?/ Vậy các em hãy cho biết giá trị số trong mỗi hàng so với hàng liền sau và hàng liền trước nó? Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau nó... phần trăm.102 ,
Trang 3 2/- Nêu v trí các ph n bên trái và bên ph i d u ph y ị ả ấ ầ ẩ ở
Ph n nguyên ầ ở bên trái
d u ph y ấ ẩ
và ph n th p phân ầ ậ bên ở
ph i d u ph y ả ấ ẩ
Trang 4SỐ Ph n ầ
nguyê n
D u ấ phẩ y
Ph n ầ
th p ậ phân
Cách đ c ọ
7,98 7 98 Đọ chín m c : b y ph y ươ ả i tám ẩ
25,47 7
Trang 5thành s th p phân r i đ c s th p ố ậ ồ ọ ố ậ phân đó :
5
9
1 0
82
45
10 0
81 0
225
100 0
Trang 7Các em hãy nêu giá trị của từng chữ số của
số 375,406 theo các hàng theo bảng sau :
5
Phần mười
4
Phần trăm
0
Phần nghìn
6
Trang 8Ti t : ế 34
?/ Trong bảng trên,các em hãy cho biết :
VËy 1 trăm có mấy chục ?
b)-Quan hệ giữa các đơn vị
của hai hàng liền nhau
Trang 9?/ Vậy các em hãy cho biết giá trị số trong mỗi hàng so với hàng liền sau và hàng liền trước nó?
Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp
hơn liền sau nó.
Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1/10 đơn vị của hàng
cao hơn liền trước nó.
liền nhau
S th p ố ậ
Hàng Tr m ă Ch c ụ đ n vỊơ Ph n mườầ i Ph n tr măầ nghìnPh n ầ
Trang 11?/ Các em hãy nêu lại phần nguyên, phần
Trang 12a)- Hàng của số thập phân :
b)-Quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng
liền nhau
HÀNG C A S TH P PHÂN Ủ Ố Ậ
C, Vi T S TH P PHÂN
Trang 13phần trăm.
102 , 75
Chú ý : Ta có thể đọc số thập phân trên là : Một trăm linh hai đơn vị và bảy mươi lăm phần trăm
Qua cách viết trên em hãy cho biết em đã viết lần lượt các chữ số như thế nào? Số nào viết trước, số nào viết sau và giữa chúng ghi dấu gì?
Ta viết chữ số 102 ở phần nguyên trước, ghi dấu phẩy, rồi viết tiếp số 75 ở phần thập phân
Trang 14Ti t : ế 34
Muốn viết một số thập phân, ta viết như thế nào? Phần nào viết trước? Phần nào viết sau? Giữa hai phần ta ghi dấu gì?
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết viết phần nguyên, viết dấu
“phẩy”, sau đó viết phần thập phân
c)-Đọc, viết số thập phân
Trang 15 Muốn viết một số thập phân,
ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết viết phần nguyên,
viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần
thập phân
đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết đọc phần nguyên,
đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần
thập phân
Trang 16Ti t : ế 34
LUYỆN TẬP
Trang 17Giá tr c a m i ch ị ủ ỗ ữ
số theo hàng:
Trang 18Ti t : ế 34
Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.
Trang 20Ti t : ế 34
Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.
Trang 222002,08
e)- Không đơn vị, một phần nghìn 0,001
Trang 23Số thập phân 3,5 (ba đơn vị và năm phần
mười) ta có thể ghi dưới dạng hỗn số :như sau
3,5 = 3
5 10
Vì trong cả hai cách ghi trên 3 thuộc về phần nguyên và 5 phần mười ghi trong dạng thập phân hay phân số đều bằng nhau , chỉ khác cách ghi và phân số luôn là
phân số thập phân có mẫu là 10; 100;
1000;….
Trang 24Ti t : ế 34 Viết số thập phân sau thành hỗn
số có chứa phân số thập phân:
18,05
05 100
217,908
908 1000
Trang 25kết thúc.
Rất cảm ơn Quý bạn đồng nghiệp cùng các em học sinh cùng tham dự
tiết học này