1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAO DUC LOP 1 T.1 - 10 CKTKN

21 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em Là Học Sinh Lớp Một
Người hướng dẫn Trần Thị Thanh Nguyễn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo trình học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.. Thái độ : Học sinh biết giữ vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ II.. Kết luận : Aên mặc gọn gàng, sạch

Trang 1

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường , lớp , tên thầy, cô giáo và một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu tên mình , và những điều mình thích trước lớp

2.Kỹ năng :

- Rèn cho HS tính dạn dĩ, biết nói lên sở thích của mình & biết giới thiệu tên mình trước mọi người

3.Thái độ :

- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1

- Biết yêu qúi bạn bè, thầy giáo, cô giáo…

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên : các bài hát có nội dung về trường lớp

2.Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1’

1’

9’

1) Khởi động : Hát

2) Kiểm tra dụng cụ học tập:

3) Giới thiệu bài : Em là học sinh lớp Một

- Ghi bảng:

a) Hoạt động 1 : bài tập 1:

- Nêu yêu cầu bài tập 1: Vòng tròn giới thiệu tên.

Cách tiến hành:

 Giáo viên quan sát, gợi ý

- Các em có thích trò chơi này không, vì sao ?

- Qua trò chơi, em biết được tên những bạn nào?

- Khi nghe giới thiệu tên mình em có thích không ?

 Qua trò chơi này em biết được, mỗi người đếu có

- Lớp chia thành 5 nhóm

- Mỗi nhóm 1 vòng tròn

- Học sinh giới thiệu tên

- Vì biết tên của nhiều bạn

Trang 2

một cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên.

9’ b) Hoạt Động 2 : Bài tập2:

Nêu yêu cầu :Tự giới thiệu về sở thích của mình

Cách tiến hành :

- Thảo luận nhóm đôi: tranh SGK /trang 3 và nêu những sơ ûthích của các bạn trong tranh

- Nhận xét đúng - sai

 Các em tự kể về sở thích của mình

- Giáo viên cử một em làm phóng viên đến hỏi sở thích của từng bạn

- GV gợi ý một số câu hỏi cho các em làm quen

 Mỗi người điều có sở thích riêng Vì vậy các em

phải biết tôn trọng sở thích của nhau.

- 2 em một nhóm trao đổi với nhau và trình bày sở thíchcủa các bạn trong tranh

- HS tự kể về sở thích của mình

9’ c) Hoạt Động 3 : Bài tập 3 :

+ Nêu yêu cầu: Kể về ngày đầu tiên đi học

Cách tiến hành:

+ GV gợi ý câu hỏi :

- Em có mong chờ tới ngày được vào lớp 1 không ?

- Bố mẹ đã mua sắm những gì để chuẩn bị cho

ngày đầu tiên em đi học

- Em có thấy vui khi mình là học sinh lớp một

không ? vì sao ?

- Em có thích trường lớp mới của mình không ?

- Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp một?

 Vào lớp một , em sẽ có thêm nhiều bạn mới , Thầy

cô mới được học nhiều điều mới lạ, biết đọc biết

viết , làm toán

- Đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em

- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp một

- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật

ngoan

- Em rất mong tới ngày đượcvào lớp một

- Tập vở, quần áo, viết, bảng…

- Vui , vì có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo

- Em sẽ cố gáng học chăm, ngoan

2’

1’

4) Củng cố:

- Hôm nay học bài gì?

- Là học sinh lớp Một em sẽ làm gì?

5) Nhận xét dặn dò:

- Tiết sau chúng ta sẽ học tiếp bài vừa học

Trang 3

Đạo Đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( tiết 2)

I) Muc Tiêu :

1 Kiến thức :

- Quyền và bổn phận của trẻ em được đi học & học tập tốt

- Biết tên trường , lớp , tên thầy, cô giáo và một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu tên mình , và những điều mình thích trước lớp

2 Kỹ năng : Rèn cho học sinh có tính dạn dĩ, có kỹ năng giao tiếp

3 Thái độ : Các em cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp một

II) Chuẩn Bị :

1 Giáo viên : Tranh vẽ phóng to ở sách giáo khoa , Vở bài tập đạo đức

2 Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III) Các hoạt động dạy và học :

1’

3’

1.Khởi động : Hát

2.Kiểm tra :

+ KT dụng cụ học tập:

+ Vào lớp Một em học như thế nào?

- Nêu yêu cầu bài tập 4 : Kể chuyện theo tranh.

Cách tiến hành:

- Tổ chức thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu các nhóm quan sát 1 tranh vẽ ở

SGK và nêu nhận xét tranh đó

- Giáo viên gợi ý: Bạn ấy tên gì? mấy tuổi

năm nay bạn học lớp mấy? Ai chuẩn bị cho bạn đi

học , và chuẩn bị như thế nào?

- Mời HS lên kể lại chuyện trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

- Thảo luận nhóm đôi

- Học sinh lấy vở bài tập ĐĐ

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Học sinh chú ý theo dõi

- 2-3 học sinh kể

- Nhận xét

Trang 4

 Giáo viên treo tranh và kể

Tranh 1: Đây là bạn Mai 6 tuổi Năm nay Mai

vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học

thật đẹp Cô giáo đón em và các bạn vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bao điềumới lạ

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cùng

chơi với các bạn

Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về trường

lớp mới

KL: Chúng ta thật vui và tự hào trở thành học

sinh lớp một

- Học sinh kể lại tranh 1

- Học sinh kể lại ở tranh 2

- Học sinh trình bày tranh 3,

b) Hoạt Động 2 : Bài tập 5 :

+ Nêu yêu cầu :Sinh hoạt vui chơi: Vẽ tranh;

Đọc thơ; Hát bài “ Em yêu trường em”

Cách tiến hành :

- Mỗi nhóm 6 em thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

- Sau khi trao đổi HS trình bày trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

- Nhóm 1 + 2: Vẽ tranh về trường em

- Nhóm 3 + 4: Đọc thơ về trường em

- Nhóm 5 + 6: Múa hoặc hát về trường em

- Bài gì?

- Để xứng đáng là HS lớp một em phải làm gì?

 Kết luận :

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đi học

- Chúng ta tự hào là học sinh lớp một vì vậy các

em phải cố gắng học thật giỏi, thật ngoan.

- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ trong SGK:

- Nhận xét tiết học :

- HS trả lời

- Cả lớp đọc theo giáo viên

1’ 5.Dặn dò :

- Thực hiện như những điều vừa học

- Xem trước bài : Gọn gàng, sạch sẽ

Trang 5

Ngày dạy:……… TUẦN 3

ĐẠO ĐỨC

BÀI 2: GỌN GÀNG SẠCH SẼ (tiết 1)

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức:

- Nêu được một số cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

2/ Kỹ năng :

- Học sinh biết cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ và chưa gọn gàng , sạch sẽ

3/ Thái độ : Học sinh biết giữ vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ

II CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên :

- Vở Bài Tâïp Đạo Đức

- Tranh vẽ của bài tập 1 trang 7, bài tập 2 trang 8

2/ Học sinh: Vở bài tập đạo đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1’

3’

5’

1 Khởi động : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

-Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp1 ?

-Đọc lại 2 câu thớ của Trần Đăng Khoa?

-Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Gọn gàng, sạch sẽ - Ghi bảng

- Hát bài : “Đi đến trường”

- 2-3 HS trả lời

a Hoạt Động 1 : Nhận Biết bạn có trang phục

sạch sẽ gọn gàng

Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu yêu cầu:

- Tìm và nêu tên bạn hôm nay có đầu tóc, áo

quần gọn gàng, sạch sẽ

- Vì sao em biết bạn đó gọn gàng sạch sẽ?

- Nhận xét

 Kết luận :

Aên mặc gọn gàng, sạch sẽ là đầu tóc phải

HS quan sát và nêu tên các bạn có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Học sinh nhận xét

Trang 6

chải gọn gàng, quần áo mặc sạch se,õ lành lặn, không nhăn nhúm.

8’ b Hoạt Động 2 : Bài tập1 :

+ Nêu yêu cầu :Em hãy tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS quan sát tranh / trang 7

- Gợi ý: Các con nêu những bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

 Em hãy tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ Vì sao?

Bạn nào chưa gọn gàng, sạch sẽ? Vì sao?

Em hãy giúp bạn sửa lại quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ

- Giáo viên nhận xét

 Kết luận :

Dù ở nhà hay đi ra ngoài đường phố các em phải luôn luôn mặc quần áo sạch sẽ, gọn và phải

phù hợp với lứa tuổi của mình

- HS làm bài tập1

- HS nêu: tranh 4, 6, 8 các bạn ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ

- HS nêu tranh 1,2,3, 5, 7 các bạn không gọn gàng ,sạch sẽ

- HS nêu cách thức sửa lạiquần áo: áo bẩn – giặt sạch

- Học sinh nhận xét

2’ Nghỉ giữa tiết

10’ c Hoạt động 3: Bài tập 2:

+ Nêu yêu cầu: Em hãy chọn một bộ quần áo

đi học cho bạn nam và 1 bộ cho bạn nữ

Cách thực hiện :

- GV treo tranh bài tập 2 Y/C HS nối trang

phục nam, và trang phục nữ cho phù hợp

- Giáo viên nhận xét

 Kết luận :

Mỗi khi đi học, chúng ta phải mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng, đúng đồng phục của trường;

không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt

khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp

- HS làm bài tập 2

- Đại diện 2 học sinh lên nối

- Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là như thế nào?

5 Nhận xét dặn dò:

- Xem trước các tranh của bài tập 3, 4, 5

- Tập hát lại bài “Rửa mặt như mèo”

- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là quần áo không dơ, phẳng, không bị rách, đứt khuy …

Trang 7

Ngày dạy:……… TUẦN 4

Đạo Đức GỌN GÀNG – SẠCH SẼ (T2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến Thức :

- Củng cố lại kiến thức ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- Học sinh biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

2 Kỹ Năng : - Học sinh biết cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

3 Thái độ : - Giáo dục học sinh có ý thức biết giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

II CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ phóng to ở sách giáo khoa

- Bài hát rửa mặt như mèo

- Vở bài tập đạo đức

III) CÁC HOẠT ĐỘNG:

3’

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Em là học sinh lớp 1

+ Vào giờ chơi có 2 bạn đùa giỡn làm

dơ quần áo, em sẽ làm gì ? + Giáo viên nhận xét

Hát

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét

10’

3 Bài mới : a) Giới thiệu : Gọn gàng sạch sẽ tiết 2

b) Hoạt động 1 : bài tập 3:

- Học sinh nhận ra được cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

Cách tiến hành :

- Giáo viên nêu yêu cầu: Các bạn trong tranh đang làm gì? Em muốn làm như bạn nào? Vì sao?

- Giáo viên treo tranh gợi ý:

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? + Bạn có gọn gàng sạch sẽ không ? + Em thích bạn ở tranh nào nhất ? vì sao ?

- Nhận xét tuyên dương

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- HS nhận xét bạn

Trang 8

 Kết luận : Các em nên học tập các bạn

ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

8’

3’

c) Hoạt Động 2 : Bài tập 4

Học sinh biết cách chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng sạch sẽ

Cách tiến hành :

- Nêu yêu cầu: Em hãy giúp bạn sửa lại

quần áo , đầu tóc gọn gàng.

+ Cho 2 HS ngồi cùng bàn giúp nhau sửa sang lại quần áo đầu tóc

+ Em đã giúp bạn sửa những gì ?

- Nhận xét tuyên dương

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cá nhân ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống văn hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp , văn minh.

d) Hoạt Động 3 : Bài tập 5:

+ Bài hát “Rửa mặt như mèo “

Cách tiến hành :

- Y/ C HS hát bài “ rửa mặt như mèo”

- Bài hát nói về con gì ?

- Mèo đang làm gì ?

- Mèo rửa mặt sạch hay dơ ?

- Các em có nên bắt chước mèo không ?

 KL : các em phải rửa mặt sạch sẽ  Hướng dẫn đọc 2 câu thơ:

“ Đầu tóc em phải gọn gàngAùo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu”

 2 câu thơ này khuyên chúng ta luôn đầu tóc gọn gàng sạch sẽ

- Học sinh hát

4 Nhận xét Dặn dò :

- Chuẩn bị bài : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Phải luôn ăn ở gọn gàng, sạch sẽ để giữ vệ sinh cá nhân luôn được mọi người yêu thích

Trang 9

TUẦN 5 Ngày dạy:………

Đạo Đức BÀI 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến Thức :

-Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập

-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân

2 Kỹ Năng :

-Học sinh biết cách giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

-Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

3 Thái độ : Học sinh yêu quí và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

1 Giáo viên : tranh vẽ sách giáo khoa

2 Học sinh : Vở bài tập, sách bút

5’ 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ :: Gọn gàng sạch sẽ

+ Em hiểu thế nào là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

+ Em phải làm gì để thể hiện mình là người ăn

mặc gọn gàng sạch sẽ

+ Nhận xét

- Hát

- Học sinh nêu

- Chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt móng tay, thắt dây giầy, rửa tay chân …

8’

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Giữ gìn sách vở đồ dùng học

tập.

b) Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 1

- Nêu yêu cầu :

Tô màu và gọi tên các đồ dùng học tập

Cách tiến hành :

+ Gọi tên từng đồ dùng trước khi tô

+ Các em hãy tô màu vào đúng cho các đồ

dùng học tập trong bức tranh

+ HS trình bày kết quả trước lớp

+ Nhận xét tuyên dương

Chốt ý : Cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp

- Học sinh làm bài tập trong vở

- Học sinh trình bày kết quả

Bổ sung kết quả cho nhau

Trang 10

7 ’

c) Hoạt Động 2 : Học sinh làm bài tập 2

- Nêu yêu cầu :

+ Giới thiệu với bạn về đồ dùng học tập của

mình

Cách tiến hành :

+ Tổ chức cho 2 em ngồi cùng bàn trao đổi với

nhau về đồ dùng của mình

+ Gợi ý: - Tên đồ dùng

- Đồ dùng để làm gì

- Cách giữ gìn

Kết luận : Được đi học là một quyền lợi của

các em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp

các em thực hiện tốt quyền được học tập của

mình

- 2 em ngồi trao đổi

- Tên đồ dùng

- Đồ dùng để làm gì

- Cách giữ gìn

8’

d) Hoạt Động 3 : Học sinh làm bài tập 3

- Nêu yêu cầu: đánh dấu cộng vào ô vuông

những tranh vẽ hành động đúng

Cách tiến hành :

+ GV hướng dẫn:

- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

- Vì sao em cho rằng hành động của bạn là đúng?

- Nhận xét tuyên dương

Kết luận : Các bạn biết giữ gìn sách vở đồ

dùng học tập của mình cẩn thận như bạn trong

tranh 1,2,6 là đúng Các em không làm dơ bẩn

vẽ bậy ra sách vơ.û

- Không xé sách vở

- Học xong phải cất gọn gàng , không dùng

sách vở ,dụng cụ học tập đùa ngịch

- Bạn lau cặp sạch sẽ, thước đểvào hộp, treo cặp đúng nơi quyđịnh

- Làm thế nào để giữ gìn sách vở sạch đẹp?

5 Nhận xét dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà sửa sang lại sách vở, đồ dùng của mình để tiết sau thi “ sách vở ai đẹp nhất “

- HS trả lời

Trang 11

Ngày dạy:……… TUẦN 6

Đạo Đức GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 2)I.MỤC TIÊU :

1.Kiến Thức :

 Học sinh hiểu :

 Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập

 Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

 Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân

2.Kỹ Năng : Học sinh biết cách giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

3.Thái độ : Học sinh yêu biết yêu quí và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

2.Học sinh : Vở bài tập, sách bút

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

5’

1 Ổn định :

2 Kiểm bài cũ : Giữ gìn sách vở – đồ dùng học tập

- Cần phải làm gì để giữ gìn ĐD học tập ?

- Y/C HS nhận xét đúng sai tranh bài tập 3

b) Hoạt động 1 : Bài tập 4

- Nêu yêu cầu: Thi sách vở ai đẹp nhất

Cách tiến hành :

- Giới thiệu thành phần ban giám khảo :

- Giáo viên , lớp trưởng, tổ trưởng

- Nêu cách thức thi 2 vòng :

+ Vòng 1 : Thi ở tổ + Vòng 2: Thi lớp

- Nêu tiêu chuẩn chấm thi : + Có đầy đủ sách vở ? đồ dùng theo quy

- HS được chọn trong ban giám khảo bước lên phía trước

Trang 12

định

+ Sách vở không bị quăn góc, dơ bẩn, rách + Đồ dùng học tập sạch sẽ, không dây bẩn, cong queo

- Tổ chức chấm thi:

+ Ban giám khảo công bố kết quả vòng 1 + Vòng 2.tương tự

- Tổng kết nhận xét – xếp loại

Chốt ý - Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập

cẩn thận sạch đẹp là một việc làm góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, BVMT, làm cho môi trường luôn sạch đẹp.Ngoài ra còn giúp các em thực hiện tốt quyền học tập của mình

Nghỉ giữa tiết

- Các tổ thực hiện thi vòng 1 chọn bộ đẹp nhất

- Tất cả HS để sách vở lên bàn

- BGK tiến hành chấm thi

- Thi vòng 2

5’ Nêu yêu cầu: Đọc 2 câu thơ cuối bài.c) Hoạt Động 2 : Đọc thơ

Cách tiến hành :

Giáo viên đọc mẫu Yêu cầu HS đọc

“ Muốn cho sách vở đẹp lâu

Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn”

Kết luận chung:

- phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

sạch đẹp.

- giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các

em thực hiện tốt quyền học tập của mình

- HS đọc 2 câu thơ theo giáo viên

- GDTT: Nên sắp xếp sách vở, đồ dùng học

tập cẩn thận ngăn nắp để không mất thời

gian tìm kiếm khi cần thiết

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà sửa sang lại sách vở, đồ dùng củamình cho sạch, đẹp

- HS trả lời

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ghi bảng: - DAO DUC LOP 1  T.1 - 10 CKTKN
hi bảng: (Trang 1)
- Tập vở, quần áo, viết, bảng… - Vui , vì có thêm nhiều  bạn, thầy cô giáo - DAO DUC LOP 1  T.1 - 10 CKTKN
p vở, quần áo, viết, bảng… - Vui , vì có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo (Trang 2)
- Ghi bảng: - DAO DUC LOP 1  T.1 - 10 CKTKN
hi bảng: (Trang 3)
Giới thiệu bài: Gọn gàng, sạch sẽ - Ghi bảng - DAO DUC LOP 1  T.1 - 10 CKTKN
i ới thiệu bài: Gọn gàng, sạch sẽ - Ghi bảng (Trang 5)
-Học sinh đứng thành hình vòng tròn điểm số 1,2, 3 . Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số  2 đứng giữa thành 1 gia đình - DAO DUC LOP 1  T.1 - 10 CKTKN
c sinh đứng thành hình vòng tròn điểm số 1,2, 3 . Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số 2 đứng giữa thành 1 gia đình (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w