1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ KIẾN THỨC DÙNG CHO TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG NITƠ & PHOTPHO

2 912 21

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nito không mùi, không màu, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy, sự sống.. - Nito vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử tùy theo sự t

Trang 1

M T S KI N TH C C N CHO TR C NGHI M CH Ộ Ố Ế Ứ Ầ Ắ Ệ ƯƠ NG NITƠ – PHOTPHO

Bài 7 : NITƠ

- Nitơ có 3 liên kết cộng hóa trị không cực khá bền

- Nito thuộc chu kì 2, nhóm VA, cấu hình 1s22s22p3

- Nito không mùi, không màu, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy, sự sống

- Ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nito trở nên hoạt động

- Nito vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử tùy theo sự thay đổi số oxi hóa

- Nito tác dụng với Li ở nhiệt độ thường, còn đối với các kim loại khác cần có nhiệt độ cao

- Quá trình tổng hợp NH3 cần có nhiệt độ, áp suất cao và xúc tác Để tăng quá trình tổng hợp NH3 cần phải tăng áp suất, giảm nhiệt độ

- Khi có sấm sét, hồ quang điện và nhiệt độ cao (khoảng 3000oC) N2 sẽ tác dủng với O2 tạo thành NO không màu (NO sẽ ngay lập tức tác dụng với oxi trong không khí không cần bất cứ điều kiện gì để tạo thành NO2 có màu nâu)

- N2O, N2O3 và N2O5 không thể điều chế trực tiếp từ N và O

- N2, N2O, NO, N2O3, NO2 là chất khí còn N2O5 là chất rắn

- NaNO3 được gọi là diêm tiêu

chế O2

- Trong PTN, ta điều chế N2 bằng cách nhiệt phân muối amoni nitrit (NH4NO2)

NH4NO2  N2 + 2H2O

NH4Cl + NaNO2  NaCl + N2 + 2H2O

- NH3 còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

dịch có tính kiềm

- Dung dịch NH3 gồm : NH3, NH4+, OH- (và H20)

- NH3 là một bazơ yếu, khi hòa tan vào nước chỉ có một phần các phân tử phản ứng

- Dung dịch NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hiđroxit kim loại

- NH3 tác dụng với axit tạo thành NH4+ + gốc axit tương ứng

- NH3 tác dụng với HCl tạo ra NH4Cl (khói trắng)  nhận biết NH3

- NH3 chỉ có tính khử, không có tính oxi hóa

- NH4HCO3 dùng làm bột nổi cho bánh

- Zn, Cu và Ag sẽ tạo phức trong dd NH3 dư

- Trong công nghiệp, ta tổng hợp NH3 bằng N2 và O2

- Tất cả muối amoni đều tan và đều là chất điện li mạnh

- Người ta làm khô khí bằng các oxit tan của kiềm và kiềm khan, không sử dụng các loại axit đậm đặc.

Bài 9 : AXIT NITRIC & MU I NITRAT

phân hủy, tan vô hạn trong nước (tan theo bất kì tỉ lệ nào)

t o

t o

Trang 2

- N2O3 và N2O5 không phải là sản phẩm oxi hóa của HNO3.

- Al, Fe và Cr thụ động hóa khi gặp HNO3 đặc nguội

- HNO3 đặc nóng tác dụng được với tất cả các kim loại trừ Au và Pt

- Tất cả các muối nitrat đều tan và đều là chất điện li mạnh

- Để nhận biết ino NO3- ta sử dụng:

Bài 10 : PHOTPHO

- Photpho có 2 dạng thù hình là photpho trắng (P4) và photpho đỏ (Pn)

- Photpho trắng rất độc, không tan trong nước nhưng dễ bị tan trong dung môi hữu cơ; phát lân quang

liên kết 3 trong phân tử Nito

- Photpho tồn tại trong tự nhiên với hình thức quặng: photphorit (Ca3(PO4)2) và apatit

(3Ca3(PO4)2.CaF2)

- H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào và đây là axit không thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng

- H3PO4 phân li theo 3 nấc, sau mỗi nấc đều giải phóng 1H+

- Có 3 loại muối photphat: muối trung hòa (PO43-), muối đihiđrophotphat (H2PO4-) và muối

hidrophotphat (HPO4-)

- Nhận biết ion PO43- bằng dung dịch AgNO3 Tạo kết tủa Ag3PO4 có màu vàng

Bài 12 : PHÂN BÓN HÓA HỌC

- Phân urê là loại phân đạm tốt nhất hiện nay, có tỉ lệ N (46%) rất cao

- Phân lân kali được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng K2O tương ứng với lượn kali có trong thành

phần của nó

- Phân vi lượng cung cấp các nguyên tố vi lượng như: Mg, Zn,

- H TẾ

-TRY YOUR BEST TO GET GOOD MARKS!!!

Ngày đăng: 28/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w