1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)

99 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc, Viết, So Sánh Các Số Có Ba Chữ Số
Tác giả Tăng Thị Lan
Trường học Trường TH Bình Thành 1
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Thành
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh các số có 3 chữ - Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó đọc dãy số - Yêu cầu học sinh tự làm bài.. Cả lớp nhẩm cột a,c riêng HS khá giỏi nhẩm thêm cột b

Trang 1

Ngày soạn:12/8/2010 Tuần: 1

Ngày dạy:16/8/2010 Toán Tiết: 1

.Hoạt động1:Giới thiệu bài:

+ Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc,

viết và so sánh các số có ba chữ số

.Hoạt động2: Ôn tập về đọc viết số:

- Nêu số 260 Yêu cầu học sinh xác định trong số

này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm

- Nhận xét : Các em đã xác định được hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số

- Gọi học sinh đọc số

- Cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Tiến hành tương tự với số : 507 Yêu cầu học sinh

xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm

- Gọi học sinh đọc số

- Cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Lưu ý cách đọc 507 : Năm trăm lẻ bảy hay Năm

trăm linh bảy

- Tiến hành tương tự với số : 423

Bài 1: Viết ( theo mẫu)

- 1học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- Chuẩn bị ĐDHT+ Nghe giới thiệu

- Xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số

2 thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- Cả lớp viết vào bảng con

- Xác định : số 5 thuộc hàng đơn vị, số 0 thuộc hàng chục, số

7 thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- Cả lớp viết vào bảng con

- HS nối tiếp nhau đọc

- Bạn nhận xét

- 1 em nêu

- Cả lớp làm vào vở

- 2 em đổi chéo vở để kiểm

- Làm vào vở, 2 học sinh lên bảng phụ làm

Trang 2

310 311 312 313 314 315 316 317 318 319

b)

400 399 398 397 396 395 394 393 392 391

- Treo bảng phụ, gọi HS nhận xét, giải thích:

- Tại sao lại điền 312 vào sau 311.( Vì số đầu tiên là

số 310, số thứ hai là 311, 311 là số liền sau của 310,

312 là số liền sau của 311.)

-Tại sao lại điền 398 vào sau 399?( Đây là dãy số tự

nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi số trong

dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.)

Hoạt động 4: Ôn luyện về so sánh số và thứ tự

số

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Tại sao điền được 303 < 330

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh các số có 3 chữ

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó đọc dãy số

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là 735

- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên?( Vì

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh khá giỏi tự làm bài

- GV theo dõi Chữa bài, nhận xét và cho điểm

+ Gọi học sinh trả lời

Trang 3

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn:12/8/2010 Tuần: 1

Ngày dạy: 17/8/2010 Toán Tiết: 2

CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ)

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( Không nhớ) và giải toán (có lời

văn) về nhiều hơn ít hơn.

B CÁC HOẠT ĐỘNG.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.( Cả lớp nhẩm cột a,c

riêng HS khá giỏi nhẩm thêm cột b)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

352 - 2 cộng 6 bằng 8, viết 8 732 418 395

+ 416 - 5 cộng 1 bằng 6, víêt 6 - 511 + 201 - 44

768 - 3 cộng 4 bằng 7, viết 7 221 619 351

- Yêu cầu 4 học sinh nêu rõ cách tính của mình

Hoạt động 2: Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn,

ít hơn:

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Khối lớp 1 có bao nhiêu học sinh?( Có 245 học sinh.)

- Số học sinh của Khối lớp 2 như thế nào so với số học

sinh của Khối lớp 1?( Số học sinh Khối lớp 2 ít hơn số

học sinh của Khối lớp 1 là 32 em.)

- Vậy muốn tính số học sinh của Khối lớp 2 ta phải làm

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh giỏi đọc đề bài.Tự lập phép tính

cộng trước, sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép

tính trừ

Lập phép tính

315+40=355 40+315=355 355-315=40 355-40=315

- GV theo dõi hướng dẫn Chữa bài

Trang 6

Ngày soạn: 12/8/2010 Tuần: 1 Ngày dạy: 17/8/2010 Toán Tiết: 3

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi bảng

Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực hiện

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu người?

( 285 người)

-Trong đó có bao nhiêu nam?( 140 nam)

- Vậy muốn tìm số nữ ta phải làm gì?( Ta phải thực

- Chuẩn bị VBT

- Nghe giới thiệu

- 3 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở

- 2 em nêu

- 1 em đọc

- Xác định yêu cầu

Trang 7

hiện phép trừ.)

- Tại sao?( Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã

biết số nam là 140 người, muốn tìm số nữ ta phải lấy

tổng số người trừ đi số nam đã biết.)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Giải:

Số nữ trong đội đồng diễn là:

285 – 140 = 145 (người)

Đáp số: 145 người

Bài4:

- Gọi 1 học sinh khá giỏi nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho học sinh khá giỏi thi ghép hình trong

thời gian là 3 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép đúng

nhất là tổ thắng cuộc

- Tuyên dương tổ thắng cuộc

- Trong hình con cá có bao nhiêu hình tam giác ?( HS

khá giỏi)

Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:

- Gọi HS nêu cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết

+ Về nhà làm VBT

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- 1 em nêu -Thi ghép hình giữa HS khá giỏi - 2 học sinh • Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn: 12/8/2010 Tuần: 1 Ngày dạy: 18/8/2010 Toán Tiết: 4

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT Nhận xét

2.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Nêu mục đích và giờ học và ghi bảng

Hoạt động2: Hướng dẫn thực hiện phép cộng

các số có ba chữ số

a) Phép cộng 435+127

- Viết lên bảng 435 + 127 Yêu cầu HS đặt tính

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên, sau đó cho học sinh nêu cách tính

- Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực

hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi để

- Đặt tính và làm bảng con sau

đó nêu cách tính

-Lớp làm bảng con

Trang 9

- Gọi Một học sinh đọc đề bài.

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?( Đặt tính)

- Cần chú ý khi đặt phép tính.( Cần chú ý đặt tính sao

cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục,

trăm thẳng hàng trăm.)

- Thực hiện tính như thế nào?( Từ phải sang trái.)

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- GV theo dõi chữa bài và ghi điểm từng đối tượng

a/ 235 256 b/ 333 60

+ 417 + 70 + 47 +360

652 326 380 420

Bài 4:

- Gọi Một học sinh đọc yêu cầu của bài

- Muốn tính độ dài của đường gấp khúc ta làm như thế

nào?( Tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp

Bài 5:

- Yêu cầu học sinh khá giỏi tự nhẩm và ghi kết quả vào

vở,GV theo dõi sửa cho HS

- 1 em đọc

- Xác định yêu cầu

-1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-HS khá giỏi tự nhẩm ghi vào vở:

- 2 em nêu

- Nghe dặn

Trang 10

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn:12/8/2010 Tuần: 1

Ngày dạy: 19/8/2010 Toán Tiết: 5

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT

- Nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học và ghi bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực

hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp nhận xét

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bàibảng con, nêu các đặt tính,

cách thực hiện phép tính ( Đặt tính sao cho đơn vị

- Yêu cầu đọc tiếp bài toán

- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?( 125 lít dầu.)

- Thùng thứ 2 có bao nhiêu lít dầu?( 135 lít dầu.)

- Bài toán hỏi gì?( Cả 2 thùng có bao nhiêu lít dầu.)

- Y/c HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán

Trang 12

- Yêu cầu HS làm vở

- Chữa bài và cho điểm HS

Giải:

Cả 2 thùng có số lít dầu là:

125 + 135 = 260 (lít)

Đáp số: 260 (lít)

Bài 4:

- Cho học sinh xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính

trong bài

a) 310 + 40 = 350 b) 400 + 50 = 450 150 + 250 = 400 305 + 45 = 345 450 – 150 = 300 515 – 15 = 500 c) 100 – 50 = 50 950 – 50 = 900 515 – 415 = 100 • Bài 5 - Yêu cầu HS khá giỏi quan sát hình và vẽ vào VBT GV kiểm tra (có thể về nhà)  Hoạt động 3: dặn dò: - Về nhà luyện tập thêm cách cộng các số có 3 chữ số Làm thêm VBT - Nhận xét tiết học - Lớp làm bài vào vở - 9 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp - Học sinh khá giỏi vẽ vàoVBT • Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn: 15/8/2010 Tuần: 2 Ngày dạy: 23/8/2010 Toán Tiết: 6

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trên

- 1 em đọc lại

Trang 14

- Yêu cầu học sinh tự làm bảng con.

- Yêu cầu học sinh nêu rõ cách thực hiện phép tính

- Chữa bài (cột 4, 5cho HS khá giỏi làm vở )

541 422 564 783 694

- 127 - 144 - 215 - 356 - 237

417 278 349 427 456

Bài 2:

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Hướng dẫn học sinh làm vào vở (HS Khá giỏi làm

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?( 335 con tem.)

- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?( 128 con

tem.)

- Bài toán yêu cầu tìm gì?( Tìm số tem của bạn Hoa?)

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu 1 học sinh đọc phần tóm tắt

- Đoạn dây dài bao nhiêu cm?( 243 cm)

- Đã cắt đi bao nhiêu cm.( 27 cm)

- Bài toán hỏi gì?( Còn lại bao nhiêu cm?)

- Cho học sinh dựa vào tóm tắt đọc thành đề toán.( Có 1

sợi dây dài 243cm, người ta đã cắt đi 27cm Hỏi phần

còn lại bao nhiêu cm?)

- Yêu cầu học sinh khá giỏi về giải vào vở

Trang 15

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn: 15/8/2010 Tuần: 2 Ngày dạy: 24/8/2010 Toán Tiết: 7

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT- Sửa BT 4 cho HS khá giỏi

- Nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập thực hành:

Bài 1:

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài (HS khá giỏi làm thêm phần b.)

- Cho Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Gọi học sinh nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện

- Bài toán yêu cầu gì

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài (HS khá giỏi

làm thêm cột cuối)

- Chữa bài:

- Tại sao trong ô thứ nhất lại điền 326(Vì sao cần điền lại

hiệu trong phép trừ Lấy số bị trừ 752 trừ đi số trừ 426 thì

được hiệu là 326.)

- Số cần điền vào ô trống thứ 2 là gì trong phép trừ? Tìm

số này bằng cách nào?( Là số bị trừ trong phép trừ Muốn

tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.)

- 1 em nêu yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- 2 em nêu

Trang 17

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 4:

- Yêu cầu hoc sinh đọc phần tóm tắt của bài toán

- Bài toán cho ta biết những gì?( Ngày thứ nhất bán đợc

415 kg gạo, ngày thứ 2 bán được 325 kg?)

- Bài toán hỏi gì?( Cả hai ngày bán được bao nhiêu kg

gạo?)

- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để đọc thành đề bài

hoàn chỉnh.( Một cửa hàng thứ nhất án được 415 kg gạo;

ngày thứ hai bán được 325 kg gạo Hỏi cả 2 ngày cửa

hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo?)

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Giải:

Số kg cả 2 ngày bán được là:

415 + 325 = 740 (kg)

Đáp số: 740 kg gạo

Bài 5:

- Gọi 1 học sinh khá giỏi đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh khá giỏi suy nghĩ và tự làm bài

- GV theo dõi Chữa bài và ghi điểm cho học sinh khá

dõi

Giải:

Số HS nam của khối 3 là:

165 – 84 = 81 (học sinh)

Đáp số: 81 học sinh

Hoạt động 2: dặn dò :

- Về nhà làm VBT

- Nhận xét tiết học

- Lớp đọc thầm

- Xác định yêu cầu

-1HS khá làm bảng phụ, HS khá giỏi làm vào vở

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn: 15/8/2010 Tuần: 2 Ngày dạy: 25/8/2010 Toán Tiết: 8

ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

o Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5

o Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

o Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải tóan có lời văn ( Có một phép nhân)

Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu

Hoạt động 1:- Ôn tập các bảng nhân :

Bài 1 a

- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng các bảng nhân2,3,4,5

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a bài tập 1 vào vở sau đó

yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

Hoạt động2:Thựchiện nhân nhẩm với số tròn tră m:

- Hướng dẫn học sinh nhẩm, sau đó yêu cầu các em tự làm

bài 1 phần b

(tính 2 trăm nhân 3 bằng cách nhẩm 2 nhân 3 = 6, vậy 2

trăm nhân 3 = 6 trăm, viết là 200*3=600)

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức :

- Nhìn bảng

- Thực hiện phép tính

- Cả lớp làm vào vở

Trang 19

c) 2 x 2 x 9 = 4 x 9 = 36.

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Trong phòng ăn có mấy cái bàn?( 8 cái bàn)

- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?( 4 cái ghế)

- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần ?( 8 lần)

- Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình tam giác.( Ta tính

tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó)

- Hãy nêu độ dài các cạnh của ta, giác ABC (Độ dài AB là

100cm, BC là 100 cm, CA là 100 cm)

- Hình tam giác ABC có điểm gì đặc biệt? (có độ dài 3

cạnh bằng nhau)

- Hãy suy nghĩ để tính chu vi của hình tam giác này bằng

2 cách (có thể yêu cầu HS trả lời miệng)

Trang 20

Ngày soạn:15/8/2010 Tuần: 2

Ngày dạy: 26/8/2010 Toán Tiết: 9

ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Thuộc các bảng chia( Chia cho 2, 3,4, 5)

 Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2,3,4(phép chia hết)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2: Ôn tập các bảng chia

- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng các bảng chia 2,3,4,5

Hoạt động 3: Thực hiện chia nhẩm các phép

chia có số bị chia là số tròn trăm

-Hướng dẫn HSnhẩm, sau đó yêu cầu các em tự nham

- Yêu cầu học sinh nêu

a) 400 : 2 b)

800 : 2

400 : 4 800 : 4

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu cái cốc? (24 cái cốc)

- Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là như thế nào?( Nghĩa là

24 cái cốc thành 4 phần bằng nhau.)

- Bài toán yêu cầu tính gì? (Tìm số cốc trong mỗi

chiếc hộp)

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Trang 21

Giải:

Số cốc trong mỗi chiếc hộp la:

24 : 4 = 6 (cái cốc)

Đáp so: 6 cái cốc

Hoạt động 4: Trò chơi

-Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính với kết quả

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 7 học sinh tham gia

trò chơi

+ Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi học sinh được nối

1 phép tính với 1 kết quả, sau đó chuyền bút cho bạn

khác cùng đội nối

+ Mỗi phép tính đúng được 10 điểm đội xong trước

được thưởng 20 điểm

+ Tuyên dương đội thắng cuộc

21 8 40 28

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - Về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học - Nhận xét tiết học

- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên • Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Ngày soạn: 15/8/2010 Tuần: 2

Trang 22

Ngày dạy: 27/8/2010 Toán Tiết: 10

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

o Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia

o Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( Có một phép nhân)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

- Trong 2 cách tính trên cách nào đúng, cách nào sai

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

- Gọi 1 em nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức

- Chữa bài và cho điểm học sinh.( Cách 1 đúng, cách

2 sai)

Bài 2:

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và hỏi: Hình nào

đã khoanh vào 1 phần 4 số con vịt ? vì sao?( Hình a

đã khoanh vào 1 phần tư số con vịt Vì có tất cả 12

con vịt, chia thành 4 phần bằng nhau thì mối phần có

3 con vịt, hình a đã khoanh vào 3 con vịt)

- Hình b đã khoanh vào 1 phần mấy số con vịt? Vì

sao?( Hình b đã khoanh vào 1 phần 3 số con vịt, vì

có tất cả 12 con, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi

phần được 4 con vịt, hình b đã khoanh vào 4 con vịt)

Bài 3: Mỗi bàn có 2 học sinh Hỏi 4 bàn

như vậy có bao nhiêu học sinh?

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

Trang 23

- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Yêu cầu 1 hoc sinh khá giỏi nêu yêu cầu của bài

- Tổ chức cho học sinh giỏi thi xếp trong thời gian 2

Trang 24

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt đông 2: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu phần a

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế

nào? (Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp

khúc đó.)

+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là

những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn

thẳng?( Gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC, CD

Độ dài của đoạn thẳng AB là 34 cm, BC là 12 cm, CD

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần b

- Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình (Chu vi của 1 hình

chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó )

+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những

cạnh nào? ( 3 cạnh; MN;NP; PM ) Hãy nêu độ dài của

từng cạnh?

+ Hãy tính chu vi của hình tam giác này

- Chữa bài và cho điểm

- Gọi học sinh đọc đề bai

- Gọi học sinh nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước,

Trang 25

rồi thực hành tính chu vi của hình chữ nhật ABCD.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình và hướng dẫn các em

đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình bên

- Yêu cầu học sinh đếm số hình vuông có trong hình vẽ

bên và gọi tên theo hình đánh số

( Có 5 hình vuông và 6 hình tam giác)

Bài 4:

- Giúp học sinh khá giỏi xác định yêu cầu của đề, sau đó

yêu cầu các em suy nghĩ và tự làm bài (GV có thể vẽ

sẵn hình trên bảng phụ để HS lên bảng vẽ)

- Khi chữa bài, Giáo viên yêu cầu học sinh khá giỏi đặt

tên các điểm có trong hình và gọi tên các hình tam

giác(3 hình tam giác là:ABD, ADC, ABC), tứ giác có

trong hình

- Có nhiều cách vẽ nhưng đoạn thẳng cần vẽ phải xuất

phát từ 1 đỉnh của hình tứ giác

- Các tứ giác có trong hình bên là:ABCD; ABCM

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Hoạt động 3: dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các hình đã

học, về chu vi các hình, độ dài đường gấp khúc

Trang 26

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.

o Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2:- Hướng dẫn ôn tập bài toán về nhiều

hơn, ít hơn

Bài 1:

-Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu HS xác định dạng toán về nhiều hơn

- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài tóan thuộc dạng gì?( Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn)

- Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số bé?

(Là số bé)

- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ rồi giải

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 3 a)_Gọi 1 học sinh đọc đề bài 3 phần a

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh họa và phân tích đề bài

+ Hàng trên có mấy quả cam?( Có 7 quả cam.)

+ Hàng dưới có mấy quả cam?( Có 5 quả cam )

Trang 27

+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam

? (2 quả cam)

+ Em làm thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng dưới

bao nhiêu quả cam?( Em thực hiện phép tính 7 – 5 = 2)

+ Em hãy đọc câu trả lời cho lời giải của bài toán này?

+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải

Giải

Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:

7 – 5 = 2 (quả)

Đáp số 2 quả

_ Kết luận:Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số

bé.Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi

số bé

Bài 3b:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho học sinh, rồi yêu cầu các em

viết lời giải

- Chữabài và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh khá giỏi đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh xác định dạng toán, sau đó học sinh vẽ sơ

đồ bài toán và cho HS trả lời miệng, không YC trình bày bài

- 1 em đọc

- Xác định 1-> 3 HS khá nêu miệng

Trang 28

XEM ĐỒNG HỒ

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập đã giao về nhà của tiết 12

- Nhận xét.

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2: Ôn tập về thời gian

- Một ngày có bao nhiêu giờ,bắt đầu từ bao giờ và

kết thúc vào lúc nào?( Một ngày có 24 giờ, bắt đầu

từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau)

- Một giờ bằng bao nhiêu phút? (Một giờ có 60

phút)

Hoạt động 3: Hướng dẫn xem đồng

hồ

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ

mấy giờ ?( Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng)

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi: Đồng

hồ chỉ máy giờ? (Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút)

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút? (Kim giờ chỉ

qua số 8 một chút, kim phút chỉ ở số 1)

- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đế số 1 là 5

phút (5phút x 1 = 5 phút)

- Quay kim đồng hồ đế 8 giờ 15 phút và hỏi: Đồng

hồ chỉ mấy giờ? (Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút)

- Nêu vị trí của kim phút và kim giờ lúc 8 giờ 15

phút (Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ số 3)

-Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 (8 giờ)

đến số 3 là bao nhiêu phút? (Là 15 phút)

- Làm tương tự như 8 giờ 30 phút

Hoạt động 4: Luyện tập-thực hành:

Bài1:

- Bài tập yêu cầu các em nêu giờ đúng với mặt đồng

hồ Giáo viên giúp học sinh xác định yêu cầu của

bài, sau đó cho hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo

luận cặp đôi để làm bài tập

- Chuẩn bị vở

- Nghe giới thiệu

- Xem và nêu theo yêu cầu

- Quan sát và nêu

- Thảo luận theo từng cặp, nêu miệng

Trang 29

- Nhận xét, chốt lại:

A: 4giờ 5 phút ; B: 4 giờ 10 phút ; C: 4 giờ 25 phút.

D: 6 giờ 15 phút ; E: 7 giờ 30 phút ; G: 1 giờ 35

phút

Bài 2:

- Tổ chức cho học sinh thi quay đồng hồ nhanh Đội

nào giành được nhiều điểm nhất là đội thắng cuộc

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 mô hình

đồng hồ Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 bạn lên chơi

- Nhận xét

Bài 3:

- Các đồng hồ được minh họa trong bài tập này là

đồng hồ gì? (Đồng hồ điện tử, không có kim)

-Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và

số phút tương ứng (5 giờ 20 phút)

- Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có kim số

đứng trước dấu hai chấm là số phút

- Chữa bài và cho điểm hs

A:5 giờ 20 phút ; B: 9 giờ 15 phút; C: 12 giờ 35

phút.

D: 14 giờ 5 phút; E:17 giờ 30 phút ; G: 21 giờ 55

phút

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc giờp trên đồng hồ A(16 giờ)

- 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều? (4 giờ)

- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều? (4 giờ

- => Vậy vaò buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B

chỉ cùng thời gian.

- Yêu cầu hsinh tiếp tục làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Hoạt đông 4: dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ

+ Nhận xét tiết học

- 4 đội, mỗi đội 1 mô hình đồng

hồ mỗi đội cử 1 bạn lên chơi

- Quan sát và nêu-1 em nêu

- Nghe giảng sau đó tiếp tục làm

Trang 30

Ngày dạy: 01/9/2010 Toán Tiết: 14

XEM ĐỒNG HỒ TIẾP THEO

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2:- Hướng dẫn xem đồng hồ

- Cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất trong khung

bài học và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? (Đồng hồ chỉ

8h35’)

- Yêu cầu học sinh nêu vị trí của kim giờ và kim phút

khi đồng hồ chỉ 8h35’(Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9,

kim phút chỉ số 7)

- Yêu cầu học sinh nghĩ để tính xem còn thiếu bao

nhiêu phút nữa thì đến 9h (Còn thíêu 25 phút nữa thì

đến 9 giờ)

- Vì thế 8giờ 35 phút còn được gọi là 9giờ kém 25 phút

- Yêu cầu học sinh nêu lại vị trí của kim giờ và kim

phút khi đồng hồ chỉ 9h kém25

- Hướng dẫn hs đọc giờ trên các mặt còn lại

Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành

Bài 1:

- Giúp học sinh thực hiện yêu cầu của bài, sau đó cho 2

học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài

tập

- Chữa bài :

+Đồng hồ A chỉ mấy giờ?( 6 giờ 55 phút)

+ 6 giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?( 7 giờ kém

15.)

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng hồ A?

( Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim phút chỉ ở số

Trang 31

- Nhận xét, chốt lại:

A: 6 giờ 55 phút hay 7 giờ kém 5 phút ; B: 12 giờ 40

phút hay 1 giờ kém 20 phút; C: 2 giờ 35 phút hay 3 giờ

kém 25 phút.D:5 giờ 55phút hay 6 giờ kém 10 phút ; E:

8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút ; G: 10 giờ 45 phút

hay 11 giờ kém 15 phút

Bài 2:

-Tổ chức cho học sinh thi quay kimđồng hồ nhanh

- Chia lớp thành 4 nhóm quay kim đồng hồ theo các giờ

SGK đưa ra và các giờ do Giáo viên quy định

Bài 3:(Hướng dẫn HS giỏi làm)

- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?( 8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém

15 phút)

- Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng hồ A(Câu d

9 giờ kém 15 phút)

- Yêu cầu học sinh khá giỏi tự làm tiếp bài tập

- GV theo dõi chữa bài và cho điểm học sinh

A:9 giờ kém 15 phút ; B: 12 giờ kém 15 phút; C: 10 giờ

kém 10 phút.D: 4 giờ 15 phút; E: 1 giờ 15 phút ; G: 7

giờ 20 phút

Bài 4:

- Tổ chức cho học sinh làm bài phối hợp, chia học sinh

thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học sinh Khi làm bài

lần lượt từng học sinh làm các công việc sau:

Học sinh 1: Đọc phần câu hỏi

Học sinh 2:Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời

Học sinh 3:Quay kim đồng hồ đến giờ đó

Hết mỗi bức tranh, các hs đổi lại vị trí cho nhau

Trang 32

Ngày soạn: 20/8/2010 Tuần: 3 Ngày dạy: 03/9/2010 Toán Tiết: 15

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi bảng

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài, sau đó yêu

cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

- Chữa bài và cho điểm học sinh

A: 6 giờ 15 phút ;B: 2 giờ rưỡi ;

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi:

+Hình nào đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam?

Vì sao? (Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 số quả

cam Vì có tấtcả 12 quả cam, chia thành 3 phần

bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã

khoanh vào 4 quả cam

+ Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả cam?

Vì sao?( Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 số quả

- Chuẩn bị VBT

- Nghe giới thiệu

- Cả lớp làm vào vở , nêu miệng-Kiểm tra chéo

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

-Quan sát và trả lời các câu hỏi

Trang 33

cam, vì có tất cả 12 qủa cam, chia thành 4 phần

bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình b đã

khoanh vào 3 quả cam)

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b và chữa bài

Trang 34

Ngày soạn: 5/9/2010 Tuần: 4 Ngày dạy: 6/9/2010 Toán Tiết: 16

LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Biết làm tính cộngtrừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

o Biết giải bài toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn , kém nhau một số đơn vị)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

Bài 1:Đặt tính rồi tính

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu h.sinh đọc đề bài sau đó tự làm bài

- Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu hs nêu rõ cách làm bài của mình

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài sau đó cho học sinh thảo luận

nhóm đôi rồi tự giải vào vở

- Chuẩn bị VBT

- Nghe giới thiệu

-1 em nêu yêu cầu-Lớp làm bảng con

- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

-1 em đọc-2 em làm bảng phụ, cả lớp làm vở

- 1 học sinh đọc đề bài sau

đó thảo luận nhóm đôi rồi

Trang 35

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các phần đã

ôn tập vàbổ sung để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 36

Ngày dạy: 7/9/2010 Toán Tiết: 17

A MỤC TIÊU: Tập trung vào đánh giá:

o Giải bài toán có một phép tính

o Biết tính độ dài đương gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học)

Trang 37

Câu 1 ( 4 điểm ) : Mỗi phép tính đúng 1 điểm Câu 2 (1điểm ) : Khoanh ủuựng moói hỡnh 0,5điểm

Câu 3 ( 2,5 điểm ) : - Lời giải đúng : 1điểm

- Phép tính đúng : 1điểm

- Đáp số đúng : 0,5 điểm Câu 4 ( 2,5 điểm ) : - Câu lời giải đúng : 1điểm

Trang 38

BẢNG NHÂN 6

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Bước đầu thuộc bảng nhân 6

 Vận dụng trong giải toán có phép nhân

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 6 hình tròn

 Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 (không ghi kết quả của các phép nhân)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ:

T rả bài kiểm tra, nhận xét

- 6 hình tròn được lấy mấy lần? (1 lần)

- 6 được lấy mấy lần?( 1 lần)

- 6 đựơc lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6 x 1 =

6

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm

có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 6 được lấy mấy lần?( 2 lần)

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 đựơc lấy 2 lần?

(6 x 2)

- 6 nhân 2 bằng mấy?( 12)

- Yêu cầu học sinh cả lớp tìm kết quả của các phép

nhân còn lại trong bảng nhân 6

- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 6 vừa lập được

- Xóa dần bảng cho học sinh đọc thuộc

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc

Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu y/c của bài tập(Tính nhẩm)

- Yêu cầu học sinh nêu nối tiếp

Bài2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

Mỗi thùng dầu có 6lít Hỏi 5 thùng như thế có tất

cả bao nhiêu lít dầu?

+ Có tất cả mấy thùng dầu?( 5 thùng)

+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu 3l dầu?( 6 lít.)

+ Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cảbao nhiêu l dầu

Trang 39

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Số đầu tiên trong dãy số là số nào? (Số 6)

+ Tiếp sau số 6 là số nào? (Số 12)

+ Tiếp sau số 12 là số nào? (Số 18)

+ Em làm như thế nào để biết được là số 18?( 12 +

- Đổi vở kiểm tra

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Trả lời các câu hỏi

Trang 40

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 6

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu miệng

của các thừa số trong 2 phép tính nhân 6 x 2 và 2 x 6 (2

phép tính này cùng bằng 12, có các thừa số giống nhau

nhưng thứ tự khác nhau)

Kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích

không thay đổi

Bài 2: Tính:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Tính)

- Yêu cầu HS làm bài

6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 5 + 29 = 30 + 29

= 60 = 59

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

Kết luận: Khi thực hiện giá trị của 1 biểu thức có cả

phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép nhân trước,

sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số kia

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

-Theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- Cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

- 1em đọc

- Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Ngày đăng: 28/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NHÂN 6 - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
6 (Trang 38)
BẢNG CHIA 6 - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
6 (Trang 48)
O Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
i ết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6 (Trang 51)
Hình nào đã khoanh vào - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
Hình n ào đã khoanh vào (Trang 62)
Bảng nhân - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
Bảng nh ân (Trang 66)
BẢNG CHIA 7 - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
7 (Trang 76)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI - TOÁN LỚP 3TUAN62 ĐẾN 9( CKT-KN)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w