4- Kết luận: Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy giáo, côgiáo mới, em sẽ học đợc nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa.. III- Các hoạt động dạy - học: Khởi độ
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200
Đạo đức: (Bài 1): Em là học sinh lớp Một (T1)
I- Mục tiêu:
1- Học sinh biết đợc:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đợc đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới,trờng lớp mới, em sẽ đợc học thêm nhiều điều mới lạ
2- Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở hành học sinh lớp Một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trờng lớp
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em có thấy sung sớng, tự hào khi tự giới thiệu tên với các bạn, khi nghecác bạn giới thiệu tên mình không?
4- Kết luận: Mỗi ngời đều có một cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên.
HĐ2: HS tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
1- GV nêu yêu cầu: Hãy tự giới thiệu với bạn bên cạnh những điều emthích (có thể bằng lời hoặc bằng tranh vẽ)
2- HS tự giới thiệu trong nhóm hai ngời
3- Giáo viên mời một số học sinh tự giới thiệu trớc lớp
4- Kết luận: Mỗi ngời đều có những điều mình thích và không thích.Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa ngời này và ngời khác Chúng
ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của ngời khác, bạn khác
HĐ3: HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình (BT3)
1- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học nh thế nào?
2-
3-
4- Kết luận: Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy giáo, côgiáo mới, em sẽ học đợc nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa
- Đợc đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp Một
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
HĐ nối tiếp: Củng cố - dặn dò
Trang 2Thứ ngày tháng năm 200
Đạo đức: (Bài 1): Em là học sinh lớp Một (T2)
I- Mục tiêu:
1- Học sinh biết đợc:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đợc đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới,trờng lớp mới, em sẽ đợc học thêm nhiều điều mới lạ
2- Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở hành học sinh lớp Một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trờng lớp
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
Khởi động: HS hát tập thể bài "Đi đến trờng"
HĐ1: Quan sát tranh và kê chuyện theo tranh.(BT4)
1.GV yêu cầu HS quan sát các tranh BT4 trong VBT và chuẩn bị kểchuyện theo tranh
2 HS trong nhóm
3.GV mời khoảng2-3 HS kể chuyện trớc lớp
4 GV kể lại chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp 1.Cả nhà vui
vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đa Mai đến trờng Trờng Mai thật đẹp.Cô giáo tơi cời đón em
và các bạn vào lớp
Tranh 3: ở lớp, Mai đợc cô giáo dạy bao điều mới lạ.Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết,biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc đợc truyện, đọc đợc báo cho ông,
bà nghe, sẽ tự viết đợc th cho bố khi bố đi công tác xa,
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi,
em cùng các bạn chơi đùa ở sân trờng thật là vui
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trờng lớp mới, về cô giáo và cácbạn của em Cả nhà đều vui: Mai đã là học sinh lớp Một rồi
HĐ2: HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề "Trờng em"
Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đợc đi học
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinhlớp Một
HĐ nối tiếp: - Nhận xét tiết học
- Củng cố - dặn dò
Thứ ngày tháng năm 200
Trang 3Đạo đức: (Bài 2): Gọn gàng, sạch sẽ (T1)
I- Mục tiêu:
1- Học sinh biết đợc:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
2- HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
2- HS làm bài tập
3- Một số HS trình bày sự lựa chọn của mình
Kết luận:
- Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng
- Không mặc quần áo nhàu nát, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đếnlớp
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Củng cố - dặn dò
Trang 4- ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
2- HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HS làm bài tập 3
1- GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 3 và trả lời câu hỏi:
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
HĐ3: Cả lớp hát bài: "Rửa mặt nh mèo"
GV hỏi: Lớp mình có ai giống "Mèo" không? Chúng ta đừng ai giống nh
Trang 52- HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HS làm bài tập 1
1- GV giải thích yêu cầu bài tập 1
2- HS tìm và tô màu vào các đồ dùng học tập trong bức tranh bài tập 1.3- HS trao đổi từng đôi môt
HĐ2: HS làm bài tập 2
1- GV nêu yêu cầu bài tập 2
2- HS từng đôi một giới thiệu với nhau về đồ dùng học tập của mình
3- HS chữa bài tập và giải thích
- Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
- Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là đúng?
+ Học xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi quy định
+ Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền học tập củamình
HĐ nối tiếp: Củng cố - dặn dò
Trang 62- HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
5- Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, khen thởng các tổ và cá nhânthắng cuộc
HĐ2: Cả lớp cùng hát bài "Sách bút thân yêu ơi"
HĐ3: Giáo viên hớng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài
Trang 7- Yêu qúy gia đình của mình.
- Yêu thơng, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
Khởi động: Cả lớp hát bài "Cả nhà thơng nhau" hoặc "Mẹ yêu không nào".HĐ1: HS kể về gia đình mình
1- GV chia cho HS thành từng nhóm, mỗi nhóm từ 4 - 6 em và hớng dẫn
HS cách kể về gia đình mình
2- HS tj kể về gia đình mình trong nhóm
3- GV mời một vài HS kể trớc lớp
4- GV kết luận: Chúng ta ai cũng có một gia đình
HĐ2: HS xem tranh bài tập 2 và kể lại nội dung tranh
1- GV chia học sinh thành nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quansát, kể lại nội dung một tranh
2- HS thảo luận nhóm về nội dung tranh đợc phân công
3- Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh
4- Lớp nhận xét, bổ sung
5- GV chốt lại nội dung từng tranh
GV kết luận: Các em thật hạnh phúc, sung sớng khi đợc sống cùng với gia
đình Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với các bạn thiệt thòi, không đợc sốngcùng gia đình
HĐ3: HS chơi đóng vai theo các tình huống trong bài tập 3
1- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vaitheo tình huống trong một tranh
Trang 8Đạo đức: (Bài 4): Gia đình em (T2)
- Yêu qúy gia đình của mình
- Yêu thơng, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
Khởi động: HS chơi trò chơi "Đổi nhà"
1- Cách chơi: HS đứng thành vòng tròn lớn điểm danh 1, 2, 3 cho đến hết2- Thảo luận:
- Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà?
- Em sẽ ra sao khi không có một mái nhà?
3- GV kết luận:
Gia đình là nơi em đợc cha mẹ và những ngời trong gia đình che chở, yêuthơng, chăm sóc, nuôi dỡng, dạy bảo
HĐ1: Tiểu phẩm"Chuyện của bạn Long"
* Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
1- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?
2- Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?
HĐ2: HS tự liên hệ
1- GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
- Sống trong gia đình, em đợc cha mẹ quan tâm nh thế nào?
- Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng?
2- HS từng đôi một tự liên hệ
3- Một số HS trình bày trớc lớp
Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có gia đình, đợc sống cùng cha mẹ, đợc cha mẹ yêu
th-ơng, che chở, chăm sóc, nuôi dỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không đợc sống cùnggia đình
- Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ
Thứ ngày tháng năm 200
Trang 9Đạo đức: (Bài 5): Lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ (T1)
I- Mục tiêu:
1- HS hiểu:
- Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhờng nhịn Có nh vậyanh chị em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng
2- HS biết c xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ trong gia đình
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập 1.1- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh bài tập 1 và nhận xét việc làmcủa các bạn nhỏ trong hai tranh
2- Từng cặp HS trao đổi về nội dung mỗi bức tranh
3- Một số HS nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
4- Cả lớp trao đổi, bổ sung
5- GV chốt lại nội dung từng tranh và kết luận:
Anh, chị em trong gia đình phải thơng yêu và hoà thuận với nhau
HĐ2: Thảo luận, phân tích tình huống (BT2)
1- HS xem các tranh bài tập 2 và cho biết tranh vẽ gì?
2- GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có thể có những cách giải quyếtnào trong tình huống đó?
3- HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của Lan trong tình huống
GV chốt lại một số cách ứng xử chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình
+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại cho mình quả to
+
4- GV hỏi: Nếu em là bạn Lan, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
5- HS thảo luận nhóm
6- Đại diện từng nhóm trinh bày Cả lớp bổ sung
7- GV kết luận: Cách ứng xử thứ (5) trong tình huống là đáng khen thểhiện chị yêu em nhất, biết nhờng nhịn em nhỏ
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Củng cố dặn dò
Trang 102- HS biết c xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ trong gia đình.
II- Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức 1.
III- Các hoạt động dạy - học:
Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì anh không cho em chơi chung
Tranh 2: Nối với chữ Nên vì anh đã biết hớng dẫn em học chữ
Tranh 3: Nối với chữ Nên vì hai chị em đã biết bảo ban nhau cùng làmviệc nhà
Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì chị tranh nhau với em quyển truyện làkhông biết nhờng em
Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết dỗ em để mẹ làm việc nhà
- Là anh, chị, cần phải nhờng nhịn em nhỏ
- Là em, cần phải lễ phép, vâng lời anh chị
HĐ3: HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gơng về lễ phép với anh chị, nhờngnhịn em nhỏ
- Chốt: Anh, chị, em trong gia đình là những ngòi ruột thịt Vì vậy, em cầnphải thơng yêu, quan tâm, chăm sóc anh, chị, em, biết lễ phép với anh chị và nh-ờng nhịn em nhỏ Có nh vậy, gia đình mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Củng cố - dặn dò
Trang 11Thứ ngày tháng năm 200
Đạo đức: (Bài 6): Nghiêm trang khi chào cờ (T1)
I- Mục tiêu:
1- HS hiểu: - Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
- Quốc kì tợng trng cho đất nớc, cần phải trân trọng, giữ gìn
2- HS biết tự hào mình là ngời Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêuquý Tổ quốc Việt Nam
3- HS có kĩ năng nhận biết đợc cờ Tổ quốc, phân biệt đợc t thế đứng chào
cờ đúng với t thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II- Tài liệu và phơng tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 1
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Quan sát tranh bài tập 1 và đàm thoại
1- GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1
2- Đàm thoại:
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đó là ngời nớc nào? vì sao em biết?
3- Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu, làm quen với nhau.Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ
em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
HĐ2: Quan sát tranh bài tập 2 và đàm thoại
1- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2
và cho biết những ngời trong tranh đang làm gì?
2- HS quan sát tranh theo nhóm
3- Đàm thoại theo các câu hỏi
- GV kết luận:
- Quốc kì tợng trng cho một nớc Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa cóngôi sao vàng năm cánh
- Quốc ca là bài hát chính thức của một nớc dùng khi chào cờ
- Khi chào cờ cần phải:
Trang 12Thứ ngày tháng năm 200
Đạo đức: (Bài 6): Nghiêm trang khi chào cờ (T2)
I- Mục tiêu:
1- HS hiểu: - Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
- Quốc kì tợng trng cho đất nớc, cần phải trân trọng, giữ gìn
2- HS biết tự hào mình là ngời Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêuquý Tổ quốc Việt Nam
3- HS có kĩ năng nhận biết đợc cờ Tổ quốc, phân biệt đợc t thế đứng chào
cờ đúng với t thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II- Tài liệu và phơng tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 1
III- Các hoạt động dạy - học:
Khởi động: Cả lớp hát tập thể bài "Lá cờ Việt Nam"
HĐ1: HS tập chào cờ
1- GV làm mẫu
2- Mời khoảng 4 HS lên tập chào cờ trên bảng Cả lớp theo dõi và nhận xét3- Cả lớp tập đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV hoặc lớp trởng
HĐ2: Thi "Chào cờ giữa các tổ
1- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi
2- Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trởng
3- Cả lớp theo dõi, nhận xét và cùng giáo viên cho điểm từng tổ Tổ nào
điểm cao nhất sẽ thắng cuộc
HĐ3: Vẽ và tô màu Quốc kì
1- GV nêu yêu cầu vẽ và tô màu Quốc kì: Vẽ và tô màu đúng đẹp, khôngquá thời gian quy định
2- HS vẽ và tô màu Quốc kì
3- HS giới thiệu tranh vẽ của mình
4- Cả lớp cùng GV nhận xét và khen các bạn vẽ Quốc kì đẹp nhất
GV chốt nội dung bài:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiệntình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Củng cố - dặn dò
Trang 13- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ.
II- Tài liệu và phơng tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 1
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận nhóm
1- GV giới thiệu tranh bài tập 1: Thỏ và Rùa là hai bạn học cùng lớp Thỏthì nhanh nhẹn, còn Rùa vốn tính chậm chạp Chúng ta hãy đoán xem chuyện gìxảy ra với hai bạn?
2- HS làm việc theo nhóm 2 ngời
HĐ2: HS đóng vai theo tình huống "Trớc giờ đi học" (BT2)
1- GV phân hai HS ngồi cạnh nhau làm thành một nhóm đóng vai hainhân vật trong tình huống
2- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
3- HS đóng vai trớc lớp
4- HS nhận xét và thảo luận
HĐ3: HS liên hệ
- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ?
GV chốt:
- Đợc đi học là quyền lợi của trẻ em Đi học đúng giờ giúp các em thựchiện tốt quyền đợc đi học của mình
- Để đi học đúng giờ cần phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ tối hôm trớc
Trang 14- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ.
II- Tài liệu và phơng tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 1
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Sắm mai tình huống trong bài tập 4
1- GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm đóng vai một tình huống trongbài tập 4
2- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
HĐ2: HS thảo luận nhóm bài tập 5
1- GV nêu yêu cầu thảo luận
- Đi học đều có lợi ích gì?
- Cần phải làm gì đẻ đi học đều và đúng giờ?
- Chúng ta chỉ nghe học khi nào? Nếu nghỉ học cần làm gì?
- GV chốt nội dung bài:
+ Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền đợchọc tập của mình
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Củng cố - dặn dò