1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De dap an HSG ly 9 nam 2015 PT

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 88,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết mặt phẳng chứa thước và các tia sáng gặp nó là mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với tường Hình vẽ 3 Xác định chiều dài bóng của thước thu được trên tường.. Bỏ qua điện trở các dây nối[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT

THANH OAI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm): Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một chất lỏng Một học sinh lần lượt múc

từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng sau mỗi lần đổ là:

t 1 =10 0 C, t 2 =17,5 0 C, t 3 (bỏ sót không ghi), t 4 = 25 0 C Hãy tìm nhiệt độ t 3 và nhiệt độ t 01 của chất lỏng

ở bình 1 Coi nhiệt độ và khối lượng mà mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài.

Câu 2 : (4,5 điểm)Cho mạch điện như hình 1, trong đó các vôn kế giống nhau Nếu mắc hai điểm

M và N vào một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U thì ampe kế chỉ I 1 = 3 mA và có 2 vôn kế cùng chỉ 12 V Còn

nếu mắc các điểm P và Q vào nguồn điện nói trên thì ampe kế chỉ I 2 = 15 mA.

1) Tính điện trở của mỗi vôn kế và giá trị U.

2) Nếu mắc hai điểm M và Q vào nguồn điện

trên thì số chỉ của các vôn kế và ampe kế lúc này

bằng bao nhiêu?

Câu 3 (4 điểm): Câu IV: Một bình nhỏ, thành rất mỏng được giữ cố định trong một bình lớn như

hình 2 Ở đáy bình nhỏ có một lỗ tròn trong đó có đặt vừa khít một cái nút hình trụ chiều cao h =

20 cm Nút này có thể chuyển động không ma sát theo phương thẳng đứng Trong bình nhỏ có chứa dầu, bình lớn chứa nước Khi nút nằm cân bằng, mực chất lỏng trong bình lớn và nhỏ là như nhau Mực dầu trong bình nhỏ có độ cao H = 15cm Trọng lượng riêng

của dầu là d 1 = 8000 N/m 3 , của nước là d 2 = 10000 N/m 3 , của chất làm

nút trụ là d = 11000 N/m 3 Hỏi khi nằm cân bằng thì phần nút nằm

trong dầu có chiều cao bao nhiêu?.

Câu 4 (3,0 điểm): Một gương phẳng G rộng đặt ngửa, nằm ngang, sát

với chân một bức tường cao thẳng đứng Người ta đặt một thước thẳng

MN có chiều dài l = 20cm nghiêng với mặt gương một góc  = 30 0

Một chùm ánh sáng song song rộng, hợp với phương ngang một góc

=45 0 chiếu vào gương Biết mặt phẳng chứa thước và các tia sáng

gặp nó là mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với tường (Hình vẽ 3)

Xác định chiều dài bóng của thước thu được trên tường.

Câu 5 (4,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ 4: Biết R1 =R 2 =R 3 =R,

đèn Đ

có điện trở R đ = kR với k là hằng số dương R x là một biến trở, với mọi R x đèn luôn sáng Nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi đặt vào A và B.

Bỏ qua điện trở các dây nối.

1 Điều chỉnh R x để công suất tiêu thụ trên đèn bằng 9W Tìm công

suất trên R 2 theo k.

2 Cho U=16V, R=8, k=3, xác định R x để công suất trên R x bằng

0,4W.

- Hết

-(Đề thi có 01 trang)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Hình 3

N

M G

 

Hình 2

H

Hình 1

V 1

V 3

M

P

A

R V

2

Đ R1

R2

Rx

A + U

R3 Hình 4

B

Đề thi chính thức

Trang 2

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: VẬT LÝ

(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 3 trang)

lượng của mỗi ca chất lỏng trong bình 1 là m0, khối lượng của chất lỏng trong bình 2

là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là C Sau khi đổ lần thứ nhất khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + m0) có nhiệt

độ t1 = 100C

0,5

Sau khi đổ lần

2 phương trình cân bằng nhiệt là:

C(m + m0)(t2 - t1) = Cm0(t01 - t2) (1)

0,5

Sau khi đổ lần

3 [Coi hai ca toả cho (m + m0) thu]

C(m + m0)(t3 - t1) = 2Cm0(t01 - t3) (2)

0,5

Sau khi đổ lần

4 [Coi ba ca toả cho (m + m0) thu]

C(m + m0)(t4 - t1) = 3Cm0(t01 - t4) (3)

0,5

Từ (1) và (3) ta có:

t2−t1

t4−t1=

t01− t2

3 (t01−t4)⇒t01=400C

(4)

1

Từ (1) và (2)

t2− t1

t3−t1

= t01− t2 2(t01−t3)⇒t3=220C

(5)

1

M

N

Trang 3

1) Khi mắc

nguồn vào hai

điểm M và N thì

hai vôn kế chỉ 12

V chính là hai

vôn kế mắc nối

tiếp với ampe kế,

V1 và V3

Vì vậy điện trở

các vôn kế là:

 

V

1

I 3.10 

Ngoài ra, ta còn

có:

U 2U   (R R )I 

(1) Còn khi mắc

nguồn vào hai

điểm P và Q thì

điện trở R và

ampe kế mắc nối

tiếp với nhau và

cùng mắc trực

tiếp vào nguồn

Do đó ta có:

A 2

U (R R )I  

(2)

Từ (1) và (2) suy

ra :

 

3

V 2

2 1

2U I 2.12.15.10

 

2

I 15.10 

2) Khi mắc hai

điểm M và Q vào

nguồn điện, mạch

gồm: (V2 nt V3) //

(V1 nt R nt RA)

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

N

Trang 4

     

3 A

 

3

1 A V

U I R 5.10 4000 20 V 

Kí hiệu S là diện tích tiết diện ngang của nút,

x là khoảng cách từ mặt nước đến mặt trên của nút

p0 là

áp suất khí quyển

Do sự đối xứng, theo phương nằm ngang, nút chịu tác dụng của các lực triệt tiêu nhau

Nút cân bằng dưới tác dụng của

ba lực theo phương thẳng

đứng:

- Trọng lực:

P = d.h.S

- Áp lực F1 đặt vào mặt trên của nút do lớp dầu từ trên ép xuống:

0,5

0,5

F1 = p1.S

Với p1 là áp suất tại mặt trên của nút: p1 = d1.x + p0

05

Hình 2

H x F1

Trang 5

nước đẩy nút

từ dưới lên đặt

vào mặt dưới

của nút:

F2 = p2.S Với p2 =

d2.(x+h) + p0

Vì vậy, ta có

phương trình cân

bằng lực:

F

2

= P + F 1

d 2.

( x + h )

S + p 0.

S

= d h S

0,5

Trang 6

d 1.

x S + p 0.

S

2

2 1

Phần nút ngập trong dầu có độ cao là:

1

h   H x 15 10 5 cm   

1,0 0,5

sáng phản xạ từ gương không bị

MN chắn hắt lên tường tạo ra vùng sáng trên tường, còn phần bị MN chắn sẽ tạo bóng của MN trên

chùm sáng tới chiếu trực tiếp lên thước không phản xạ trên gương Do đó bóng của thước trên tường là đoạn AB như hình 5

Phân tích cho 0,5đ

Hình vẽ cho 1,5đ

Từ hình vẽ ta thấy AB = NK

mà theo định luật phản xạ ánh sánh

ta có:

0,5

N

M G

 Hình 5 K

I H

Trang 7

MIN =  = 450 suy ra AB = NK=

IN.tan = IN

IN = IH + HN =

MN.cos

MN.sin.tan +

2(1+√3)=10(1+√3)≈27 ,3 cm

Vậy chiều dài bóng của thước trên tường là: AB

= 27,3cm

0,5

Câu 5

dòng điện qua Rx

có chiều như hình vẽ 6

Từ sơ đồ mạch điện ta có:

{U1 +U2=U d+U3

I1=I2+I x

I3=I d+I x

(1

0,75

IđRđ+

(Iđ+Ix)R=(I2+Ix )R+I2R=>

(k+1)Iđ=2I2

=> I2=k+1

đ (2)

0,75

Kết hợp (1) và

Trang 8

P d= kId2R

k +1¿2

¿

k +1¿2

¿

k +1¿2

¿

¿

¿

¿

¿⇒ P2= ¿

P2= ¿

{P d=I d2kR

P2=I22R ⇒¿

2

Khi k=3 theo

ý 1=> I2=2Id (3) không phụ thuộc Rx

0,5

Theo sơ đồ mạch điện hình 6 ta có:

Uđ+U3=U =>

4Iđ=2-Ix (4)

0,5

U2=Ux+U3 =>

I2R=IxRx+(Iđ +Ix)R (5)

0,5

từ (3), (5) thay

số ta có: Iđ=

I x(R x+8)

(6)

Từ (4) và (6) suy ra: Ix=

4

R x+10 (7)

0,5

Ta lại có:

Px=Ix2Rx=

R x+10 ¿2

¿

¿

16 R x

¿

=> Rx=10

0,5

Ghi chú: + Tất cả các bài toán nếu giải theo cách khác mà đúng đều cho điểm tối đa.

+ Một lần thiếu đơn vị trừ 0,25đ, còn 2 lần trở lên trong cả bài thi trừ tối đa 0,5đ

Trang 9

XÁC NHẬN CỦA BGH Tổ chuyên môn Người ra đề

Ngày đăng: 28/09/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w