Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ 1. Phương pháp Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí…) để nhận biết. STT Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng 1. NH3 (khí) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh 2. NH4+ Dung dịch kiềm (có hơ nhẹ) Giải phóng khí có mùi khai: NH¬4+ + OH → NH3 + H2O 3. HNO3 Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí: 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2 4. NO3 H2SO4, Cu Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu trong không khí: 3Cu + 8H+ + 2NO3 →3Cu2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2 5. PO43 Dung dịch AgNO3 Tạo kết tủa màu vàng 3Ag+ + PO43 → Ag3PO4↓
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO
DẠNG 1: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Bài 1 : Viết cấu hình electron của N, nhận xét xem N có thế có những trạng thái oxihoá nào? Tại sao? Cho ví
dụ minh hoạ
Bài 2 : a) Giải thích tại sao phân tử Nitơ lại gồm 2 nguyên tử? Viết CT electron và CTCT của N2
b) Giải thích xemtại sao N và Cl đều có độ âm điện là 3.0 nhưng ở điều kiện thường N hoạt động hoá học kém hơn Cl Lấy ví dụ chứng minh
Bài 3 : Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử của Nitơhãy nhận xét về khả năng hoạt động
hoá học và các tính chất hoá học của Nitơ, lấy ví dụ minh hoạ
Bài 4 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của NH3 hãy nhận xét tính chất hoá học của NH3, lấy ví dụ minh hoạ?
Bài 5 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của HNO3 hãy nhận xét tính chất hoá học của HNO3, lấy ví dụ minh hoạ?
Bài 6 : Nêu cách điều chế NH3 và HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Bài 7 : Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối NH4Cl, NH4NO2, NH4HCO3, NH4NO3, (NH4)2CO3, NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Hg(NO3)2
Bài 8 : Viết phương trình phản ứng xãy ra ( nếu có ) :
a Fe3O4 + HNO3(l) → b Ca3N2 + H2O→ c Ag + HNO3(l) →
d Al + HNO3(đ, nguội) → e P + HNO3(đ) → f (NH4)2SO4 + BaCl2 →
h N2 + Cl2 → g NaNO3 + H2SO4(đ) → k FeCl2 + HNO3 →
l H2SO4(đ) + P → m H3PO4 + NaOH 1 : 2 n.Ca3(PO4)2 + H2SO4 →
Bài 9: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a NH4NO2 → N2 + H2O b NH4NO3 → N2O + H2O
c (NH4)2SO4 +NaOH → NH3 + Na2SO4 +H2O d (NH4)2CO3 → NH3 + CO2 + H2O
e P + H2SO4đ → ? +? + ? f P+ HNO3 + H2O → ? + NO
g FexOy+HNO3 đặc → h Al+ HNO3l → ? + NO + H2O
i Fe3O4+HNO3đ.n → ? + NO2 + H2O j M + HNO3l → M(NO3)n + NxOy + H2O
Bài 10: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn, cho biết loại phản ứng
và vai trò của mỗi chất tham gia trong phản ứng hoá học đó
a) Fe + HNO3l → NO+… g) Fe + HNO3đ,t0 →…
b) Fe + HNO3đ,ng → … h) FeS2 + HNO3đ,t0 →…
c) Fe + HNO3đ, ,t0 → … i) FexOy + HNO3l → NO+… d) FeO + HNO3l → … k) M + HNO3đ,t0 →M(NO3)n+… e) Fe2O3 + HNO3l → … n) As2S3 + HNO3 + H2O → NO+…
Bài 11 : Nêu các cách có thể được để thực hiện mỗi chuyển hoá sau:
a) ? HNO 3
Fe(NO3)3 b) ? HNO 3
Cu(NO3)2
Bài 12: Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí X gồm NO,
N2O Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và một chất kết tủa Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rut gọn
Bài 13: Tìm công thức của hai chất A có công thức NOx và B có công thức NOy biết tỉ khối MA/MB = 1,533333
DẠNG 2: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau : ( ghi đầy đủ điều kiện nếu có )
a NaNO2 1 N2 2 Mg3N2 3 NH3 4 Cu 5 Cu(NO3)2 6 Cu(OH)2 7 [Cu(NH3)4](OH)2
8
CuO 9 N2
11 Fe(OH)212 Fe(NO3)313 Fe2O314 Fe(NO3)3
b N2 1 NH3 2 NO 3 NO2 4 HNO3 5 NaNO3 6 NaNO2
7 HCl 8 NH4Cl 9 NH3 10 (NH4)2SO4
8 NH4NO3 9 Al(NO3)3 1 0 Al(OH)311 NaAlO2 12 Al(OH)3
c (NH4)2CO3 1 NH3 2 Cu 3 NO 4 NO2 5 HNO3 6 H2SO4 7 NO
13 HCl 14 AgCl 15 [Ag(NH3)2]OH
Trang 2+ X NO + X NO2 X H 2 O
Y + Z Ca(NO3)2
d N2
H 2
M + X NO + X NO2 H 2 O Y + M NH4NO3
e oxi 1 axit nitric 2 axit photphoric 3 canxi photphat 4 canxi đihiđrophotphat
f Quặng photphorit 1 P 2 P2O5 3 H3PO4 4 (NH4)3PO4 5 H3PO4 6 canxi photphat
g oxi 1 axit nitric 2 axit photphoric 3 canxi photphat 4 canxi đihiđrophotphat
Bài 2 : Thực hiện các biến hoá sau:
F E B
D C
B A
NO
NH4 2t0 O2 O2 H2O Cu NaOH
Bài 3 : a) Thực hiện dãy biến hoá sau:
NH4NO3 NaOH khí AO(xtt)
0
2 khí B O2
khí C O2,H2O
E®
FeCO (t )
0
3
dung dịch FbétFe(d)dung dịch G H 2SO4 KMnO 4
dung dịch H
So sánh thành phần dung dịch F và H?
Bài 4: Viết phương trình hóa học thể hiện dãy chuyển hóa (ghi đầy đủ điều kiện)
a/ N2 NO NO2 HNO3 Fe(NO3)3 NO2
b/ NH4NO3 N2 NO2 NaNO3 O2
NH3 Cu(OH)2 [Cu(NH3)4]OH
c/ NH3 NO NO2 HNO3 H3PO4 Ca3(PO4)2 CaCO3
d/ N2 NH3NONO2HNO3Cu(NO3)2CuOCuCuCl2Cu(OH)2 [Cu(NH3)4](OH)2
(1)
(7) ( 8 )
(6)
DẠNG 3: NHẬN BIẾT
Bài 1 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau
a HNO3, NaCl, HCl, NaNO3 b (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, KNO3
c NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3 d Na3PO4, NaCl, NaNO3, HNO3, H3PO4
e HNO3, HCl, H2SO4, H2S f KNO3, HNO3, K2SO4, H2SO4, KCl, HCl
g Mg(NO3)2, MgCl2, MgSO4, CuSO4, CuCl2, Cu(NO3)2
Bài 2 : Phân biệt các chất đựng riêng biệt trong các bình khác nhau:
a/ Các khí: N2, NH3, CO2, NO b/ Các khí: NH3, SO2, H2, O2, N2, Cl2
c/ Chất rắn: P2O5, N2O5, NaNO3, NH4Cl d/ Chất rắn: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3
d/ dung dịch chứa: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 e/ dung dịch Na3PO4, NH3, NaOH, NH4NO3, HNO3
Bài 3 : Nhận biết bằng:
a/ Các dung dịch : NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,Na2SO4
b/ Các dung dịch : (NH4)2SO4 , NH4NO3, K2SO4, Na2CO3, KCl
c/ Chỉ dùng một hóa chất duy nhất nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, (NH4)2SO4,
Na2SO4, NaCl
d/ quỳ tím Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3
e/ một thuốc thử: NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3
Bài 4 : Tách và tinh chế:
a/ Tinh chế N2 khi bị lẫn CO2, H2S
b/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp khí: N2, NH3, CO2
c/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp rắn NH4Cl, NaCl, MgCl2
Trang 3DẠNG 4: BÀI TOÁN CHẤT KHÍ VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Bài 1 : Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có thể tích bằng nhau đi qua thiết bị tiếp xúc thấy có 75% H2 phản ứng Hãy tính
% thể tích các khí trong hỗn hợp đi ra khỏi tháp tiếp xúc.(ĐA: 50%N2, 16,67%H2, 33,33%NH3)
Bài 2: Một hỗn hợp N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4,9, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng, người ta được hỗn hợp mới có tỉ khối đối với H2 là 6,125 Tính hiệu suất N2 chuyển thành NH3.(ĐA: H = 33,33%)
Bài 3: Hỗn hợp khí A gồm 2 oxit của Nitơ là X và Y VX/VY = 1/3, tỉ khối của A so với H2 bằng 20,25
a) Xác định X, Y biết dX/Y = 22/15
b) Cho V(ml) vào bình kín chứa đầy không khí có dung tích 4V(ml) Tính tỉ số áp suất của khí trong bình trước và sau khi cho hỗn hợp khí A vào biết các khí đo ở cùng điều kiện to, p, hiệu suất phản ứng đạt 100%
c) Khi hoà tan 24,3 gam kim loại M trong HNO3 loãng thu được 8,96lít hỗn hợp A(đktc) Xác định M
(ĐA: a)NO, NO2; b) P1/P2= 32/39; M = Al)
Bài 4: Trộn lẫn 6 lit NO với 20 lit không khí Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng, biết không khí có gần đúng 20% thể tích oxi, còn lại là N2 Các thể tích khí đo cùng điều kiện
Bài 5: Trộn 8 lit H2 với 3 lit N2 rồi đun nóng với chất xúc tác Fe Sau phản ứng thu được 9 lit hỗn hợp khí Tính hiệu suất phản ứng? (các khí đo trong cùng điều kiện)
Bài 6: Người ta thực hiện phản ứng điều chế amoniac bằng cách cho 1,4 gam N2 phản ứng với H2 dư với hiệu suất 75%
a Tính khối lượng amoniac điều chế được
b.Nếu khối lượng amoniac điều chế được có thể tích là 1,68 lít (đktc) thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
Bài 7: Người ta điều chế nitơ bằng cách nhiệt phân hoàn toàn muối amoninitrơ thu được khí N2, lượng khí N2 này phản ứng với O2 ở điều kiện 30000C thu được NO, NO bị oxi hoá thành NO2 có thể tích 6,72 lit Hãy tính khối lượng amoninitrơ ban đầu
Bài 8: Cho 0,34 gam NH3 phản ứng hoàn toàn với oxi thu được 0,405 gam H2O và thể tích khí O2 dư là 0,336 lít (đktc) a.Tính khối lượng O2 đã dùng trong phản ứng
b Tính hiệu suất phản ứng
Bài 9: Một hỗn hợp khí gồm NH3, N2, H2 Để tách NH3 khỏi hỗn hợp , đầu tiên người ta cho hỗn hợp đó tác dụng hoàn toàn với 1 kg dung dịch H2SO4 60% ; sản phẩm thu được cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH 1M Biết rằng hiệu suất của mỗi phản ứng bằng 90%
a/ Tính thể tích NH3 thu được ở đktc
b/ Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng
Bài 10: Một bình có V = 10 lít Cho vào bình 0,5 mol N2 và 1,5 mol H2 và chất xúc tác thích hợp Nung bình ở nhiệt độ t1 không đổi cho đến khi hệ thống đạt trạng thái cân bằng thì áp suất đạt được là P1 atm Nếu thêm vào vào bình một ít
H2SO4 đặc (thể tích không đáng kể ) thì áp suất thu được là P2 = P1/1,75 (P1 và P2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ t1)
a/ Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3
b/ Tính nồng độ mol của N2, H2, NH3 ở trạng thái cân bằng
Bài 11: Một hỗn hợp X gồm NH3 và O2 theo tỉ lệ số mol 2:5 chiếm thể tích là 62,72 lít ở 0oC và 2,5 atm
a/ Tính số mol NH3 và O2
b/ Cho hỗn hợp này qua lưới Pt xúc tác Biết rằng hiệu suất phản ứng oxi hóa NH3 là 90%, xác định thành phần hỗn hợp khí Y sau phản ứng (ở nhiệt độ này, H2O ở thể hơi và NO chưa kết hợp với O2)
c/ Cho hỗn hợp Y qua H2SO4 đặc Hỗn hợp khí Z còn lại được hòa tan trong 480 ml H2O thì thu được 500 ml dung dịch HNO3 Tính nồng độ mol và nồng độ % của dung dịch axit này
Bài 12: Trong một bình kín thể tích thể tích V = 56 lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1:4 ở 0oC và 200 atm và một ít xúc tác Nung bình một thời gian sau đó đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất đầu
a/ Tính hiệu suất phản ứng điều chế NH3
b/ Nếu lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch NH3 25% (D = 0,907 g/ ml) c/ Nếu lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67 % (D = 1,4 g/ml) biết hiệu suất điều chế HNO3 từ NH3 là 80%
d/ Lấy V ml dung dịch HNO3 điều chế ở trên pha loãng bằng nước được dung dịch có thể hòa tan 4,5 gam Al, giải phóng hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 16,75
Tính thể tích các khí NO, N2O và thể tích V của dung dịch HNO3
Bài 13: Cho V lít hỗn hợp khí A (chứa NH3 và H2) tác dụng với 16,2 gam hỗn hợp B gồm Al, Fe và CuO nugn nóng Phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí và hơi C và sản phẩm rắn D Chấp nhận rằng Al và Fe không tác dụng với CuO trong điều kiện này
Trang 4Cho C đi qua bình (1) đựng CaO dư rồi tiếp tục vào bình (2) đựng H2SO4 đặc dư thì thấy khối lượng bình (2) tăng
thêm 33,32 gam và còn lại 13,14 lít hỗn hợp khí K (27oC; 0,9 atm) không bị hấp thụ, nặng 1,48 gam
Lấy sản phẩm D cho tác dụng với HNO3 đặc nguội dư tạo ra dung dịch màu xanh, 4,48 lít khí (đktc) màu nâu và
còn lại bã rắn E không tan Hòa tan hết E vào H2SO4 đặc nóng , giải phóng một khí mùi hắc Lượng khí này vừa đủ để
làm mất màu dung dịch thuốc tím có chứa 23,7 gam KMnO4
a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra
b/ Tính thành phần % hỗn hợp rắn B
c/ Xác định thể tích V của hỗn hợp khí A
DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ NH 3 VÀ MUỐI AMONI
Bài 1: Cho NH3 phản ứng với axit clohiđric thu được muối Muối này phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 0,1M
a Tính khối lượng amoniac đã dùng
b.Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
Bài 2: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được kết tủa A Nung kết tủa A đến khối lượng không
đổi thu được 1,08 gam chất rắn khan Tính giá trị của V
Bài 3: Nhiệt phân dung dịch hoà tan 21,825 gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ số mol NH4Cl : NaNO2 = 3 : 4 Tính
thể tích khí N2 thu được (đktc)
Bài 4: Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol NH4Cl : (NH4)2SO4 = 1 : 2 vào nước được dung dịch
A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc) Tính giá trị m
Bài 5: Cho m gam kali vào 600ml dung dịch NH4Cl 1M thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 6,625
(V > 6,72lít) Tính giá trị của m
Bài 6: Cho 400 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol Al2(SO4)3 : Fe2(SO4)3 = 1 : 2 tác dụng với
dung dịch NH3 dư Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,22 gam kết tủa Tính nồng độ
ion SO42- trong dung dịch ban đầu
Bài 7: Nung m gam hỗn hợp gồm NH4Cl và Ca(OH)2, sau phản ứng thu được V lit khí NH3 (đktc) và 10, 175 gam hỗn hợp
Ca(OH)2 và CaCl2 khan Để hấp thụ hết lượng NH3 trên cần tối thiểu 75ml dung dịch H2SO4 1M Tính giá trị của m
DẠNG 5: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO 3
* Xác định lượng kim loại
Bài 1: Cho m gam Al phản ứng hết với dung dịch axit nitric thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so
với hiđro bằng 16,5 Tính m
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu vào dung dịch HNO3 thu được 13,44 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) Khối lượng
của 1 mol hỗn hợp khí là 40,66 Tính m
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 3,68g hỗn hợp gồm Zn và Al vào 250ml dung dịch HNO3 1M loãng vừa đủ Sau phản ứng kết
thúc thì thu được ba muối Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
- Đáp án : %m Zn =70,7%; %m Al =29,3%
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 11,9g một hỗn hợp Fe và Zn vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì thu được 3584ml khí màu nâu
đỏ thoát ra ( đktc ) và dung dịch X
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 96ml dung dịch NaOH 2,5 M vào dung dịch X
- Đáp án : a %m Fe = 56,47%; %m Zn = 43,52%; b m = 3,96g
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 1,86g hỗn hợp gồm Mg và Al vào 75,6g dung dịch HNO3 25% Sau phản ứng kết thúc thì thu
được 560ml khí N2O và dung dịch X
a Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) cho vào dung dịch X thì thu được: lượng kết tủa lớn nhất,
lượng kết tủa nhỏ nhất
- Đáp án : a %m Mg =12,9%; %m Al =87,1%; b V NaOH = 31,25ml; V NaOH = 38,75ml
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì thu được 3584ml khí màu nâu đỏ
thoát ra ( đktc ) Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 4032ml khí thoát ra (
đktc ) và dung dịch X
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 168ml dung dịch NaOH 2,5 M vào dung dịch X
Trang 5- Đáp án : a %m Al = 38,76%; %m Cu = 61,24%; b m = 4,68g
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì thu được 3584ml khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra ( đktc ) và dung dịch X Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì thu được 2688ml khí thoát ra ( đktc )
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 650ml dung dịch NaOH 1,25 M vào dung dịch X
- Đáp án : a %m Al = 21,95%; %m Cu = 78,05%; b m ktủa = 14,88g
Bài 8: Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư ra V lit NO (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 7,34 g hỗn hợp muối khan
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại
b/ Tính thể tích NO tạo thành
c/ Để cho hàm lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là 80%, ta phải cho thêm bao nhiêu gam Cu nữa vào hỗn hợp ?
Bài 9: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch B và 11,2 lit khí NO duy nhất (đktc) Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NH3 đến dư thu được 41,9 gam kết tủa Tính m và % (m) mỗi kim loại trong A
Bài 10: Cho 2,09g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với HNO3đặc và nóng thu được 2,912 lít khí màu nâu ( đktc)
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng HNO3 làm tan 2,09g hỗn hợp
Bài 11: Hòa tan hoàn toàn 7,92g hỗn hợp A gồm bột Al và Cu vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch
B và chỉ thoát ra khí NO duy nhất có thể tích 3,136 lít (đkc)
a) Tính khối lượng mỗi chất trong A
b) cô cạn dung dịch B, nung muối thu được đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Tìm m?
Bài 12: Cho 4,72g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 20% thì phản ứng vừa đủ thu được dung dịch B và 1,568 lít khí NO(đkc)
a)Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối B
Bài 13: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam, đem hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch chứa 3 muối và 6,72 lít khí NO (đktc) Cho dung dịch 3 muối tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 64,2 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi kim loại và khối lượng mỗi muối
Bài 14: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Pb và Fe cho tác dụng với vừa đủ thì thu được 114,6 g muối khan Cho toàn bộ
muối này vào một bình kín P=0 Nung nóng bình đến khi phản ứng kết thúc, đưa bình về 00C, áp suất trong bình là 1,25 atm, Vbình=22,4 lít (lượng chất rắn chiếm thể tích không đáng kể)
1/ Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
2/ Tính khối lượng chất rắn trong bình
Bài 15: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì thu được 3584ml khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra ( đktc ) và dung dịch X Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì thu được 4480ml khí thoát ra ( đktc )
a Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b Nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X Sau phản ứng kết thúc, lọc lấy kết tủa và đun nóng kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn
- Đáp án : a %m Fe = 36,84%; %m Zn = 63,16%; b m chất rắn = 6,4g
Bài 16: (đề 36) Cho 5,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe,Cu tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 6M thu được 2,688 lít H2
(đktc) sau đó thêm tiếp 400 ml dung dịch axít HCl 1M và đun nóng đến khí H2 ngừng thoát ra Lọc tách chất rắn B Cho
B tác dụng hết với HNO3 loãng thu được dung dịch C và 0,672 lít khí NO (đktc) Cho C tác dụng với dung dịch NaOH
dư thu được kết tủa D.Nung kết tủa D ở t0 cao tới khối lượng không đổi thu được chất rắn E
1/ Tính % khối lượng các kim loại trong A
2/ Tính khối lượng chất rắn E (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Bài 17: (đề 59) Hoà tan hoàn toàn 1,95 gam hỗn hợp bột Al và Fe trong 0,16 lít dung dịch HNO3 (nồng độ a mol/l) thu được 0,896 lit khí NO (đktc) và dung dịch A Thêm tiếp 0,54 gam Al vào dung dịch A đến khi Al tan hết thu đựoc dung dịch B và khí duy nhất NO (trong dung dịch B không còn HNO3) Thêm NaOH vào B đến khi toàn bộ muối Fe chuyển hết thành hiđroxit thì vừa hết 0,2 lit dung dịch NaOH 0,825 mol/l Lọc , nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,165 gam chất rắn M
Trang 6khí hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3 Hãy cho biết số mol HNO3 đã phản ứng
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4 vào 63 gam dung dịch HNO3 thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (ở đktc) Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa lớn nhất Lọc thu kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Nồng độ % của dung dịch HNO3 là
Bài7 : Cho m gam phoi sắt ra ngoài không khí sau một thời gian người ta thu được 12 gam hỗn hợp gồm (
Fe,FeO,Fe3O4,và Fe2O3.hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 người ta thu dược dung dịch A và 2,24 lít NO ở ĐKTC
1.Viết các phương trình phản ứng
2.Tính m
Bài 8: Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong bình đựng oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A: Fe,Fe3O4,và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 Tỷ khối của B so với hiđro bằng 19
1.Viết phương trình phản ứng
2.Tính thể tích V ở ĐKTC
3.Cho một bình kín dung tích không đổi là 4 lít chứa 640 ml H2O ( d=1g/ml ) phần khí trong bình chứa 1/5 thể tích oxi còn lại là nitơ ở ĐKTC.Bơm tất cả khí B vào bình lắc kỹ cho đến khi phản ứng xong thu được dung dịch X Tính nồng độ phần của dung dịch X
DẠNG 11: CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHOT PHO
Bài 1 : Tại sao P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn phot pho đỏ? Tại sao photpho hoạt động hơn nito ở điều kiện
thường?
Bài 2: Viết phương trình hóa học có thể có của P2O5, H3PO4 với dung dịch NaOH? mối quan hệ giữa số mol NaOH và số mol P2O5, H3PO4?
Bài 3: Hãy nêu một số phân bón hóa học Nêu một số tác dụng và các điều chế của chúng
Bài 4: Cần lấy bao nhiêu tấn quặng photphorit có chứa 60% khối lượng Ca3(PO4)2 để điều chế được 150 kg photpho, biết rằng lượng P hao hụt trong quá trình sản xuất là 4%
Bài 5: Phân đạm amoni clorua thường chỉ có 23% khối lượng nitơ
a) Tính khối lượng phân bón đủ để cung cấp 40kg nitơ
b) Tính hàm lượng % NH4Cl trong phân đạm đó
Bài 6: Phân kali clorua thường chỉ có 50% khối lượng K2O Tính hàm lượng % KCl trong phân kali đó
Bài 7: Phân supephotphat kép thực tế thường chỉ có 40% khối lượng P2O5 Tính hàm lượng % canxiđihidrophotphat trong phân lân đó
Bài 8: Từ không khí, nước, muối ăn và các thiết bị, dụng cụ cần thiết, nêu cách điều chế các chất HNO3, NH4NO3, NaNO3
Bài 9: Từ quặng pirit chứa chủ yếu FeS2, quặng photphorit chứa chủ yếu Ca3(PO4)2 và các thiết bị, dụng cụ cần thiết, nêu
cách điều chế các chất sau: axit photphoric, supephotphat đơn, supephotphat kép viết đầy đủ các phương trình hóa học
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học, chứng minh sự có mặt của các ion trong dung dịch chứa 2 muối amoni sunphat và
Al nitrat
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 46,5 kg photpho trong oxi dư
c) Hòa tan sản phẩm vào lượng nước vừa đủ để điều chế dung dịch H3PO4 5M Tính thể tích dung dịch thu được d) Hòa tan sản phẩm vào 300 kg nước Tính nồng độ % của dung dịch H3PO4 thu đuợc
Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P ta được chất A chia làm 2 phần bằng nhau:
-Lấy phần 1 hoà tan hoàn toàn vào 500g nước ta được dung dịch B.Tính nồng độ % của dung dịch B
-Lấy phần 2 cho tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 0,3M sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu g chất rắn?
Bài 13: Dùng dung dịch HNO3 60%(d=1,37) để oxi hoá P đỏ thành H3PO4 Muốn biến lượng axit đó thành muối NaH2PO4 cần dùng 25ml dung dịchNaOH 25%(d=1,28) Tính thể tích HNO3 đã dùng để oxi hoá P
Bài 14 a Cho 21,3g P2O5 vào dung dịch chứa 16g NaOH, thể tích dung dịch sau đó là 400ml Xác định CM của những muối tạo nên trong dung dịch thu được
b Thêm 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4 và cô cạn dung dịch Xác định khối lượng muối thu được sau
pư
Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,8g hợp chất của phốt pho thu được 14,2g P2O5 và 5,4g H2O Cho các sản phẩm vào 50g
Trang 7dung dịch NaOH 32%
a Xác định công thức hóa học của hợp chất
b Tính C% của dung dịch muối thu được sau phản ứng
Bài 16: Đun nóng hỗn hợp Ca và P đỏ Hoà tan sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư thu được 28lít khí ở đktc Đốt
cháy khí này thành P2O5 Lượng oxit thu được tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành 142g Na2HPO4 Xác định thành
phần hỗn hợp đầu
Bài 17: Cho 12,4g P tác dụng hoàn toàn với oxi Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5 hoà tan hoàn toàn vào 80ml dung dịch
NaOH 25%(d=1,28) Tính C% c?a dung dịch muối sau phản ứng
Bài 18: Thêm 250ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M
a Tìm khối lượng muối tạo thành?
b Tính nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành
Bài 19: Tính khối lượng muối thu được khi:
a Cho dung dịch chứa 11,76g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8g KOH
b Cho dung dịch chứa 39,2g H3PO4 vào dung dịch chứa 44g NaOH
Bài 20: Cho 50g dung dịch KOH 33,6% Tính khối lượng dung dịch H3PO4 50% cần cho vào dung dịch KOH để thu
được:
a Hai muối kali đihiđrôphotphat và kali hiđrôphotphat với tỉ lệ số mol là 2:1
b 10,44g kali hiđrôphotphat và 12,72g kali photphat
Bài 21: a Trộn lẫn 50ml dung dịch H3PO4 1,5M và 75ml dung dịch KOH 3M Tính nồng độ CM của muối trong dung
dịch thu được
b.Tính thể tích dung dịch KOH 1,5M cần cho vào 75ml dung dịch H3PO4 để thu được dung dịch kali đihiđrôphotphat
Tính nồng độ CM của muối trong dung dịch này
Bài 22: phẩm thu được vào 50 g dung dịch NaOH 32%
e) Tìm công thức phân tử của hợp chất
f) Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được
Bài 23: Đổ dung dịch chứa 23,52 g H3PO4 vào dung dịch chứa 12 g NaOH Tính khối lượng chất tan thu được
Bài 24: Cho 11,2 m3 NH3(đktc) tác dụng với 39,2 kg H3PO4 Tính thành phần % khối lượng của amophot trong hỗn hợp
thu được sau phản ứng
Bài 25: : Cho 44g NaOH vào 39,2g dung dịch axit photphoric Muối nào được tạo thành ? Tính khối lượng muối đó ?
- Đáp án :Hỗn hợp hai muối( Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 ); m muối = 63,4g
Bài 26: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong oxi dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo
ra muối Na2HPO4
a Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng b Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được
Đáp án : a m dung dịch = 50g; b C% (dung dịchmuối) = 44,24%
Bài 27: Đốt hoàn toàn 6,8g một hợp chất A thì thu được 14,2g P2O5 và 5,4g H2O Nếu cho 37ml dung dịch NaOH 32% (
d = 1,35g/ml ) tác dụng với sản phẫm tạo thành của phản ứng thì tạo ra dung dịch muối gì ? Có nồng độ % là bao nhiêu ?
Cho biết CTPT của A Đáp án : muối axit ( Na 2 HPO 4 ); % C 40 , 8 %
4
2 HPO