thơ hay, những câu danh ngôn có ý nghĩa tích luỹ, làm t liệu để học tốt bộ môn ngữ văn Rèn thói quen ghi nhật kí để luyện cách viết văn
- Tích cực học tập, thực hiện đầy đủ các yêu cầu bộ môn, đọc thêm t liệu tham khảo, tích cực su tầm lịch sử địa phơng, những sự kiện liên quan
đến bài học
- Tăng cờng tham giai các buổi sinh hoạt tập thể, ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, nâng cao hiểu biết, hứng thú học tập
- Kết hợp việc học tập môn lịch sử với các môn học khác trong nhà trờng
II Kế hoạch ch ơng
Chủ đề Tiết mục tiêu
(kiến thức, kỹ năng, thái độ ) kiến thức trọng tâm dùng Đồ
dạy
Kiểm tra
1
5 (9045
)
H K
3
Trang 4Phần I
tiếng
việt
1 Từ vựng
- Cấu tạo từ
3; 1 - Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép, từ
láy và nghĩa của từ láy, từ ghép
- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá
trị của dùng từ láy trong văn bản
- Hiếu giá trị tợng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy
- Biết cách sử dụng từ ghép từ láy
- Biết 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
Tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Biết 2 loại t láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)
Bảng phụ
- Các lớp từ 18; 22 - Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và
cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt
- Bớc đầu biết cách sử dụng từ Hán Việt
đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
- Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt Biết 2 loại từ ghép HánViệt Ghép đẳng lập và ghép chính phụ, biết trật tự các yếu tố Hán Việt trong từ ghép chính phụ Hán Việt
- Hiểu và sử dụng từ Hán Việt trong các văn bản NV7
- Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 7
Từ điển HV
- Nghĩa của
từ
35; 39;
43; 61;
6; 5
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá
trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa trái nghĩa phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp
- Biết sửa lỗi dùng từ
- Nhớ đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Biết hai loại từ đồng nghĩa:
Hoàn toàn và không hoàn toàn
Bảng phụ
2 Ngữ pháp
- Từ loại 15; 17;33 - Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ.- Biết tác dụng của đại từ và quan hệ từ
trong văn bản
- Biết cách sử dụng đại từ, QHT trong khi nói và viết
- Biết các lỗi thờng gặp và cách sửa các lỗi về đại từ và QHT
- Nhận biết đại từ và các loại đại từ: Đại từ để trỏ, đại từ để hỏi Sơ đồ phânloại ĐT
Trang 5- Cụm từ
48 - Hiểu thế nào là thành ngữ
- Hiểu nghĩa và bớc đầu phân tích đợc giá trị của việc dùng thành ngữ trong văn bản
- Biết cách sử dụng thành ngữ trong nói
và viết
- Nhớ đặc điểm của thành ngữ, lấy đợc ví dụ minh hoạ Bảng phụ
- Các loại
câu
78; 22;
34; 99 - Hiểu thế nào là câu rút gọn và câu đặcbiệt
- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá
trị của việc dùng câu rút gọn và câu đặc biệt - Biết cách sử dụng trong nói và viết
- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị
động
- Biết cách chuyển đổi câu chủ động và câu bị động theo mục đích giao tiếp
- Nhớ đặc điểm của câu rút gọn câu đặc biệt
- Nhớ đặc điểm câu chủ động và
bị động
- Nhận biết chúng trong văn bản
Bảng phụ
- Biến đổi
câu
- Hiểu thế nào là trạng ngữ
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
- Hiểu thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Biết mở rộng câu bằng cách chuyển các thành phần nòng cốt câu thành cụm chủ vị
- Nhớ đặc điểm và công dụng của trạng ngữ
- Nhận biết trạng ngữ trong câu
- Nhận biết các cụm chủ vị làm thành phần câu trong văn bản trong câu
Bảng phụ
- Dấu câu
- Hiểu công dụng của một số dấu câu:
Chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang
- Biết sử dụng các loại dấu câu, biết các lỗi thờng gặp về dấu câu và cách sửa chữa
- Biết sử dụng các dấu câu phục vụ yêu cầu biểu đạt, biểu cảm
Giải thích đợc cách sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang trong văn bản
Bảng phụ
cách ngôn
ngữ và biện
pháp tu từ.
- Hiểu thế nào là chơi chữ, điệp ngữ, liệt
kê và tác dụng của các biện pháp tu từ
đó
- Biết cách vận dụng các biện pháp tu từ
- Nhận biết và hiểu giá trị của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê trong văn bản
Bảng phụ
5
Trang 6chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê vào thực tiễn nói và viết
Phần II.
Phần
Tập làm
văn
1 Những
chung về văn
bản và tạo
lập văn bản
Liên kết,
mạch lạc, và
bố cục trong
văn bản
- Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản
- Biết các bớc tạo lập một văn bản: Định hớng, lập đề cơng, viết, đọc và sửa chữa văn bản
Biết viết đoạn - bài văn có bố cục, mạch lạc và kiên kết chặt chẽ
- Biết vận dụng các kiến thức về liên kết, mạch lạc, bố cục, đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói
- Tạo lập văn bản viết và nói
Biết vận dụng các kiến thức về liên kết mạch lạc bố cục vào đọc hiểu văn bản
Bảng phụ
2 Các kiểu
văn bản.
- Biểu cảm
- Hiểu thế nào là văn biểu cảm
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Nắm đợc bố cục cách thức xây dựng
đoạn và lời văn trong bài văn biểu cảm
- Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm
- Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm
- Biết trình bày cảm nghĩ về một sự vật
sự việc hoặc con ngời có thật trong đời sống, về một nhân vật một tác phẩm văn học đã học
- Trình bày đặc điểm văn biểu cảm, lấy đợc ví dụ minh hoạ
- Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 70 -80 chữ, bài văn có
độ dài khoảng 300 chữ phát biểu cảm nghĩ về 1 sự vật, sự việc hoặc con ngời có thật trong đời sống Về 1 nhân vật, 1 tác phẩm văn học
Bảng phụ
- Nghị luận - Hiểu thế nào là văn nghị luận
- Hiểu thế nào là văn nghị luận
- Hiểu vai trò của luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn nghị luận
- Nắm đợc bố cục, phơng pháp lập luận, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận giải thích, chứng minh
- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận
- Biết trình bày miệng bài văn giải thích
- Trình bày đặc điểm văn bản nghị luận, lấy đợc ví dụ minh hoạ
- Biết viết đoạn văn nghị luận có
độ dài khoảng 70 - 80 chữ, bài văn nghị luận có độ dài khoảng
300 chữ chứng minh 1 vấn đề xã
hội, văn học đơn giản, gần gũi với học sinh lớp 7
Bảng phụ
Trang 7chứng minh một vấn đề xã hội, văn học
đơn giản, gần gũi
- Hành
chính - công
vụ
- Hiểu thế nào là văn bản kiến nghị và văn bản báo cáo
- Nắm đợc bố cục và cách thức tạo lập văn bản kiến nghị và văn bản báo cáo
- Biết viết kiến nghị và báo cáo thông dụng theo mẫu
- Trình bày đặc điểm, phân biệt
sự khác nhau giữa văn bản kiến nghị và văn bản báo cáo
Một số mẫu văn bản HCCV
3 Hoạt động
ngữ văn - Hiểu thế nào là thơ lục bát: đặc điểm,cách gieo vần, luật, đối, tiếng - Biết cách gieo vần, tạo câu,ngắt nhịp của thơ lục bát Tuyển tập thơ lục bát
VN
Phần
III Văn
bản
1 Văn
bản:
- Văn bản
văn học.
+ Truyện
Việt Nam
1900-1945
- Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam1900 -
1930 (Những trò lố hay là Va-ren và
PBC - Nguyễn ái Quốc Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn) Hiện thực xã hội
thực dân nửa phong kiến xấu xa tàn bạo, nghệ thuật tự sự hiện đại, cách sử dụng
tự ngữ mới mẻ, sinh động
- Kỹ năng phân tích, cảm thụ truyện ngắn
- Đồng cảm với sự nghèo khổ vất vả của ngời nông dân, căm thù xã hội thực dân nửa phong kiến xấu xa tàn bạo
- Nhớ đợc cốt truyện nhân vật,
sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện: Tố cáo đời sống cùng cực của ngời dân, sự vô
trách nhiệm của quan lại, cách
sử dụng phép tăng cấp, tơng
phản (Sống chết mặc bay) Tố
cáo Chính quyền thực dân Pháp Giọng văn châm biếm
sắc sảo (Những trò lố hay là
Va-ren và PBC - Nguyễn ái Quốc)
Bảng phụ
+ Kí Việt
Nam 1900
-1945
- Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài (hoặc trích đoạn) tuỳ bút hiện đại Việt
Nam (Một thứ quà của lúa non: Cốm
-Thạch Lam Sài Gòn tôi yêu - Minh
H-ơng) Tình yêu thiên nhiên, đất nớc, nghệ
thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế
- Kỹ năng cảm thụ tác phẩm văn học
- Nhận biết cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể, tả trong các bài tuỳ bút
- Nhớ đợc chủ đề cảm hứng chủ
đạo, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng bài: Niềm tự hào về một thứ quà mang nét đẹp văn hoá, giọng
văn tinh tế nhẹ nhàng (Một thứ
quà của ) Ngòi bút tả cảnh tài
hoa Sài Gòn tôi yêu)
- Nhớ đợc những câu văn hay trong các văn bản
Bảng phụ
+ Thơ dân
gian Việt
Nam
- Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê
h-ơng đất nớc, những câu hát than thân,
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao đợc học
- Kết hợp với chơng trình địa
ph-ơng: Học các bài ca dao của địa
Bảng phụ
7
Trang 8châm biếm: Đời sống sinh hoạt và tình cảm của ngời lao động, nghệ thuật sủ dụng thể thơ lục bát, cách xng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thờng dùng, cách diễn xớng
-Hiểu khái quát đặc trng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
- Rèn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.- Biết cách đọc - hiểu bài ca dao theo đặc trng thể loại
phơng
+ Thơ trung
đại Việt Nam
- Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ (hoặc đoạn thơ) trung đại Việt Nam
(Nam quốc sơn hà, Tụng giá hoàn kinh
s - Trần Quang Khải, Thiên Trờng vãn vọng Trần Nhân Tông, Côn Sơn Ca -Nguyễn Trãi, Bánh trôi nớc - Hồ Xuân Hơng, Chinh phụ ngâm khúc, Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan, Bạn
đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến): Khát
vọng và tình cảm cao đẹp, nghệ thuật ớc
lệ tợng trng, ngôn ngữ hàm xúc
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh, một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ tác phẩm thơ trữ tình
- Hiểu nét đặc sắc của từng bài:
Tình yêu nớc, khí phách hào hùng, tự hào dân tộc, tình yêu
TN, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tâm trạng cô đơn hoài cổ, tình bạn thân thiết và vẻ đẹp khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ
trong xã hội PK
- Đọc thuộc lòng bản dịch những bài thơ Trung đại đợc học
+ Thơ Đờng
- Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài
thơ Đờng (Tĩnh dạ tứ, Vọng L sơn bộc bố
- Lí Bạch, Mao ốc vi thu phong sở phá
ca - Đỗ Phủ, Hồi hơng ngẫu th - Hạ Tri Chơng, Phong Kiều dạ bạc - Trơng Kế):
Tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ hàm xúc
- Bớc đầu biết đợc mối quan hệ giữa tình
và cảnh, phép đối trong thơ Đờng và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ: Tình yêu TN, hình ảnh tơi sáng tráng lệ, tình yêu quê hơng, tình cảm nhân đạo cao cả, tâm trạng đau xót trớc cuộc đời, sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Nhớ đợc những hình ảnh thơ
hay trong các bài thơ đã học
Bảng phụ
+ Thơ hiện
đại Việt
Nam.
- Hiểu, cảm nhận đợc những nét đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của một số bài
thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya,
Nguyên tiêu - Hồ Chí Minh, Tiếng gà tra
- Xuân Quỳnh): Tình yêu thiên nhiên, đất
- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ: Tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nớc và phong
thái ung dung tự tại (Cảnh
khuya, Nguyên tiêu), sự gắn bó
Bảng phụ
Trang 9nớc, nghệ thuật thể hiện tình cảm, cách
sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình
dị, gợi cảm
giữa tình yêu đất nớc và tình
cảm gia đình (Tiếng gà tra).
+ Kịch dân
gian Việt
Nam.
- Hiểu những nét chính về nội dung, tóm tắt đợc vở chèo Quan Âm Thị Kính
- Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của trích đoạn
“Nỗi oan hại chồng”: Thân phận và bi kịch của ngời phụ nữ nông dân trong XHPK, những đặc sắc của nghệ thuật sân khấu chèo truyền thống
- Kỹ năng đọc cảm thụ, tóm tắt tác phẩm chèo
-Nắm đợc ND-NT mỗi vở kịch -Thể hiện tình cảm rõ ràng với mỗi n/v trong từng vở kịch
tranh ảnh:
Quan âm thị kính
+ Nghị luận
dân gian
Việt Nam
(Tục ngữ)
- Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số câu tục ngữ Việt Nam: Dạng nghị luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con
ng-ời, nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu
từ, nghệ thuật đối, hiệp vần
- Bớc đầu nhận biết đợc sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ
- Nhớ những câu tục ngữ đã học
- Kết hợp chơng trình địa phơng:
Học một số câu tục ngữ ở địa phơng
Chân dung:
HCM
+ Nghị luận
hiện đại Việt
Nam
- Hiểu cảm nhận đợc nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nội dung của một số tác phẩm hoặc trích đoạnnghị luận hiện đại bàn luận về những vấn đề xã hội (Tinh thần yêu nớc của ND ta – HCM, Đức tính giản dị của Bác Hồ - PVĐ) hoặc văn học (Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Đặng Thai Mai
- Nhớ đợc những câu nghị luận hay và các luận điểm chính trong các văn bản
- Văn bản
nhật dụng - Hiểu những tình cảm cao quý, ý thứctrách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ, hạnh
phúc gia đình, tơng lai nhân loại và những đặc sắc về nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng đề cập đến các vấn đề văn hoá, giáo dục, quyền trẻ em gia đình
- Phân tích hình ảnh, chi tiết nhân vật
- Cảm thụ cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chơng
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật, hình ảnh đẹp
9
Trang 10và xã hội.
2 Lí luận
văn học
- Biết một số khái niệm lí luận văn học dùng trong phân tích, tiếp nhận văn học:
Hình ảnh, nhịp điệu, tiết tấu trong thơ
- Biết một vài đặc điểm cơ bản của một
số thể loại thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn
(Tứ tuyệt và bát cú), thơ lục bát, thơ song
thất lục bát
- Nhận diện một số thể thơ đã
học
- Tập sáng tác thơ
Thái Sơn, ngày : / /2010 Ngời lập kế hoạch
Vũ Văn Công