TÍNH CHẤT VẬT LÍLà chất khí ,không màu,có mùi khai và xốc Tan rất nhiều trong nước => dd bazơ yếu Nhẹ hơn không khí... Tác dụng với dung dịch axit... Tính chất vật lí• - Chất lỏng không
Trang 1BÀI THỰC HÀNH TỔ 3:
CHỦ ĐỀ :
NITƠ VÀ HỢP CHẤT
CỦA NITƠ
Trang 2Daniel Rutherford Daniel Rutherford tách Nitơ từ không khí năm 1772 ( Không khí trên một kilomet vuông bề mặt trái đất
có khoảng 8 triệu tấn Nitơ )
Trang 4Sấm sét
Trang 5Mưa axit
Trang 6Ăn mòn tượng đá do HNO3
Trang 9Sự hình thành phân tử N2
Sự hình thành phân tử N2
=>Liên kết giữa 2 phân tử nitơ là liên kết 3 rất bền vững
Trang 10• Ít tan trong nước.
• Không duy trì sự cháy
và sự hô hấp.
N2
O2
Trang 11Bơm Nitơ
Nitơ không duy trì hô hấp
Trang 12• N2 vừa thể hiện tính ôxi hóa và tính khử
(tính ô xi hóa đặc trưng hơn).
Trang 14b, Với Iốt
Trang 15c,Tỏc dụng với kim loại
nhiệt độ th Ở nhiệt độ thường, nitơ chỉ tác dụng với kim loại Liti ường, nitơ chỉ tác dụng với kim loại Liti ng, nitơ chỉ tác dụng với kim loại Liti
Trang 16 Các ô xit khác như N2O ,N2O3 ,N2O5 không điều
chế trực tiếp từ nitơ và ôxi
Trang 18SẤM SÉT CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG CHO PHẢN
ỨNG GIỮA N2 VÀ O2 TẠO THÀNH NO
Trang 20 Một số ứng dụng phổ biến
BƠM lỐP ÔTÔ,MÁY BAY
BƠM lỐP ÔTÔ,MÁY BAY
Trang 21IV Trạng thái tự nhiên và điều chế
Trang 22b Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Trang 24Số oxi hóa của nitơ trong NH3:
Số oxi hóa của nitơ trong NH3:
Trang 25Nhận xét
Phân tử NH3 phân cực Phân tử NH3 phân cực
N còn có cặp electron tự do
N có số OXH là -3
Trang 26II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Là chất khí ,không màu,có mùi khai và xốc
Tan rất nhiều trong nước => dd bazơ yếu
Nhẹ hơn không khí
Trang 27NH3 + H2O NH4 + + OH
NH3 + H2O NH4 + + OH
-1 Tính Bazơ yếu
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 28b,với dd muối
Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 ↓ + 3NH4 +
Trang 29c Tác dụng với dung dịch axit
Trang 303, Tính khử
• Tác dụng với ôxi
4NH-3 3 + 3O2 to 2N0 2 + 6H2O
Trang 34II MUỐI AMÔNI
Công thức chung : ( NH4 )n
NH4 + : hóa trị I
A n- :gốc axit ,hóa trị n
• Tất cả các muối amoni đều tan, khi tan điện li
hoàn toàn thành ion
• Ion NH4+ không có màu
2 Tính chất vật lí
1.Công thức cấu tạo
Trang 351 Tác dụng với dung dịch kiềm (phản ứng nhân biết muối amôni)
Khi đun nóng cho NH3 ↑
(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3↑ + 2H2O + Na2SO4
t o
Phương trình ion thu gọn
NH4 + + OH- NH3 ↑ + H2O
1.Tính chất hóa học
Trang 372 Phản ứng nhiệt phân
• Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa khi nhiệt phân
cho ra N2 , N2O … (điều chế NO ,N2 0 Trong phong TN)
Trang 39III.Axit nitric HNO3.
• Công thức phân tử: HNO3
• Công thức cấu tạo :
• Liên kết H-O phân cực mạnh => tính axit mạnh
• Trong phân tử HNO3 , Nitơ có hóa trị là IV và số oxi hóa là +5,
độ âm điện lớn => tính ôxi hóa mạnh
1.Công thức cấu tạo
O
O O
+5
Trang 402 Tính chất vật lí
• - Chất lỏng không màu, tan trong nước.
• - Bốc khói trong không khí ẩm.
• - Dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ và ánh sáng.
• - Dễ bị phân hủy bởi ánh sáng và to
4 HNO3 4 NO2 + O2 +2 H2 O
• - Gây bỏng nặng ,phá hủy da,giấy
=> cẩn trọng
Trang 413.Tính chất hóa học
1 Tính axit mạnh
Làm quỳ tím hóa đỏ
HNO3 là chất điện li mạnh,dd có tính chất của H+
Td với oxit bazơ và bazơ tạo muối và nước
Tác dụng với muối của axit yếu.
Trang 422 Tính ôxi hóa mạnh
a) Với Kim loại
M( trừ Au, Pt) + HNO3 -> M(NO3 )n + sản phẩm khử
Trang 44 Chú ý : Al, Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại
N NO
Al đ
NO H
N PO
H đ
HNO P
O H O
N O
C đ
HNO C
t t
2 2
4 5
4 3
5 3 0
2 2
4 2
4 5
3 0
2 5
) ( 5
2 4
) ( 4
0 0
N NO
Fe l
HNO FeO2 10 5 3( ) 3 3 ( 3)3 2 5 2
Trang 45Phản ứng của Photpho vơi HNO3Phản ứng của Photpho vơi HNO3
Trang 46Sản xuất phân bón, thuốc nổ, thuốc nhuộm , dược phẩm……
1) Trong phòng thí nghiệm
2) Trong công nghiệp
• Oxi hóa khí amoniac bằng oxi không khí
4 2
3
0
) ( )
( r H SO đ HNO NaHSO
O H NO
2
Trang 48IV MUỐI NITRAT
Tan trong nước và điện li hoàn toàn ra ion
Cu(NO3)2 -> 2CuO + 4NO2 + O2
• Muối nitrat của KL sau Cu > Kim loại + NO2 + O2
2 AgNO3 -> 2Ag + 2NO2 + O2
1 Tính chất vật lí
2.Tính chất hóa học
Trang 49b, Nhận biết ion nitrat
Trang 50C Chu trình của nitơ trong tự nhiên
Trang 51CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN NITƠ
• Nắm rõ tính chất hóa học của nito
Trang 52Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu
• Hãy lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng như sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí….để nhận biết
Chất cần nhận biết Thuốc Thử Hiện Tượng Xảy ra
NH3 ( khí ) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hóa xanh
NH4+ Dung dịch kiềm Giải phóng khí có mùi
khai HNO3 Cu Dung dịch hóa xanh , giải
phóng khí không màu hóa nâu trong không khí
PO4 3- Dung dịch AgNO3 Tạo kết tủa màu vàng
Trang 53Dạng 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử của những phản ứng có sự tham gia của HNO3 hoặc NO3- theo phương pháp thăng bằng ion - electron
• Khi cân bằng đảm bảo nguyên tắc : Tổng electron mà chất khử cho bằng tổng
electron mà chất oxi hóa nhận Chỉ khác
là chất oxi hóa, chất khử viết dưới dạng ion
• Cần nhớ: Chất kết tủa ( không tan), chất khí ( chất dễ bay hơi), chất điện li yếu
( H20) phải để dạng phân tử.
Trang 54Dạng 4: Giải toán kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 tạo thành hỗn hợp
sản phẩm khí
• Kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 giải phóng hỗn hợp nhiều sản phẩm khí Biết tỉ khối của hỗn hợp khí này.
• Bước 1: Thiết lập biểu thức tính M trung bình từ đó rút ra tỉ
lệ số mol ( hay tỉ lệ thể tích) giữa các chất sản phẩm
• Bước 2: Viết phương trình phản ứng của kim loại với axit
HNO3 sinh ra từng khí sản phẩm
• Bước 3: Viết quá trình nhường nhận e và áp dụng định luật bảo toàn e ( e nhường = e nhận) để lập phương trình
• Giải hệ phương trình và tính toán theo phương trình phản
ứng dựa vào mol khí
Trang 55Dạng 5: Toán vè phản ứng của muối NO3- trong môi trường axit và môi
trường bazơ
• Anion gốc axit
NO3-• Trong môi trường trung tính không có tính oxi hóa
• Trong môi trường bazo có tính oxi hóa yếu ( N)3- trong môi trường kiềm
có thể bị Zn, Al khử đến NH3
Ví dụ : 8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H20 8 NaAlO2 + 3NH3
• Anion này trong môi trường axit có khả năng oxi hóa như HNO3
Ví dụ: Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4
=> Phương pháp chung để giải toán loại này là phải viết phương trình dạng ion có sự tham gia của NO3- Sau đó so sánh số mol của kim loại M với tổng số mol H+ và tổng số mol NO3- để xem chất ion nào đã phản ứng hết , rồi mới tính toán tiếp theo số mol cuaqr chất rán phản ứng hết