b/ Giá trị văn học: - Tuyên ngơn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực ngắn gọn , súc tích , lập luậnchặt chẽ, hùng hồn, lí lẽ sắc bén,chứng cứ cụ thể giàu sức thuyết phục…là tác ph
Trang 1ẹEÀ CệễNG OÂN TAÄP MOÂN NGệế VAấNKHỐI LỚP 12 HỌC
Kè I Năm học 2009 - 2010
PHẦN 1: LÍ THUYẾT Bài 1: Khỏi quỏt văn học Việt nam từ CMT8 năm 1945 đến hết` thế kỉ XX:
Văn học Việt Nam từ CMT8 đến hết thế kỉ XX được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1945-1975, giai đoạn sau 1975
a Văn học việt nam giai đoạn CMT8 /1945- 1975 chia thành ba chặng đường phỏt triển với những thành tựu to lớn:
-Chặng đường 1945-1954:
+Nội dung:tập trung ca ngợi Tổ quốc và nhõn dõn
+Đạt được nhiều thành tựu về văn xuụi, thơ, kịch
-Chặng đường 1955-1964:
+ Nội dung( hai nội dung chớnh): Thề hiện hỡnh ảnh con người mới, cuộc sống mới ở miền bắc và tinh thần bất khuất, những gian khổ hi sinh của nhõn dõn miền nam
+Thành tựu: đạt được nhiều thành tựu về thơ ca, văn xuụi, kịch núi
-Chặng đường 1965- 1975:
+Nội dung: tập trung viết về cuộc khỏng chiến chống Mĩ
+Thành tựu : đạt được nhiều thành tựu với thơ ca, văn xuụi, kịch…đặc biệt sự xuất hiện của những trường ca, bỳt kớ…đem lại diện mạo mới cho văn học
b Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945-1975:
-Văn học chủ yếu vận động theo hướng cm húa, gắn bú sõu sắc với vận mệnh chung của đất nước, phục vụ cm, cổ vũ chiến đấu
-Nền văn học hướng về đại chỳng
-Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn
Bài 2 Tỏc gia Hồ Chớ Minh
I/ Sự nghiệp sỏng tỏc:
1 Quan đi ểm sỏng tỏc:
- Tớnh chiến đấu của văn học: Hồ Chớ Minh xem văn nghệ là một thứ vũ khớ chiến đấu
lợi hại phục vụ cho sự nghiệp cm Nhà văn cũng phải cú tinh thần xung phong như những người chiến sĩ ngoài mặt trận
-Hồ Chớ Minh luụn coi trọng tớnh chõn thực và tớnh dõn tộc của văn học: văn chương
phải cú tớnh chõn thực, hiện thực nhả văn phải trỏnh lối viết cầu kỡ, xa lạ, nặng nề Hỡnh thức tỏc phẩm phải trong sỏng, hấp dẫ, ngụn từ phải chọn lọc
- Tớnh mục đích của văn chơng:Khi cầm bỳt Người bao giờ cũng xuất phát từ mục
đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định đến nội dung và hình thức tác phẩm
-Ngời cầm bút phải xác định: “Viết cho ai?”(đối tợng), “Viết để làm gì?” (mục đích),
“Viết cái gì?” (nội dung), “Viết ntn?” (hình thức)
2 Di sả n văn h ọc :
a Văn chính luận.
Trang 2-Với mục đích chính trị, văn chính luận của ngời viết ra nhằm tiến công trực diện kẻ thù.Với lập luận chặt chẽ, lớ lẽ ủanh theựp, ủaày tớnh chieỏn ủaỏu
-Những tác phẩm tiêu biểu: “Bản án cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp”, “Lụứi keõu goùi toaứn quoỏckhaựng chieỏn” “Tuyên ngôn ủoọc laọp”
b Truyện và kí:
-Tryện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén Tiếng
cời trào phúng nhẹ nhàng mà thâm thuý sâu cay Thể hiện chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại
Tỏc phẩm tiờu biểu:Vi haứnh; Nhửừng troứ loỏ hay laứ Varen vaứ Phan Boọi Chaõu; Lụứi thanvaừn cuỷa baứ Trửng Traộc
+ Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh (Tớnh chaỏt hửụựng noọi)
Taực phaồm theồ hieọn moọt taõm hoàn yeõu nửụực tha thieỏt vaứ traõn troùng heỏt mửùcnhửừng ngửụứi bũ ủaứy ủoùa ủau khoồ:
1 Moọt taỏm loứng yeõu nửụực maừnh lieọt luoõn hửụựng veà ủaỏt nửụực ủang bũ noõ leọ, nhaõndaõn ủang phaỷi soỏng trong caỷnh laàm than:
2 Moọt taàm nhỡn xa troõng roọng, moọt tinh thaàn gang theựp, moọt phong thaựi ungdung tửù taùi vaứ moọt taõm hoàn heỏt sửực tinh teỏ, nhaùy caỷm trửụực veỷ ủeùp cuỷa thieõn nhieõn:(Giaỷi ủi sụựm; Chieàu toỏi”)
=> Coự theồ noựi ụỷ Ngửụứi laứ “Moọt taõm hoàn vú ủaùi cuỷa baọc ủaùi trớ, ủaùi nhaõn, ủaùi duừng”
3 Phong cách nghệ thuật.
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo mà đa dạng
-Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng
thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp, giàu hình ảnh, giọng điệu đadang
-Tryện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén Tiếng
cời trào phúng nhẹ nhàng mà thâm thuý sâu cay Thể hiện chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại
-Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực về nghệ thuật,
sử dụng thành công nhiều thể loại thơ Có loại thơ tuyên truyền cổ động lời lẽ mộc mạcgiản dị, có loại thơ hàm súc uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ điện và bút pháp hiện đại Bài 3: Tuyờn ngụn độc lập:
1/ Hoàn cảnh ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thỳc, phỏt xớt Nhật đầu hàng đồng minh, nhõn dõn ta nổi
Trang 3dậy giành chính quyền Ngày 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản
Tuyên Ngơn độc lập
- Ngày 2/9/1945 tại Quảng Trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người
thay mặt chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hịa đọc bản Tuyên ngơn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới.
- Khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên tồn thế giới
- Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta
b/ Giá trị văn học:
- Tuyên ngơn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực ngắn gọn , súc tích , lập luậnchặt chẽ, hùng hồn, lí lẽ sắc bén,chứng cứ cụ thể giàu sức thuyết phục…là tác phẩm vănhọc bất hủ của nền văn học dân tộc
- Tuyên ngơn độc lập cịn là một áng văn tâm huyết của Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tưtưởng và tình cảm của Người Tác phẩm khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập dân tộc,gắn độc lập dân tộc với quyền sống của con người, nêu cao truyền thống yêu nước,truyền thống nhân đạo của dân tộc
3/ Đối tượng và mục đích của bản tuyên ngơn:
- Đối tượng: Đồng bào cả nước, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch đang âm mưu
cướp nước ta lần nữa
- Mục đích:
+ Tuyên bố với cả nước và thế giới quyền độc lập cảu dân tộc Việt Nam.
+ Ngăn chặn âm mưu của Anh, Mĩ đặc biệt là Pháp khi chúng muốn nhân danh “khai
hĩa” , “ bảo hộ”, nhằm cướp nước ta lần nữa
BÀI 4: Nguyễ n Đ ình Chiể u ngơi sao sáng trong văn ngh ệ dân tộc:
a Tác giả:
-Phạm văn đồng là nhà Cm lớn của nước ta trong thế kỉ XX, quê ở xã Đức Tân –huyện Mộ Đức –tỉnh Quảng Ngãi
-Ơng tham gia Cm từ rất sớm và từng bị bắt bớ tù đày nhiều nơi
-Ơng là người cĩ nhiều cống hiến to lớn cho sự nghiệp xây dựng và quản lí nhà nước Việt Nam: trưởng phái đồn chính phủ dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đơng
Dương(1954), bộ trưởng ngoại giao , thủ tướng(1955-1981)…
-Bên cạnh một nhà cm , PVĐ cịn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn hĩa, văn nghệ lớn
b HOàn cảnh ra đời: Nguyễn Đình Chiểu ngơi sao sáng trong văn nghệ dân tộc ra
đời nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà nho yêu nước Nguyễn Đình 1888)
Chiểu(3-7-BÀI 5 Tây tiến:
a Tác giả:
Trang 4-Quang Dũng sinh năm 1921, tên thật là Bùi Đình Diệm quê ở Đan Phượng , Hà Tây( nay là Hà Nội).Ơng tham gia bơ đội tử thời kháng chiến chống Pháp.
-Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: từng làm thơ, viết văn , vẽ tranh, soạn nhạc…Nhưng ơng được biết đến nhiều hơn là một nhà thơ
-TP chính: Đường lên Châu Thuận, nhà đồi, Mây đầu ơ…
-Ơng mất ngày 14-10-1988
-Năm 2001 ơng được tặng giải thường nhà nước về văn học nghệ thuật
b Hồn cảnh ra đời của bài thơ:
-Tây Tiến là tên một đơn vị quân đội hoạt động ở biên giới Việt –Lào Chiến sĩ Tây Tiến phần đơng là thanh niên Hà NỘi Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị đĩ từđầu năm 1947 đến cuối năm 1948
-Sau khi chuyển sang đơn vị khác , nhà thơ đã viết bài thơ này để nhớ về đơn vị cũ vào một ngày cuối năm 1948
BÀI 6 Tác gia Tố Hữu :
-Năm 1942 Tố Hữu vượt ngục Đắc lay tiếp tục hoạt động cm
-Ơng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước: Ủy viên bộ chính trị , phĩ chủ tịch hội đồng bộ trưởng
-Tp tiêu biểu: từ ấy(1946),Việt Bắc(1954), Giĩ lộng(1961), ra trận(1971)…
-ơng được tặng nhiều giải thưởng cho những đĩng gĩp về thơ ca như : giải thưởng văn học ASEAN(1996), giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
II/.Sự nghiệ p văn h ọc: Con đường thơ hoạt động và con đường thơ của ông có sự thống nhất không thể tách rời Mỗi tập thơ là một chặng đường hoạt động cách mạng.
1 TẬP THƠ “ TỪ ẤY” (1937 – 1946)
- Là tập thơ đầu tay của 10 năm hoạt động cách mạng say mê, sôi nổi
- Gồm 3 phần:
+ Máu lửa (1937-1939): ca ngợi lý tưởng cách mạng, kêu gọi quần chúng đấu
tranh (Từ ấy, Liên hiệp lại, …)
+ Xiềng xích (1939-1942): thể hiện tinh thần cách mạng trước những khó khăn,
thử thách, hi sinh ( Tâm tư trong tù, Con chim của tôi, Khi con tu hú, Bà má Hậu Giang, Dậy mà đi, Tiếng hát đi đày, …)
+ Giải phóng (1942-1946): thể hiện niềm vui chiến thắng, ca ngợi cách mạng
thành công (Huế tháng tám, Xuân nhân loại,…)
- Nhân vật trung tâm: Cái tôi trữ tình của nhà thơ – cái tôi đậm chất men say lýtuởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi
Trang 52 TẬP THƠ “ VIỆT BẮC” ( 1947 – 1954 )
- Viết về cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc:
+ Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ, nhiều hy sinhnhưng anh dũng, vẻ vang của dân tộc
+ Ca ngợi những tình cảm cao đẹp: tình đồng đội, tình quân dân, tình quê hươngđất nước …
- Nhân vật trung tâm: quần chúng nhân dân (anh vệ quốc, chị dân công, em béliên lạc, bà mẹ chiến sĩ, …)
Cái tôi trữ tình ẩn trong hình ảnh nhân dân anh hùng
- Mang cảm hứng sử thi hào hùng và đậm chất lãng mạn
Tác phẩm tiêu biểu: Phá đường- Rét Thái Nguyên…, Bà mẹ Việt Bắc, Bà Bủ, Bầm
ơi, Lượm, Sáng tháng năm, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Ta đi tới, Việt Bắc,…
3 TẬP THƠ “ GIÓ LỘNG”( 1955 – 1961 )
- Ca ngợi miền Bắc xây dựng cuộc sống mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội (Mùathu mới, Ba mươi năm đời ta có Đảng ,… ) và tình cảm thiết tha sâu nặng với miền namruột thịt
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn; cái tôi cá nhân đã hoà vào cáitôi của nhân dân, của Đảng, của thời đại
4 TẬP THƠ “RA TRẬN” ( 1962 – 1971 ), “MÁU VÀ HOA” ( 1972 – 1977 )
a/ Ra trận:
- Là bản anh hùng ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời” trong cuộc khángchiến chống Mỹ hào hùng của dân tộc (Chào xuân 1967, …) và bày tỏ tình cảm đối vớiBác (Theo chân Bác ,…)
b/ Máu và hoa
- Ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ hi sinh Đồng thời khẳng địnhniềm tin sâu sắc của quê hương, của mỗi nguồi Việt Nam mới
- Thể hiện niềm tự hào khi toàn thắng về ta (Nước non ngàn dặm, Vui thế … hôm nay , ….)
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đậm chất chính luận
5 TẬP THƠ “MỘT TIẾNG ĐỜN” (1992) và “TA VỚI TA” (1996):
- Phản ánh những vấn đề thời sự của đất nước và kiên định niềm tin và lý tưởng,con đường cách mạng
- Giọng thơ trầm lắng, thấm đượm chất suy tư
* Như vậy, con đường thơ của Tố Hữu đã phản ánh được những chặng đường cách mạng của dân tộc đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của.
III/ Phong Cách Nghệ Thuật Th ơ Tố Hữu
1/ Thơ Tố Hữu đậm chất trữ tình chính trị
Trang 6- đối với Tố Hữu, thơ trước hết phải là phương tiện phục vụ cho sự nghiệp C/mạng, chonhững nhiệm vụ được hình thành trong những giai đoạn lịch sử khác nhau.
- Thơ Tố Hữu thể hiện nhiệt tình chính trị ca ngợi những con người mang tư tưởng cộngsản, biểu dương những tình cảm cách mạng, cổ vũ khích lệ việc thực hiện những nhiệm
vụ chính trị của đất nước
- Đối với Tố Hữu, chính trị trở thành nguồn cảm hứng, nguồn cảm xúc chân thành sâu
xa, thành lẽ sống niềm tin
2/ Thơ Tố Hữu dạt dào cảm hứng lãng mạn và gắn liền với khuynh hướng sử thi.
Thể hiện những vần thơ nói về đất nước, về nhân dân, về lí tưởng, chứa chan cảm xúc,
về tương lai với niềm lạc quan vô bờ bến Tố Hữu là nhà thơ của những tình cảm lớn,niềm vui lớn, lẽ sống lớn
3/ thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến hình thức nghệ thuật.
+ Ông thường sử dụng lối nói quen thuộc , lối so sánh ví von, truyền thống để diễn tả nộidung mới của thời đại
+ Tố hữu sử dụng rất thành công các thể thơ truyền thống như lục bát và thơ 7 chữ
4/Thơ Tố Hữu giàu tính nhạc điệu, ông thường khai thác và sử dụng nhạc điệu trong thơ ca truyền thống giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, thương mến
BÀI 7 Bài th ơ Việt Bắc (hoàn cảnh ra đời):
-Ngày 7/5/1954 chiến dịch Điện biên Phủ kết thúc thắng lợi, miền Bắc nước ta được giải phóng.Lịch sử đất nước bước sang một trang mới, cách mạng Việt nam bước vào một thời kì mới
-Tháng 10/1954 ,các cơ quan Trung ương của Đảng và chính phủ rời Việt Bắc về Hà
Nội , nhân sự kiện có tính chất lịch sử này, Tố Hữu làm bài thơ Việt Bắc.
BÀI 8 Đ ất n ướ c :
a Tác giả:
-Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 trong một gia đình trí thức cách mạng
-Quê quán: xã Phong Hòa,huyện Phong Điền , tỉnh Thừa Thiên –Huế
-Năm 1964 sau khi tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội , Nguyễn khoa Điềm vào nam chiến đấu Ông hoạt động ở chiến khu Trị -Thiên rồi vào nội thành Huế với các công việc như viết báo , làm thơ…
-Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống
Mĩ , thơ ông giàu cảm xúc, giàu chất suy tư
-Sau 1975 , ông vừa hoạt động văn nghệ vừa đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước
-Năm 2000 , ông được tặng thường Nhà nước về văn học nghệ thuật
-Tác phẩm chính: đất ngoại ô, mặt đường khát vọng, cõi lặng…
b Hoàn cảnh sáng tác:
-Trường ca Mặt đường khát vọng được Nguyễn Khoa Điềm sáng tác và hoàn thành ở
chiến khu Trị -Thiên năm 1971, thời điểm ác liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước
-Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng.
BÀI 9 Sóng :
a Tác giả:
-Xuân Quỷnh( 1942-1988), tên khai sinh là Nguyễn thị Xuân Quỳnh
-Quê quán: thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây( nay là Hà Nội).Bà xuất thân trong một gia đình công chức nhỏ , sớm mồ côi mẹ
Trang 7-Xuân Quỳnh từng hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật( làm diễn viên, làm báo…)
-Xuân Quỳnh là nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ
-Thơ XQ là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn , vừa hồn nhiên tươi tắnvừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường.-Tác phẩm chính:Tơ tằm –chồi biếc, hoa dọc chiến hào, gió lào cát trắng
-Năm 2001, XQ được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật
b Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế tại
biển Diêm Điền( Thái Bình), được in trong tập Hoa dọc chiến hào.
BÀI 10 Đàn ghi ta c ủa Lor- ca:
-Thơ Thanh Thảo phản ánh tâm tư của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn
đề của xã hội và thời đại
-Thanh Thảo được xem là một trong số các cây bút luôn nỗ lực tìm cách cách tân thơ
và đạt được thành tựu đáng ghi nhận
-Tác phẩm chính:Dấu chân qua trảng cỏ, những người đi tới biển , khối vuông Ru – bích.
b Hoàn cảnh sáng tác: Đàn ghi ta của Lor-ca là một bài thơ tiêu biểu cho phong
cách và tư duy thơ kiểu Thanh Thảo, tác phẩm được in trong tập Khối vuông Ru-bích.
BÀI 11. Ng ườ i lái đ ò sông Đà:
a Tác giả:
-Nguyễn Tuân (1910-1987 ), quê làng Mọc( Nhân Mục) nay thuộc Thanh Xuân , Hà
Nội trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn
-Ông là người tính tình phóng khoáng, giàu lòng yêu nước và đến với văn học từ rất
sớm
-Trước CMT8 Nguyễn Tuân sáng tác xoay quanh 3 đề tài chính:”chủ nghĩa Xê dịch”,
vẻ đẹp “vang bong một thời” và đời sống trụy lạc
-CMT8 thành công, Nguyễn Tuân nhiệt tình tha tham gia cách mạng và kháng chiến,
trở thành một cây bút tiêu biểu của văn học cm Ông say sưa viết về cuộc sống mới ,
về những con người mới
-Tác phẩm chính: vang bóng một thời, sông Đà, hà Nội ta đánh Mĩ giỏi…
-Nguyễn Tuân để lại một sự nghiệp văn học phong phú ,độc đáo và đầy tài hoa -Năm 1996 Nguyễn Tuân được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
b Hoàn cảnh ra đời: người lái đò sông Đà được sáng tác năm 1958 trong chuyến
đi thực tế lên Tây Bắc của nhà văn.Đây là một trong số 15 bài tùy bút cảu Nguyễn Tuân in trong tập Sông Đà xuất bản năm 1960
BÀI 12 Ai đ ã đ ặt tên cho dòng sông :
Trang 8nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với trình bày giàu chất thơ và sự vận dụng tổng hợp tri thức triết học, địa lí, lịch sử…
-Tác phẩm chính: Ngơi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu, Ai đã đặt tên cho dịng sơng, ngọnnúi ảo ảnh…
1/Hình ảnh mang tính biểu tượng.
a/Hình ảnh con tàu là biểu tượng cho khát vọng đi xa, đến với những vùng đất xa
xôi, đến với nhân dân, đất nước và cũng là con tàu tâm hồn nhà thơ mang ước vọngtìm về ngọn nguồn của sáng tạo NT
b/ Hình ảnh Tây Bắc: là hình ảnh mang tính biểu tượng – linh hồn của cuộc kháng
chiến
Tây Bắc ngồi ý nghĩa là một vùng đất cịn gợi ra những miền xa xơi của Tổ quốc Nơi
đĩ nhân dân cần được đền đáp, tu bổ, xây dựng kiến thiết sau chiến tranh Tây Bắc đã trởthành biểu tượng trong nhu cầu của nhân dân, cho khát vọng hướng tới của con người,đặc biệt là giới văn nghệ sĩ
c/ Ý nghĩa nhan đề:
Bài thơ ra đời khi chưa cĩ đồn tàu lên Tây Bắc Hình ảnh “con tàu” thực chất là hìnhảnh biểu tượng, thể hiện khát vọng lên đường và niềm mong ước của nhà thơ được đếnvới mọi miền đất nước
“Tiếng hát con tàu” là tiếng hát của tâm hồn nhà thơ, một tâm hồn tràn ngập niềm tin vào
lí tưởng, vào cuộc đời Tâm hồn nhà thơ đã hĩa thân thành con tàu hành trình đến với tâyBắc, đến với cuộc sống lớn của nhân dân, đến với đất nước và cũng là đến với cội nguồncủa cảm hứng sáng tạo nghệ thuật, trong đĩ cĩ thi ca
Trang 9PHẦN II: ChuyấN ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I/ Nghị luận về một t tởng đạo lí
1- Khái niệm: Quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề
t tởng, đạo lí trong cuộc đời
- T tởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+ Lí tởng (lẽ sống)
+ Cách sống
+ Hoạt động sống
+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con ngời với con ngời (cha con, vợ chồng, anh
em và những ngời thân thuộc khác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên, dới, đơn
vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè
2-Yêu cầu
a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục phân tích, chứng minh nhữngbiểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết ápdụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
a1 Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)
a2 Thao tác chính (Thao tác làm văn)
a3 Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài
- Lập dàn ý
+ Mở bài Giới thiệu đợc hiện tợng đời sống cần nghị luận
+ Thân bài Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạchoặc phê phán, bác bỏ
- Giải thích khái niệm của đề bài
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng? hay sai) Mở rộng bàn bạc bằng cách đisâu vào vấn đề nào đó - một khía cạnh Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chungchung
+ Kết bài Nêu ra phơng hớng, một suy nghĩ mới trớc hiện tợng đời sống
ĐỀ 1:“ Duy chỉ cú gia đỡnh, người ta mới tỡm được chốn nương thõn để chống lại tai ương của số phận ” (Euripides)
Anh (chị) nghĩ thế nào về cõu núi trờn?
1/ Giải thớch khỏi niệm của đề bài (cõu núi)
- GT cõu núi: “Tại sao chỉ cú nơi gia đỡnh, người ta mới tỡm được chốn nương
thõn để chống lại tai ương số phận ?” Vỡ gia đỡnh cú giỏ trị bền vững và vụ cựng
to lớn khụng bất cứ thứ gỡ trờn cừi đời này sỏnh được, cũng như khụng cú bất cứvật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi Chớnh gia đỡnh là cỏi nụi nuụi dưỡng,chở che cho ta khụn lớn?”
- Suy ra vấn đề cần bàn bạc ở đõy là: Vai trũ, giỏ trị của gia đỡnh đối với conngười
2/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Mỗi con người sinh ra và lớn lờn, trưởng thành đều cú sự ảnh hưởng, giỏo dục tolớn từ truyền thống gia đỡnh (dẫn chứng: văn học, cuộc sống)
Trang 10+ Gia đỡnh là cỏi nụi hạnh phỳc của con người từ bao thế hệ: đựm bọc, chở che,giỳp con người vượt qua được những khú khăn, trở ngại trong cuộc sống.
+ Cõu núi trờn đó đặt ra vấn đề cho mỗi con người, XH: Bảo vệ, xõy dựng gia đỡnh
ấm no, bỡnh đẳng, hạnh phỳc Muốn làm được điều đú cần: trong GD mọi ngườiphải biết thương yờu, đựm bọc chở che nhau; phờ phỏn những hành vi bạo lực giađỡnh, thúi gia trưởng…
ĐỀ 2: Anh / chị nghĩ như thế nào về cõu núi: “Đời phải trải qua giụng tố nhưng
khụng được cỳi đầu trước giụng tố” ( Trớch Nhật ký Đặng Thuỳ Trõm)
1/ Giải thớch khỏi niệm của đề bài (cõu núi)
+ Giụng tố ở đõy dựng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thỏch hoặc việc xảy ra dữdội
+ Cõu núi khẳng định: cuộc đời cú thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cỳi đầu
trước khú khăn, chớ đầu hàng thử thỏch, gian nan ( Đõy là vấn đề nghị luận)
2/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thỏch nhưng con người khụng khuất phục
+ Gian nan, thử thỏch chớnh là mụi trường tụi luyện con người
h-) Anh (chị h-)hiểu câu nói ấy thế nào và có suy nghĩ gì trong quá trình phấn đấu tudỡng lí tởng của mình
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
1/ Giải thớch:
- Giải thích lí tởng là gì ( Điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống
mà ngời ta mong ớc và phấn đấu thực hiện)
- Tại sao không có lí tởng thì không có phơng hớng
+ Không có mục tiêu phấn đáu cụ thể
+ Thiếu ý chí vơn lên để giành điều cao cả
+ Không có lẽ sống mà ngời ta mơ ớc
- Tại sao không có phơng hớng thì không có cuộc sống
Trang 11+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sống vô vị,không có ý nghĩa , sống thừa
+ Không có phơng hớng trong CS giống ngời lần bớc trong đêm tối không nhìnthấy đờng
+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vàovòng tội lỗi ( chứng minh )
+ Nêu ý nghĩa của câu nói
ĐỀ 4: Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình Đó không phải là việc của t duy mà là của thực tiễn Hãy
ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của chính mình
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duy trớc cuộc sống Nhận thức về lẽsống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời)
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực tiễn
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tơi.
- Suy nghĩ
+ Vấn đề bình luận là : Vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng : Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời
* Trong học tập, chon nghề nghiệp
* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngoiừ biết rút ra nhận thức cho mìnhphát huy chỗ mạnh Hiểu chính mình con ngời mới có cơ may thành đạt
+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt
ĐỀ 5:Bác Hồ dạy :Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác, hăng hái, cần kiệm, xóa bỏ hết những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Giải thích các khái niệm
* Thế nào là đức tính trong sạch ( giữ gìn bản chất tốt đẹp, không làm việc xấu
ảnh hởngđến đạo đức con ngời.)
* Thế nào là chất phác ( chân thật, giản dị hòa với đời th ờng, không làm việcxấu ảnh hởng tới đạo đức con ngời)
* Thế nào là đức tính cần kiệm ( siêng năng, tằn tiện)
+ Tại sao con ngời phải có đức tính trong sạch, chất phác hăng hái cần kiệm?
* Đây là ba đức tính quan trọng của con ngời : cần kiệm, liêm chính, chân thật
* Ba đức tính ấy giúp con ngời hành trình trong cuộc sống
* Ba đức tính ấy làm nên ngời có ích
- Suy nghĩ
Trang 12+ Vấn đè cần bình luận là gì ? Bác nêu phẩm chất quan trọng, cho đó là mụctiêu để mọi ngời phấn đấu rèn luyện Đồng thời Ngời yêu cầu xóa bỏ những biểuhiện của t tởng, hành động nô lệ, cam chịu trong mỗi chúng ta.
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng :
* Làm thế nào để rèn luyện 3 đức tính Bác nêu và xóa bỏ t tởng, hành động nôlệ
* Phê phán những biểu hiện sai trái
* Nêu ý nghĩa vấn đề
ĐỀ: 6 “Một quyển sỏch tốt là một người bạn hiền”
Hóy giải thớch và chứng minh ý kiến trờnI/ Mở bài:
Sỏch là một phwong tiện quan trọng giỳp ta rất nhiều trong quỏ trỡnh học tập
và rốn luyện, giỳp ta giải đỏp thắc mắc, giải trớ…Do đú, cú nhận định” Một quyểnsỏch tốt là người bạn hiền
II/ Thõn bài
1/ Giải thớch Thế nào là sỏch tốt và tại sao vớ sỏch tốt là người bạn hiền
+ Sỏch tốt là loại sỏch mở ra co ta chõn trời mới, giỳp ta mở mang kiến thức
về nhiều mặt: cuộc sống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậmchớ cả những dự định tương lai, khoa học viễn tưởng
+ Bạn hiền đú là người bạn cú thể giỳp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộcsống, giỳp ta vươn lờn trong học tập, cuộc sống Do tỏc dụng tốt đẹp như nhau mà
cú nhận định vớ von “Một quyển sỏch tốt là một người bạn hiền”
+ Sỏch giỳp ta chia sẻ, an ủi những lỳc buồn chỏn: Truyện cổ tớch, thần thoại,
…
3/ Bàn bạc, mở rộng vấn đề
+ Trong xó hội cú sỏch tốt và sỏch xấu, bạn tốt và bạn xấu
+ Liờn hệ với thực tế, bản thõn:
ĐỀ 7: Cú người yờu thớch văn chương, cú người say mờ khoa học Hóy tỡm nội dung tranh luận cho hai người ấy.
I/ Mở bài: Giới thiệu vai trũ, tỏc dụng của văn chương và khoa học Nờu nội dung
yờu cầu đề
II/ Thõn bài:
1/ Tỡm lập luận cho người yờu khoa học
+ Khoa học đạt được những thành tựu rực rỡ với những phỏt minh cú tớnhquyết định đưa loài người phỏt triển
Trang 13- Hàng trăm phát minh khoa học: máy móc, hạt nhân,…Tất cả đã đẩy mạnhmọi lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, giáo dục,…
- Ví dụ: Sách vở nhờ kĩ thuật in ấn, con người mới ghi chép được
+ Nhờ khoa học mà con người mới khám phá ra được những điều bí ẩn trong
vũ trụ, về con người Đời sống con người mới phát triển nâng cao
+ Trái với lợi ích của khoa học, văn chương không mang lại điều gì cho xãhội: lẫn lộn thực hư, mơ mộng viển vông; chỉ để tiêu khiển, đôi khi lại có hại…
2/ Lập luận của người yêu thích văn chương
+ Văn chương hình thành và phát triển đạo đức con người, hướng con ngườiđến những điều: chân, thiện, mỹ
+ Văn chương hun đúc nghị lực, rèn luyện ý chí, bản lĩnh cho ta
+ Văn chương còn là vũ khí sắc bén để đấu tranh cho độc lập dân tộc
+ Trái với mọi giá trị về tư tưởng, tình cảm mà văn chương hình thành chocon người KHKT chỉ mang lại một số tiến nghi vật chất cho con người, mà khôngchú ý đến đời sống tình cảm, làm con người sống bàng quang, thờ ơ, lạnh lùng.Hơn nữa KHKT có tiến bộ như thế nào mà không được soi rọi dưới ánh sáng củalương tri con người sẽ đẩy nhân loại tới chỗ bế tắc
III/ Kết luận: Khẳng định vai trò cả hai (Vật chất và tinh thần)
ĐỀ 8: “Điều gì phải thì cố làm cho kì được dù là điều phải nhỏ Điều gì trái thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ”
Suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ.
I/ Mở bài:
Giới thiệu lời dạy của Bác
II/ Thân bài
1/ Giải thích câu nói
+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ là gì? Điều phải là những điều đúng, điềutốt, đúng với lẽ phải, đúng với quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc,dân tộc Ví dụ
+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?
=> Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải cố sức làmcho kì được, tuyệt đối không được có thái độ coi thường những điều nhỏ Báccũng bảo chúng ta: đối với điều trái, dù nhỏ cũng phải hết sức tránh tức là đừnglàm và tuyệt đối không được làm
+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường
+ Phê phán những việc làm vô ý thức, thiếu trách nhiệm
ĐỀ 9: “ Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương”.
Trang 14(Nam Cao)
Suy nghĩ của anh, chị về ý kiến trờn.
1/: Giải thớch ý kiến của Nam Cao:
Cẩu thả: làm việc thiếu trỏch nhiệm, vội vàng, hời hợt, khụng chỳ ý đến kết quả Bất lương: khụng cú lương tõm.
Nam Cao phờ phỏn với một thỏi độ mạnh mẽ, dứt khoỏt (dựng cõu khẳng định):
cẩu thả trong cụng việc là biểu hiện của thỏi độ vụ trỏch nhiệm, của sự bất lương.
( Vấn đề cần nghị luận)
2/ Phõn tớch, chứng minh, bàn luận vấn đề: Vỡ sao lại cho rằng cẩu thả trong cụng
việc là biểu hiện của thỏi độ vụ trỏch nhiệm, của sự bất lương Vỡ:
+Trong bất cứ nghề nghiệp, cụng việc gỡ, cẩu thả, vội vàng cũng đồngnghĩa với gian dối, thiếu ý thức,
+ Chớnh sự cẩu thả trong cụng việc sẽ dẫn đến hiệu quả thấp kộm, thậm chớ
hư hỏng, dẫn đến những tỏc hại khụn lường
3/ Khẳng định, mở rọng vấn đề:
Mỗi người trờn bất cứ lĩnh vực, cụng việc gỡ cũng cần cẩn trọng, cú lươngtõm, tinh thần trỏch nhiệm với cụng việc; coi kết quả cụng việc là thước đo lươngtõm, phẩm giỏ của con người
Thực chất, Nam Cao muốn xõy dựng, khẳng định một thỏi độ sống cú trỏchnhiệm, gắn bú với cụng việc, cú lương tõm nghề nghiệp Đú là biểu hiện của mộtnhõn cỏch chõn chớnh
Đối với thực tế, bản thõn như thế nào?
II/ NGH Ị LU Ậ N V Ề M Ộ T HI Ệ N T ƯỢ NG Đ ỜI SỐNG
1- Khái niệm
- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng,hiểu sâu để đồng tình trớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa XH Đó là NL vềmột hiện tợng đời sống
3-Cách làm
+ Xác định vấn đề cần nghị luận.
+ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trước vấn đề?
ĐỀ 1: Anh ( chị ) có suy nghĩ và hành động nhu thế nào trớc tình hình tai nạn giao thông hiện nay
a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
1/ Xác định vấn đề cần nghị luận.
+ Tai nạn giao thông đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với mọi phơng tiện, mọi ngờitham ra giao thông nhất là giao thông trên đờng bộ
+ Vấn đề ấy đặt ra đối với tuổi trẻ học đờng Chúng ta phải suy nghĩ và hành động
nh thế nào để làm giảm tới mức tối thiểu tai nạn giao thông
Vậy vấn đề cần bàn luận là: Vai trò trách nhiệm từ suy nghĩ đến hành động củatuổi trẻ học đờng góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông
Trang 152/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo ngại
3/ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trước vấn đề?
+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội và đảm bảohạnh phúc gia đình Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ “an toàn là bạn tai nạn làthù”
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan
hệ quốc tế nhất là trong thời buổi hội nhập này
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra ờng, không đi xe máy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hànhcác tín hiệu chỉ dẫn trên đờng giao thông Phơng tiện bảo đảm an toàn…
đ-+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông Tham ra nhiệt tình vàocác phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu điển hình ngời tốt , việc tốttrong việc giữ gìn an toàn giao thông
ĐỀ 2:Anh ( chị ) có suy nghĩ gì và hành động nh thế nào trớc hiểm hoạ của căn bệnh HIV/AIDS.
- Giới thiệu vấn đề: ở thế kỉ 21 chúng ta chứng kiến nhiều vấn đề hệ trọng Trong
đó hiểm họa căn bệnh HIV/AIDS là đáng chú ý
- Những con số biết nói
+ Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV
+ ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêmtrọng
+ HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trên toànthế giới
+ Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
+ Đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự của mỗi quốc gia.+ Mỗi ngời phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này
+ Không kì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnh AIDS
+ Mở rộng mạng lới tuyên truyền
ĐỀ 3: Môi trờng sống đang hủy hoạị
Sau khi vào đề bài viét cần đạt đợc các ý
- Môi trờng sống bao gồm những vấn đề gì (nguồn nớc, nguồn thức ăn, bầu khôngkhí, cây xanh trên mặt đất)
- Môi trờng sống đang bị đe dọa nh thế nào?
Trang 16như thế nào về ý kiến trờn?
Yờu cầu về kiến thức:- Nhận thức rừ nguy cơ của đại dịch AIDS đang hoành
hành trờn thế giới
+ Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV.+ ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêmtrọng
+ HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trêntoàn thế giới
+ Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
+ Thỏi độ đối với những những người bị HIV/AIDS: khụng nờn cú sự ngăn cỏch,
sự kỳ thị phõn biệt đối xử (khụng cú khỏi niệm chỳng ta và họ) Lấy dẫn chứng cụ
thể
+ Phải cú hành động tớch cực bởi im lặng là đồng nghĩa với cỏi chết.( tự nờu
phương hướng hành động: đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trìnhnghị sự của mỗi quốc gia; Mỗi ngời phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này; khôngkì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnh AIDS; mở rộng mạng lới tuyêntruyền…)
PHẦN III: MỘT SỐ DÀN BÀI LÀM VĂN
BÀI 1:Tuyờn ngụn độc lập – HỒ CHÍ MINH
-Đề
bài : phõn tớch nội dung và hỡnh thức của tỏc phẩm để làm rừ: “Tuyờn ngụn độc
lập” vừa là một ỏng văn chớnh luận mẫu mực vừa là ỏng văn chan chứa những tỡnh cảm lớn
Tại đõy, người đó soạn thảo Tuyờn Ngụn độc lập Ngày 2/9/1945 người thay mặt chớnh phủ lõm thời của nước Việt Nam dõn chủ cộng hũa đọc bản Tuyờn ngụn độc lập trước hàng vạn đồng bào.
- Là ỏng văn chớnh luận mẫu mực vỡ:
+Tuyờn ngụn độc lập đó đưa ra những lớ lẽ sắc sảo, luận điểm chặt chẽ, những dẫnchứng chớnh xỏc và đanh thộp khụng thể chối cói được
+Tỏc phẩm cú hệ thống lập luận chặt chẽ và khoa học.Hệ thống lập luận trong
Trang 17Tuyên ngơn độc lập thể hiện khả năng tư duy sắc sảo, nhạy bén đầy trí tuệ , thể hiện: Mở đầu bản Tuyên ngơn độc lập tác giả trích dẫn hai bản Tuyên ngơn Độc lập của Mĩ và bản Tuyên ngơn nhân quyền và dân quyền của Phápđiều này khiến cho
kẻ thù khơng thể bác bỏ được quyền độc lập của ta , Người đã dùng biện pháp “gậy ơng đập lưng ơng”lấy chính luận điệu cũa kẻ thù mà bác bỏ kẻ thù Tiếp theo, Người đã dùng những bằng chừng xác thực và đanh thép vạch trần bộ mặt” khai hĩa” và “ bảo hộ” của thực dân Pháp khi những thứ mà chúng khai hĩa nước ta là cướp tài nguyên khống sản,lập ra nhà tù, làm cho kinh tế của ta kiệt quệ…người cịn vạch trần sự hèn hạ của thực dân Pháp khi chúng bán nước ta hai lần cho Nhật.Cuối cùng Người khẳng định xĩa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước chúng ta , xĩa bỏ chế độ phong kiến tồn tại ngàn năm , nhân dân ta cĩ quyền làm chủ đất nước mình cĩ quyền hưởng tự do , độc lập và sẽ đem tất cả tính mạng và tàisản để bảo vệ độc lập
+ Ngơn ngữ dễ hiểu , chặt chẽ, hàm súc tác động mạnh mẽ đến người nghe.Đây làtài năng của người khi bản tuyên ngơn phải hướng đến rất nhiểu đối tượng cĩ trình
độ nhận thức rất khác nhau nhưng đối tượng nào cũng hiểu được
-Tuyên ngơn độc lập cịn là áng văn chan chứa những tình cảm lớn vì:
+ Nĩ thể hiện tình cảm thiết tha, đau xĩt, căm giận của tác giả trước những tội ác
mà thực dân Pháp đã gây ra đối với đồng bào ta như”chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học… chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu”, “chúng cướp khơng ruộng đất , hầm mỏ nguyên liệu””chúng làm cho nhân dân ta trở nên bần cùng”…
+Tuyên ngơn độc lập cịn thể hiện niềm tự hào khi tuyên bố với thế giới về quyển được hưởng tự do độc lập của một dân tộc” nước Việt Nam cĩ quyền được hưởng
tự do độc lập và sự thật đã thành một nước tự do độc lập”
c.Kết bài : Tuyên ngơn độc lập là một văn kiện lịch sử vơ giá Nĩ vơ giá ở chỗ khơng những nĩ là một áng văn chính luận mẫu mực mà nĩ cịn vơ giá ở chỗ nĩ chứa đựng những tư tưởng tình cảm lớn của người viết rta nĩ v2 của cả dân tộc ViệtNam
BÀI 2: TÂY TIẾN – Quang Dũng
Mai Châu mùa em thơm neap xôi."
(Tây Tiến – Quang Dũng)
I DÀN BÀI:
1 MỞ BÀI:
- Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp, rất đa tài, giỏi
cả thơ văn, hội họa nhưng trước hết ơng là một thi sĩ, cĩ hồn thơ vừa tràn đầy tâm huyết vừa lãng mạn, tinh tế
- Tây Tiến là bài thơ đặc sắc của Quang Dũng Bài thơ sáng tác năm 1948 khi đại đội trưởng Quang Dũng rời đơn vị Tây Tiến thân yêu đi làm nhiệm vụ khác Bài thơ được
Trang 18viết với cảm hứng nhớ thương da diết Trong đĩ nổi bật vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến, người lính Cụ Hồ thời chống Pháp:
- Đoạn thơ khắc họa nỗi nhớ về thiên nhiên và đồng độicủa người trung đội trưởng Quang Dũng.
(Trích dẫn đoạn thơ)
2 THÂN BÀI:
- Nỗi nhớ Tây Tiến: (câu 1 - 2) gắn với hai hình tượng chính của bài thơ: Tây Bắc ( sông Mã là đại diện) và binh đoàn Tây Tiến (người lính Tây Tiến)
+ Cách gọi (Tây Tiến ơi!+ xa rồi) Nỗi nhớ trào dâng, không kìm nén nên bật lên thành
tiếng gọi Nỗi niềm bâng khuâng trong lòng tác giả khi xa Tây Tiến.
+ Điệp từ “nhớ”, từ láy “chơi vơi” gợi hình, gợi cảm: nỗi nhớ da diết, khôn nguôi về đơn
vị cũ Tạo âm hưởng ngân vang, một nỗi nhớ mênh mang trải dài, bao trùm cả không gian (sông – núi - rừng) và thời gian.
=> hai câu thơ là một nỗi nhớ da diết, mênh mang, rợn ngợp trong tâm hồn nhà thơ về mảnh đất và con người Tây Bắc.
- Nhớ về miền Tây Bắc là nhớ về dịng sơng Mã oai hùng, những địa danh xa lạ của núi rừng Tây Bắc : Sài khao, Mường Lát, Pha Luơng
- Nhớ về Tây Bắc là nhớ về thiên nhiên thơ mộng, lãng mạn: Sương lấp đồn quân,
hoa về trong đêm hơi, mưa xa khơi
- Nhớ về t hiên nhiên dữ dội, hùng vĩ cùng với những chặng đường hành quân của đòan quân Tây Tiến với địa hình vô cùng hiểm trở, có núi cao, dốc sâu, vực thẳm, lên xuống gập ghềnh, rừng tiếp rừng, núi tiếp núi, dốc nối dốc, đèo nối đèo không dứt
NT : Điệp từ, từ láy gợi hình, thế đối lập cao thấp, âm thanh dữ dội, hình ảnh gợi cảm
=> Sự gian khổ, vất vả.
- Nhớ về Tây Bắc, nhà thơ nhớ về vẻ đẹp của những người lính Tâây Tiến
+ Những con người mang khí phách hiên ngang, bất khuất: vượt qua những chặng đường hành quân đầy khó khăn, thử thách khắc nghiệt Sẵng sàng đối diện với cái chết, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng.
- Nhớ cảnh sinh hoạt đầm ấm:
Dừng chân sau những ngày hành quân gian khổ, các anh quây quần bên nồi cơm lúa mới – xua tan mệt mỏi, vất vả
Không khí ấm áp, đầm ấp tình quân dân.
3 KẾT BÀI
- Vẻ đẹp cảnh vật và người lính Tây Tiến
- Tình cảm của tác giả đối với Tây Tiến
ĐỀ BÀI 2:
Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:
“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã gấm lên khúc độc hành”
( Tây Tiến – Quang Dũng)
I DÀN BÀI:
1 MỞ BÀI: