1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nitơ và hợp chất

5 311 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nitơ và hợp chất
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức NxOy 012: Cho dung dịch NH4 NO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch hidroxit của một kim loại M thì thu được 4,48 lit khí đktc.. Y tác dụng với HCl có khí thoát ra, dung dị

Trang 1

NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ

001: Một hỗn hợp X gồm hai khí N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3 , nung nóng bình một thời gian rồi đưa về trạng thái ban

đầu thì thu được hỗn hợp khí Y Tỉ khối hơi của X đối với Y là 0,6 Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

002: Cho một bình kín dung tích 112 lít trong đó chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 OoC và 200 at ( xúc tác thích hợp ) nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ OoC thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu Tính H % phản ứng

003: Cho dung dịch NH3 dư vào 100ml dung dịch hỗn hợp AlCl3 1M, FeCl3 1M và CuCl2 0,5M thì thu được kết tủa X Nhiệt phân X rồi cho 1 luồng khí H2 dư đi qua thì thu được m gam chất rắn Y (biết các phản ứng có H=100%) Tính m

004: Nén một hỗn hợp gồm 4 lit N2 và 14 lit H2 trong bình phản ứng ( to >400 oC và xúc tác thích hợp ) Sau phản ứng thu được 16,4 lit hỗn hợp khí ( ở cùng đk to và p ) Tìm H%

005: Lượng NH3 tổng hợp được từ 28 m3 hỗn hợp N2 và H2 (đktc) có tỉ lệ thể tích là 1: 4 , đem điều chế dung dịch

NH3 20% , d= 0,924 kg/l Tính thể tích dung dịch NH3 thu được biết H%=40%

006: Trong một bình kín chứa 90mol N2 và 310 mol H2, lúc đầu có áp suất bằng p=200 atm Nhiệt độ giữ cho không đổi

đến khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng Biết H=20%

007: Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6 Sau khi đun nóng một thời gian để hệ đạt tới trạng

thái cân bằng thì tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng đối với H2 bằng 4,5 Tính H%

008: Đun nóng 127 gam hỗn hợp hai muối (NH4 )CO3 và NH4HCO3 hỗn hợp phân hủy hết thành khí và hơi nước Làm

nguội sản phẩm đến 27 oC thu được 86,1 lit hỗn hợp khí, dưới áp suất 1 atm (Nước bị ngưng tụ có thể tích không đáng kể) Tính tỉ lệ số mol hai muối (NH4 )CO3 và NH4HCO3 trong hỗn hợp

009: Cho từ từ đến dư NH3 vào dung dịch hỗn hợp FeCl3, ZnCl2, AlCl3, CuCl2 Lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn X Cho CO dư đi qua X nung nóng thì chất rắn thu được chứa:

A ZnO, Cu, Fe B ZnO, Cu, Al2O3, Fe C Al2O3, ZnO, Fe D Al2O3, Fe

010: Một bình kín chứa 4mol N2 và 16mol H2 có áp suất là 400atm khi đạt trạng thái cân bằng thì N2 tham gia phản ứng

là 25% Cho nhiệt độ bình giữ không đổi Tính áp suất hỗn hợp khí sau phản ứng

011: Một hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của Nitơ: NO; NO2; NxOy biết %V NO = 45 %, % 15%

NO

V , %m NO = 23 , 6 %% Xác định công thức NxOy

012: Cho dung dịch NH4 NO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch hidroxit của một kim loại M thì thu được 4,48 lit khí

(đktc) Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,1 gam muối khan Xác định kim loại M

013: Hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của Nitơ có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18,5 Oxit của nitơ có công thức phân tử là:

014: Hòa tan 4,5g Al bằng dung dịch HNO3 loãng được V1 lit khí NO và V2 lit khí N2O Hỗn hợp khí có tỉ khối so với

H2 bằng 16,75 Tính giá trị V1 ; V2 tương ứng là :

Trang 2

A 2,24; 1,12 B 1,98 ; 0,66 C 1,12 ; 1,12 D 2,2 ; 0,88

015: Hòa tan 2,8 gam một kim loại X vào dung dịch HNO3, thu được 1,12 lit khí NO duy nhất (đktc) X là :

016: Hòa tan 7,2 gam kim loại X thuộc phân nhóm chính trong dung dịch HNO3 sinh ra khí NO và trong dung dịch HCl

thấy lượng muối clorua và muối nitrat hơn kém nhau 15,9 gam X là :

017: Hòa tan hoàn toàn 10,8 g một kim loại M bằng HNO3 thu được 4,48 lít khí(đktc) hỗn hợp X gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí Biết dH X2 =19,2 M là?

018: Hòa tan hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng HNO3 vừa đủ được 0,112 lít (27,30C,6,6atm) khí không màu hóa nâu ngoài không khí Cô cạn dung muối được 10,22g hỗn hợp muối khan Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?

019: Hòa tan 9,6g Mg trong dung dịch HNO3 tạo ra 2,24 lít khí NxOy Xác định công thức khí đó

020: Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch A(không có khí thoát ra) Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2g kết tủa Xác định M

021: Cho 4,86g Al tan vừa đủ trong 660ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít hỗn hợp khí(đktc) gồm N2 và N2O Tính V?

022: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng acid HNO3 thu được Vlít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO

và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và acid dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là?

023: Cho 13,5g hỗn hợp gồm Al và Ag tan trong HNO3 dư thu được dung dịch A và 4,48 lít hỗn hợp khí gồm (NO,NO2)

có khối lượng 7,6gam Tính % khối lượng mỗi kim loại

024: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1 Xác định khí X?

025: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M bằng dung dịch HNO3 thấy thoát ra khí 0,448 lít NO duy nhất (đktc) và thu được 5,24 gam muối khan Giá trị của m là:

026: Cho 4,59 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí Tỷ khối của Y so với H2 là 16,75 Xác định kim loại R

027: Hòa tan hòa toàn 10,44 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,496 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp X

028: Cho 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng thu được dung dịch B và hỗn hợp khí NO2 và NO Khối lượng dung dịch B đúng bằng khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu Tính thể tích khí NO2 (đo ở 270C và 1 atm)

029: Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 , khi phản ứng kết thúc thu dung dịch X và chất rắn Y Y tác dụng với HCl có khí thoát ra, dung dịch X chứa ion kim loại:

030: Hòa tan hỗn hợp gồm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 loãng thì thu được hỗn hợp X gồm hai chất khí Tỉ khối

của X so với O2 là 1,375 Hỗn hợp X gồm:

031: Hòa tan hoàn toàn 8,64gam FeO bằng dung dịch HNO3 thì thu được 336ml khí duy nhất (đktc) Công thức của chất

khí đó là:

Trang 3

A N2 B NH3 C N2O D NO2

032: Oxi hóa 11,2 gam Fe bằng oxi trong không khí thu được 14,4 gam hỗn hợp rắn gồm các oxit sắt ( hỗn hợp A ) Hòa

tan hoàn toàn A trong HNO3 loãng thu được V lit khí NO (đktc) V có giá trị bao nhiêu :

033: Cho 0,96 gam Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,08M và H2SO4 0,2M sinh ra V (lit ) một chất khí

có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch X V có giá trị là :

034: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp X gồm : FeO, Fe2O3 , Fe3O4 , Fe dư Hòa tan

X vừa đủ bởi 500ml dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit khí NO ( đktc ) Tính m và nồng độ HNO3 :

A 10,08 g ; 0,2M B 1,008g ; 0,64M C 10,08g ; 2M D 10.08 gam và 1,28M

035: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12mol FeS2 và x mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A

chỉ chứa muối sunfat và 268,8 lit NO (đktc) x có giá trị :

036: Hòa tan hoàn toàn 3,84gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được một chất khí không màu (A), đem oxi hóa hoàn

toàn khí A tạo thành một chất khí B có màu nâu , sục khí B vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích oxi đã tham gia phản ứng :

037: Cho 1,92 g Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch X Tính thể tích khí sinh ra (ở đktc)

038: Cho 3,06g oxit MxOy , M có hóa trị không đổi tan trong dung dịch HNO3 tạo ra 5,22g muối Xác định MxOy

039: Hòa tan hoàn toàn 2,16g một oxit kim loại M thu được 0,224 lít khí NO(đktc) Xác định công thức oxit.

040: Nung hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí NO2 và O2 Hấp thụ hoàn toàn lượng khí đó bằng nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 1,0 Tính m

041: Cho 4,8 gam S tan hoàn toàn trong 100 gam dung dịch HNO3 63%, đun nóng thu được khí NO2 (duy nhất) và dung dịch X Hãy cho biết dung dịch X có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu Biết phản ứng giải phóng khí NO

042: Người ta sản xuất HNO3 trong công nghiệp theo sơ đồ sau:

NH3  +   0 →

2 /Pt,t

O NO + Ot0thuong →

2 / NO2  + O2 +H2O→ HNO3

Hãy cho biết, khối lượng khí NH3 cần lấy để có thể điều chế được 1,0 mol HNO3 Biết hiệu suất quá trình đạt 40%

043: Nung m gam hỗn hợp X gồm Zn(NO3)2 và NaNO3 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Cho khí hấp thụ vào nước thu được 2 lít dung dịch Z và còn lại thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Xác định pH của dung dịch Z

044: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X ( NO2 và O2) Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam Xác định công thức của muối X

045: Hoà tan vừa hết hỗn hợp X gồm Cu, CuO , Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch

H2SO4 2M (loãng) thì thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và có khí NO bay ra Tính khối lượng Cu trong hỗn hợp X

047: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch HNO3 1M thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch X Axit hóa X bằng H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch Y Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu (tạo khí NO)?

Trang 4

048: Lấy 12g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cho tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 xM thì thu được 2,24 lít NO(đktc)

là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X X có thể hòa tan tối đa 9,24 gam Fe Tính x=?

049: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại Khối lượng muối trong Y và nồng độ mol của dung dịch HNO3 là

A 65,34 gam; 3,2M B 48,6 gam; 2,7M C 48,6 gam; 3,2M D 65,34 gam; 2,7M.

050: Cho một ít hỗn hợp bột Cu và Fe vào dung dịch HNO3 sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn được dung dịch A (không chứa muối NH4NO3) và một phần kim loại chưa tan Sục NH3 từ từ đến dư vào dung dịch A thấy lúc đầu có kết tủa sau đó một phần kết tủa tan chỉ còn lại một chất kết tủa màu xanh nhạt Chứng tỏ số muối trong dung dịch A và số kim loại dư lần lượt là

051: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư thu được dung dịch chứa 2 muối và 6,72 lít khí NO thoát ra ở (đktc) chứng tỏ % khối lượng của Al trong hỗn hợp kim loại là

052: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 2,688 lít một chất khí ở (đktc)

và dung dịch X Cho dung dịch NaOH đến dư vào X lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn Thì m bằng

053: Một oxit kim loại M trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng CO, thu được 16,8g M

Hòa tan hoàn toàn luợng M này bằng dd HNO3 đặc nóng thu được một muối và x mol NO2 Giá trị của x là

054: Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hoà tan tối đa bao nhiêu gam bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra

055: Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước( lấy dư) thì còn 1,12lit khí( đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hoà tan trong nước không đáng kể) Thành phần% khối lượng KNO3

trong hỗn hợp ban đầu là

056: Khi cho nhôm tác dụng với dd HNO3 loãng chỉ tạo ra sản phẩm khử là NH4NO3 Tổng các hệ số là số nguyên tối giản nhất trong phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là:

057: Đốt 11,2 gam bột Fe bằng O2 thu được 13,6 gam chất rắn X Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO đo ở đktc V có giá trị là:

058: Cho 14,7 gam hỗn hợp A gồm Fe, Al, Cu (có số mol bằng nhau) vào 1 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B, 3,2 gam chất rắn không tan và khí NO(sản phẩm khử duy nhất) Nồng độ dung dịch HNO3 là

059: Cho 30,24 gam Fe cháy trong oxi một thời gian thu được 36gam chất rắn A gồm 4 chất Hòa tan A bằng HNO3 dư thu được 6,72 lít X(đktc) Xác định X

060: Nung nóng m gam Al(NO3)3 tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn hợp khí X Dẫn X vào nước thì thu được

15 lít dung dịch có pH = 2 Giá trị của m là:

061: Cho 0,16 mol Al tác dụng vừa đủ với dd HNO3 thu được 0,03 mol khí X và dd Y Cho Y tác dụng với dd NaOH dư thu được 0,03 mol khí Z Tính số mol HNO3 đã tham gia pứ

062: Nung nóng Fe(NO3)2 trong một bình kín không có oxi, được chất rắn A và khí B Dẫn B vào một cốc nước được dung dịch C Cho toàn bộ A vào dung dịch C Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của

A tan trong C là:

Ngày đăng: 28/09/2013, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w