1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRƯỜNG HỌC TT-HSTC

100 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường Học TT-HSTC
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, ngày22/7/2008 Phó thủ tướng - Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành chỉ thị số40/2008/ CT- BGD&ĐT phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực" và kế ho

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế toàn cầu hoá, nước ta đang từng bước hội nhập quốc tếtrong nhiều lĩnh vực; nền kinh tế đang chuyển đổi cơ cấu biến nước ta từ mộtnước nông nghiệp lạc hậu thành một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tếnhanh chóng trong nhiều lĩnh vực, đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củanhân dân được cải thiện Học sinh ngày nay được nuôi dưỡng và giáo dục tốthơn, các em có điều kiện tiếp xúc với các luồng văn hoá đa chiều với hệ thốngthông tin đa dạng, trí lực của các em phát triển nhanh, khả năng nhận thức tốthơn Do đó, ngành GD&ĐT phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, phảitìm kiếm những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nângcao chất lượng con người để vươn lên ngang tầm với sự phát triển chung củakhu vực và thế giới Vì thế, sự nghiệp GD&ĐT đóng vai trò quyết định vàoviệc bồi dưỡng trí tuệ khoa học, năng lực sáng tạo cho thế hệ trẻ Đổi mớigiáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo cho sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, cũng như sự thắng lợi trong cuộc cạnh tranh quốc tế

Điều này đã được khẳng định trong văn kiện Đại hội IX: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [4]

Ngành GD&ĐT phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ vươn lênngang tầm với sự phát triển chung của thế giới và khu vực Để đáp ứng đượcyêu cầu của giai đoạn mới, GD&ĐT phải tìm kiếm các giải pháp để nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng con người

Văn kiện Đại hội X chỉ rõ: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới” [5]

Trang 2

Kết luận của Bộ Chính trị về “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương

2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020”

Số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 đã chỉ rõ bên cạnh những thành tích đạt được

thì giáo dục nước ta vẫn còn nhiều hạn chế “ Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi

và nghĩa vụ công dân cho HS, sinh viên chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề” cho thanh thiếu niên Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hoá; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, chưa chú trọng phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của HS, sinh viên; thi cử còn nặng nề, tốn kém ” [1]

Trước kia, các nước đều xác định phát triển nguồn nhân lực là mục tiêugiáo dục quan trọng nhất Thời gian gần đây, mục tiêu GD của các nước đã có

sự thay đổi Xu hướng các nước trên thế giới cải cách GD theo hướng tạo môitrường học tập an toàn, chú trọng đến phát huy tiềm năng cá nhân HS, đếntính sáng tạo, tính nhân văn GD toàn diện song không quá nặng về thành tíchhọc tập hay nội dung hàn lâm như:

Luật GD Thái Lan quy định “GD nhằm mục đích phát triển toàn diện con người: thể lực, tinh thần, trí tuệ, kiến thức, đạo đức và cách sống hoà hợp với mọi người”.

Ở Trung Quốc “Các nhà cải cách đang tìm cách khắc phục tính thiếu sáng tạo của học sinh, sự quá chú trọng đến thi cử, kiểm tra, học vẹt thay vì vận dụng kiến thức, và sự xa rời giữa việc học tập ở nhà trường với thực tế cuộc sống” Ở Nhật Bản - Kế hoạch cải cách GD cho thế kỷ 21 (2001) Kế

hoạch cầu vồng - 7 ưu tiên

- Nâng cao hiệu quả học tập của HS- thông qua sáng kiến “Một môi trường học tập mới cho thế hệ mới” - Sử dụng IT và quy mô HS/ lớp nhỏ.

Trang 3

- Trau dồi HS trở thành những người cởi mở, nhiệt huyết thông qua các hoạt động cộng đồng.

- Cải thiện môi trường học tập, làm cho việc đến trường trở thành niềm vui, niềm hạnh phúc.

- Làm cho nhà trường trở thành địa điểm tin cậy đối với phụ huynh và cộng đồng.

- Đào tạo giáo viên trở thành những “chuyên gia” về GD

- Xây dựng các trường Đại học đạt chuẩn quốc tế.

- Hình thành triết lý GD phù hợp với kỷ nguyên mới.

Hay như mục tiêu GD của Singapore “Tạo sự thoải mái hài lòng cho HS” [14] Việt Nam hiện nay đang tiến hành thực hiện phổ cập GD THCS

trên toàn quốc và đã đạt nhiều tiến bộ Tuy nhiên, về mặt chất lượng GD vẫncòn có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước và giữa cácnhóm dân cư Trong những năm trở lại đây thực trạng trẻ bỏ học, bị xâm hại,bạo lực nhà trường đã trở thành những điểm đen cho nền GD nước ta

Nếu so sánh sản phẩm GD của nước ta với một số nước trong khu vựcthì thấy có sự thua kém

- Chỉ số phát triển EDI (Education for Development Index) trong một

số năm gần đây của Việt Nam còn thua kém nhiều nước trong khu vực:Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, và xếp hạng thấp so với nhiều nướctrên thế giới

- Xếp hạng theo chỉ số HDI (Human Development Index) trong một sốnăm gần đây của Việt Nam còn thua kém nhiều nước trong khu vực: TháiLan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Philippin, Indonêxia, Malayxia, vàxếp hạng thấp so với nhiều nước trên thế giới.[11]

Trước thực trạng như vậy, Đảng và Nhà nước ta chỉ rõ “Mục tiêu GD Việt Nam là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc

Trang 4

và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [15]

Nhà trường thân thiện là mô hình khá toàn diện đảm bảo các điều kiệndẫn tới sự GD có chất lượng Đây là một mô hình trường học do Quỹ Nhiđồng liên hợp quốc (UNICEP) đề xướng xây dựng và triển khai từ vài thập kỷnay ở nhiều nước trên thế giới và đã thu được những kết quả tốt đẹp Mô hìnhnày nếu được thực hiện tốt sẽ đảm bảo được vấn đề tiếp cận GD, chất lượng vàhiệu quả GD, môi trường GD và các vấn đề về bình đẳng và cùng tham gia

Xuất phát từ mục tiêu GD, học tập kinh nghiệm có chọn lọc của cácnước trên thế giới, thực tiễn gần 10 năm thực hiện các dự án (Trường tiểu họcbạn hữu, GD kỹ năng sống khoẻ mạnh, mô hình trường học thân thiện ở 50trường THCS từ năm 2006-2007, ), theo nghiên cứu nhu cầu thực tiễn củaphát triển GD Việt Nam, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã trực tiếp chỉ đạo xâydựng lên mô hình THTT-HSTC trong nhà trường phổ thông Do đó, ngày22/7/2008 Phó thủ tướng - Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành chỉ thị số40/2008/ CT- BGD&ĐT phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực" và kế hoạch số 307/ KH - BGD&ĐT để triểnkhai thực hiện phong trào này nhằm tạo nên một môi trường giáo dục (cả vềvật chất lẫn tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho HS trong học tập,góp phần đảm bảo quyền được đi học và học hết cấp của HS, nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vìngười học Đây cũng là chủ đề trọng tâm của năm học 2008-2009

Trong cuộc vận động xây dựng THTT-HSTC vai trò của người Hiệutrưởng - con chim đầu đàn trong đội ngũ nhà giáo, tấm gương về đạo đức, tựhọc và sáng tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng Chính vì vậy đề tài nghiên cứu

của chúng tôi là "Quản lý xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

ở các trường THPT thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh".

Trang 5

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

ở các trường THPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thực hiện một cách đồng bộ, linh hoạt các biện pháp được đề xuấttrong đề tài thì sẽ xây dựng được môi trường học tập thân thiện, phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình học tập

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng THTT-HSTC củaHiệu trưởng các trường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng vấn đề xây dựng THTT-HSTC ở các trườngTHPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng THTT-HSTC ở các trườngTHPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý xây dựng HSTC ở các trường THPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

THTT Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, chúng tôi tập trung nghiên cứu ở

4 trường THPT nằm trên địa bàn thị xã Uông Bí (trường THPT Uông Bí, trườngTHPT Hồng Đức, trường THPT Hoàng Văn Thụ, trường THPT Đông Thành)

Trang 6

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

7.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý xây dựng THTT-HSTC của

Hiệu trưởng các trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng THTT-HSTC của Hiệu trưởng

các trường THPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Các biện pháp quản lý xây dựng THTT-HSTC của Hiệu

trưởng các trường THPT thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Kết luận và khuyến nghị.

Tài liệu tham khảo.

Phụ lục.

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

1.1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ đời xưa đến nay các nền giáo dục và nhà trường đạt đến giá trị đích thực

và chân chính đều phải quán triệt sự khoan dung, sự thân thiện “Khoan dung,thân thiện” phải là cốt lõi của giáo dục, của nhà trường, của sự dạy học tu dưỡng.Aristoste từng nói đến quan hệ thầy trò là quan hệ tình bạn đạo đức

Einstein nói đến mục tiêu của dạy học là truyền cho người học “ý thức sống động về cái gì là đẹp và cái gì là thiện”

Hồ Chí Minh - Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, nhà giáo

dục vĩ đại của dân tộc ta nhấn mạnh: “mỗi con người đều có cái thiện và cái

ác ở trong lòng Ta phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu mất dần đi…” Người còn nhắc nhở phải làm sao để “ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.

Chính vì vậy, xây dựng trường học thân thiện là tạo ra một trường giáodục (cả về vật chất và tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho HStrong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học và học hết cấp của HS,nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường

vì người học, với các mối quan tâm thể hiện tháí độ thân thiện và tinh thầndân chủ Trong môi trường học thân thiện, trẻ em sẽ cảm nhận được sự thoảimái khi việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở, vừa thôngqua sự thâm nhập, trải nghiệm của chính bản thân trong các hoạt động ngoạikhoá, trong các trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể vui mà học Như thếmỗi ngày trẻ em đến trường là một ngày vui Trường học thân thiện gắn bóchặt chẽ với việc phát huy tính tích cực của HS Trong môi trường phát triểntoàn diện đó, HS học tập hứng thú, chủ động tìm hiểu kiến thức dưới sự dìu

Trang 8

dắt của người thầy, gắn chặt giữa học và hành, biết thư giãn khoa học, rènluyện kỹ năng và phương pháp học tập, trong đó những yếu tố hết sức quantrọng là khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo.

Trường học thân thiện là một mô hình trường học do Quỹ nhi đồng liênhợp quốc (UNICEF) đề xướng xây dựng và triển khai từ vài thập kỷ nay ởnhiều nước trên thế giới trong bối cảnh tăng cường vận động các quốc giathực hiện tốt Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và thực hiệnTuyên ngôn giáo dục cho mọi người thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ Thuậtngữ hệ thống giáo dục thân thiện và trường học thân thiện cho trẻ xuất hiệntrên diễn đàn của UNICEF từ năm 1999 Từ đó có nhiều bài viết, nhiều hộithảo cho chủ đề này đều xuất phát từ “Công ước quyền trẻ em”, “Tuyên ngôngiáo dục cho mọi người” và “Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” Chúng thốngnhất trong khung phương pháp luận như sau:

“Trường học thân thiện tiếp cận trên cơ sở tôn trọng quyền trẻ em, đảm bảocho HS khoẻ mạnh, hài lòng với việc học tập, được các giáo viên nhiệt tình dạy

dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em có thể phát triển hếttiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng.Trường học thân thiện thực hiện giáo dục theo tính tổng thể về chất lượng

Yếu tố thân thiện trong trường học thể hiện ở việc động viên, khuyếnkhích HS, GV và các đối tượng liên quan tham gia xây dựng môi trường giáodục với tình thương yêu và trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu giáo dụccủa nhà trường”

Giáo dục Việt Nam tiếp cận vấn đề trường học thân thiện từ sự bắt nhậpvới ý tưởng của thế giới và xuất phát từ chính vấn đề của sự nghiệp đổi mớigiáo dục của đất nước

Ngày 22/7/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị số 40 về việc phátđộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013

Trang 9

Phong trào thi đua này đặt trên nền tảng cuộc vận động “Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn chặt với các cuộc vận động đãđược phát động trong những năm học trước: cuộc vận động “nói không vớitiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động “mỗithầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Phong trào thi đua này ở Việt Nam không chỉ giới hạn ở riêng các trườngphổ thông mà là cho toàn ngành Trong bức thư gửi các thầy giáo, cô giáo,cán bộ công nhân viên chức ngành giáo dục, các bậc cha mẹ, các học sinhsinh viên cả nước nhân dịp khai giảng năm học mới 2008-2009 Chủ tịch nướcNguyễn Minh Triết - người đứng đầu Nhà nước Việt Nam đã khẳng định

những công việc trọng tâm của ngành “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Tư tưởng phát triển nhà trường Việt nam theo lý tưởng thân thiện đãđược lãnh tụ của nhân dân Việt Nam - Bác Hồ kính yêu nói từ những nămđầu thập niên 40, thế kỷ trước Năm 1941, nói chuyện với nhóm cán bộ giáodục tại Pắcbó trong chiến khu (khi đó đã hình thành các lớp học của giáo dục

cách mạng), Bác Hồ căn dặn “Làm thầy thì phải hiểu trò, các chú lên lớp mà

cứ thao thao bất tuyệt chuyện trong nước và trên thế giới thì không ai hiểu cặn

kẽ đâu Ở đây già có, trẻ có ta phải tìm ra nội dung phương pháp thích hợp, dạy cái gì cho thiết thực dễ hiểu”.

Sau này năm 1955, Người nói đến vấn đề “dân chủ trong nhà trường”,nền tảng để có được trường học thân thiện theo cách diễn đạt ngày nay Người

dạy “Trong trường cần có dân chủ Đối với mọi vấn đề thày trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu Điều gì chưa thông suốt thì hỏi lại cho thông suốt Dân chủ nhưng trò phải kính thày, thày phải quý trò chứ không phải “cá đối bằng đầu” Đồng thời thày và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua

Trang 10

sao cho cơm lành canh ngon để học sinh ăn no học tốt”.

Từ năm học 2000-2001 nhiều dự án cho một môi trường GD thân thiện

đã được triển khai thực hiện, như dự án trường Tiểu học bạn hữu, Giáo dục kỹnăng sống cho học sinh THCS; Mô hình trường THCS thân thiện… Cácchương trình xây dựng CSVC trường học như chương trình kiên cố hoátrường lớp học, xây dựng trường chuẩn quốc gia; cuộc vận động hai khôngvới bốn nội dung trong đó nhấn mạnh yêu cầu “mỗi thầy cô giáo là một tấmgương về đạo đức, tự học, sáng tạo” do Bộ GD&ĐT phát động và triển khai

đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục, gópphần lập lại trật tự, nền nếp, kỷ cương và nâng cao chất lượng giáo dục Đâychính là cơ sở để chúng ta tiếp tục đẩy lên thành một phong trào rộng khắptrong toàn ngành về xây dựng trường học thân thiện, với mục đích đạt được làhọc sinh yêu trường, coi trường học thật sự là gần gũi, thân thiết, an toàn, hạnh

phúc, học sinh ham muốn học tập, “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

Tại các trường THPT thị xã Uông Bí mặc dù các Hiệu trưởng rất quantâm, đã coi vấn đề này là quan trọng và cần thiết, nhưng lại chưa có những đềxuất các giải pháp hiệu quả, cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế ở từngtrường, việc triển khai phong trào còn gặp nhiều lúng túng Chính vì vậy,chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu, áp dụng những biện pháp cụ thể của Hiệutrưởng nhằm xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trườngTHPT là rất cần thiết, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển giáo dục củathị xã Uông Bí nói riêng và của tỉnh Quảng Ninh nói chung

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Nhà trường

Từ cội nguồn lịch sử, người ta đã đưa ra định nghĩa về nhà trường như sau:

“Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năngkiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của

XH đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm XH nói

Trang 11

trên đạt được các mục tiêu mà XH đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy độngvào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của XH” [21]

Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội cá thểngười lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm XH, thực hiện việc xã hội hoá nhâncách của mình Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm XHthông qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủyếu để thực hiện quá trình sư phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của XH để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những côngdân hữu ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặtchẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng củamình mà không có một thiết chế nào có thể thay thế được Những nhiệm vụcủa nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau Bản chấtnhân văn của nhà trường đã được khẳng định bởi tính mục đích cũng nhưcách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định nữa là: Khi nhàtrường thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoádân tộc in ấn sâu đậm trong toàn thể hoạt động của nhà trường

Từ đó, ta có thể hiểu: “Nhà trường là một thiết chế XH thực hiện chứcnăng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của XH, thiếtchế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo nhữngdấu hiệu phân biệt nói trên”

Hiện nay, khái niệm nhà trường đã được mở rộng nhờ việc đa dạng hoáphương thức GD&ĐT Thông qua các phương tiện thông tin và truyền hìnhhiện đại, những sự đổi mới kỹ thuật và đang mở rộng phạm vi và yêu cầu hoạtđộng của nhà trường Nhà trường phải trở thành một bộ phận của xã hội thôngtin Tuy nhiên cũng có những dự báo không lạc quan về việc nhà trường sẽthu hẹp phạm vi ảnh hưởng của mình đến thế hệ trẻ dưới tác động của sự pháttriển khoa học - công nghệ, của cuộc cách mạng thông tin Thực ra dự báo

Trang 12

như vậy, do căn cứ trên cách hiểu truyền thống về nhà trường chứ không dựavào chức năng xã hội hàng đầu của nó, đó là biến đổi và phát triển con ngườithành một thực thể XH: xã hội hoá con người là điều vĩnh cửu do “ xéttrong tính hiện thực của mình, bản chất con người là tổng hoà các mối quan

hệ xã hội” (Các Mác) Môi trường tối ưu để thực hiện xã hội hoá nhân cáchđang phát triển của trẻ em chính là nhà trường, dù trong tương lai khoa học -công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin phát triển mạnh đến đâu, quá trình đó

có thể có những thay đổi nhất định, nhưng dẫu thế nào, đó vẫn là một quátrình tất yếu và chỉ có thể được thực hiện chủ yếu ở nhà trường Hơn nữa, GD

là một hiện tượng vĩnh hằng thì nhà trường cũng sẽ tồn tại mãi cho dù kháiniệm nhà trường sẽ được đa dạng hoá Mặc dầu vậy, nhà trường vẫn có những

chức năng cơ bản : chức năng tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội; chức năng chính trị; chức năng văn hoá; chức năng giáo dục về đoàn kết và hợp tác quốc tế

1.2.2 Quản lý

Khi sự phân công lao động xã hội xuất hiện và phát triển sâu rộng thì sựliên kết giữa con người cá thể với nhau ngày càng cao, con người cá thể mộtmặt vừa có khả năng tự chủ, mặt khác mối liên hệ cá thể thành hệ thống xãhội ngày càng lớn mà cá thể không thể đứng ngoài hệ thống đó Hoạt độngquản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác hoạt động Như vậy, quản lý làmột hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiệnmục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn,

từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hoá càng cao, yêu cầu quản lý càng cao

và vai trò của nó tăng lên Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Frederik Winslon Taylo (1856-1915), người Mỹ, được coi là “cha đẻ củathuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “kỷ nguyên vàng”trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: “Mỗi loạicông việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt

Trang 13

chẽ” Ông cho rằng “quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻ nhất”.

Theo Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [10]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [13]

Theo TS Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản

lý, phù hợp với quy luật của khách quan” [19]

Theo GS Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới

Quản lý = Quản + Lý Trong đó: Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển

Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu phải dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren.

Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản lý

Trang 14

một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của

hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [16]

Tuy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý song bản chất củakhái niệm quản lý có thể hiểu là: Sự tác động có định hướng, có chủ định củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theomục tiêu đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới

1.2.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lýnói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là mộtkhoa học tương đối độc lập

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý GD là khái niệm

đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ GD quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặcbiệt là quản lý trường học)

“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa

GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [17]

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý GD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [20]

Quản lý GD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mongmuốn bằng cách hiệu quả nhất Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

Trang 15

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý GD chứa đựng những nhân

tố đặc trưng, bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý GD, ở tầm vĩ mô là sựquản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,Phòng GD&ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng nhà trường

Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình, kếhoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích

GD trong mỗi giai đoạn cụ thể của XH phải có một lực lượng đông đảo nhữngngười làm công tác GD cùng với hệ thống CSVS tương ứng

Quản lý GD có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt cácvấn đề XH: kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ công tácGD

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý GD, trong

đó đội ngũ GV và HS là đối tượng quản lý quan trọng nhất

1.2.3.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD&ĐT và

là tế bào của hệ thống GDQD Nói cách khác nhà trường là khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp GLGD và là một hệ thống độc lập tự quản của XH Các cấpQLGD tồn tại trước hết, cốt lõi là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhàtrường mà trung tâm là hoạt động dạy học

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu GD đối với ngành

GD, với thế hệ trẻ và với từng HS” [12]

Quản lý nhà trường gồm hai loại: Tác động của CTQL bên trong và bênngoài nhà trường nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, GD của nhàtrường như chỉ dẫn của hội đồng GD hay các quyết định của cơ quan quản lý cấpcao hơn Tác động quản lý của CTQL bên trong nhà trường như các hoạt động

Trang 16

quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý CSVC, tàichính của trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng.Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là QLGD trong phạm vi một nhàtrường Quản lý trường phổ thông thực chất và trọng tâm là quản lý quá trìnhđào tạo, nó bao gồm các nhân tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, quản lýlực lượng đào tạo (thầy), đối tượng đào tạo (trò) và quản lý các nhân tố khácnhư: Điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy, môi trường GD [6]

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà trường

Mục tiêu đào tạo MT Hình thức tổ chức đào tạo HT

Phương pháp đào tạo PP Môi trường đào tạo MTr

1.2.4 Quan niệm về trường học thân thiện

“Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau Bản

Hiệu trưởngBM

Trang 17

thân khái niệm “thân thiện” đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và

sự đùm bọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý Bởi nếu bất bình đẳng, mấtdân chủ, vô cảm trong quan hệ giữa người với người thì sẽ không còn “thân”

và “thiện”.”Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh của nhà trường và thiên chứccủa nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xã hội, chứ không dừng ở thái độ bề ngoàitrong quan hệ ứng xử

“Trường học thân thiện” phải thân thiện với địa phương - địa bàn hoạt độngcủa nhà trường; phải “thân thiện” trong tập thể sư phạm với nhau; giữa tập thể

sư phạm với HS; thân thiện giữa HS với nhau; “Trường học thân thiện” phảiđảm bảo CSVC phù hợp với yêu cầu GD và thoả mãn tâm lý người thụ hưởng

1 Trước hết, trường học phải thân thiện với địa bàn hoạt động, mà nộidung chủ yếu của sự thân thiện là:

- Thu hút 100% trẻ em đến tuổi học thuộc địa bàn phục vụ của trườngđược đi học và học đến nơi đến chốn (nghĩa là thực hiện tốt phổ cập GD bậctiểu học và THCS) Trường phải đảm bảo cho mọi HS đều bình đẳng vềquyền lợi (đồng thời là nghĩa vụ) học tập, không phân biệt giàu nghèo, giớitính, tôn giáo, ngôn ngữ, văn hoá, dân tộc, vùng miền, tình trạng thể chất (kể

cả các em không may bị khuyết tật nhưng trí tuệ phát triển bình thường)

- Nhà trường phải phấn đấu trở thành trung tâm văn hoá, giáo dục ở địaphương Phải gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môitrường xã hội ở địa phương Từ đó, địa phương sẽ đồng thuận, đồng lòng,đồng sức tham gia xây dựng nhà trường, xây dựng quan hệ tốt đẹp

- Một nội dung trọng tâm về trường học thân thiện với địa phương mà

Bộ đề ra: mỗi trường học là địa chỉ nhận chăm sóc công trình văn hoá, lịch sử

ở địa phương, và tích cực chăm lo xây dựng các công trình công cộng, trồngcây, chăm sóc cho đường phố, ngõ xóm sạch sẽ (Ngoài 5 khu di tích lịch sử

mà Bộ chọn ra để chăm sóc chung)

2 Thân thiện trong tập thể sư phạm với nhau Điều này rất quan trọng, vì

Trang 18

nó là “cái lõi” để thân thiện với mọi đối tượng khác Tại đây, vai trò của Hiệutrưởng, của lãnh đạo tổ chức Đảng và các đoàn thể là cực kỳ quan trọng.Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phải thực thi dân chủ, phải thực hiện bằngđược quy chế dân chủ ở cơ sở Trong quan hệ tài chính, phải trong sáng, côngkhai, minh bạch đối với mọi thành viên trong nhà trường Về mặt tâm lý, phảithực sự tôn trọng lẫn nhau , từ nhân viên bảo vệ, lao công đến Hiệu trưởng.Không thể có thân thiện nếu trong trường mất dân chủ, bất bình đẳng, thiếutôn trọng lẫn nhau, Hiệu trưởng hoạch sách hay quá hơn là mạt sát nhân viêndưới quyền Cũng không thể có thân thiện nếu mọi khoản thu chi trong nhàtrường cứ mập mờ không rõ ràng.

3 Thân thiện giữa tập thể sư phạm, nhất là các thầy cô với các em HS.Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theo phươngchâm “Tất cả vì HS thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính trọng thầy cô chứkhông phải là “kính nhi viễn chi” Sự thân thiện của các thầy cô với các em là

“khâu then chốt” và phải thể hiện:

-Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em Muốn vậy, hãy mạnh dạnchuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép” sang lối dạy “thầy tổ chức, tròhoạt động”, “thầy chủ đạo, trò chủ động”, “thầy trò tương tác” với quan điểm

“dạy học lấy HS làm trung tâm” và “dạy học cá thể” Có như vậy mới phát huyđược tính tự giác, tích cực học tập của các em, mới thực hiện được việc quan tâmđến từng HS nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, các HS “cá biệt”

-Công tâm trong quan hệ ứng xử Điều này là cực kỳ khó, bởi người ta

có thể chia đều tiền bạc chứ khó chia đều tình cảm Tuy vậy, đã lựa chọn nghềlàm thầy giáo thì không còn cách nào khác các thầy cô giáo phải giữ bằngđược cho mình sự công tâm trong quan hệ ứng xử, công tâm trong chăm sóccác em, công tâm trong việc đánh giá, cho điểm (nghĩa là phải công bằng,khách quan với lương tâm và thiên chức nhà giáo)

4 Thân thiện giữa học sinh với nhau Trong trường học thân thiện mối

Trang 19

quan hệ giữa các học sinh không chỉ là sự kết bạn cùng sở thích riêng như ở cáctrường phổ thông hiện nay mà còn là mối quan hệ chia sẻ kiến thức trong nhómkhi thảo luận trên lớp và các hoạt động theo nhóm ngoài lớp học, khi cùng làmmột bài tập sưu tầm hay nghiên cứu nhỏ ngoài lớp học Mối quan hệ giữa các em

sẽ thân thiện hơn, gắn bó hơn do các em tham gia các hoạt động không chỉ vuichơi giải trí mà còn học tập với nhau, chia sẻ công việc và tri thức cùng với nhau

- Phải coi trọng giáo dục bình đẳng giới để HS nam và HS nữ biết quýtrọng nhau, sống hoà đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho HS thích ứngvới XH, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bâygiờ chứ không chỉ là chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải “ngơ ngác”trước cuộc sống xã hội đang từng ngày đổi thay

5 Thân thiện với môi trường yêu quý thiên nhiên

Nhà trường thân thiện phải đảm bảo CSVC đáp ứng không chỉ yêu cầucủa sự nghiệp GD, mà còn cho cuộc sống an toàn, văn minh, phù hợp với tâm

lý của đối tượng thụ hưởng Trường học thân thiện thì không thể thiếu sânchơi, bãi tập đối với lứa tuổi “học mà chơi, chơi mà học” chứ không thể đểlớp học thiếu ánh sáng, bàn ghế không đúng quy cách, nhà vệ sinh buộc HSphải bịt mũi, bặm môi mà vào Ngược lại, trường học phải được xây dựngkhang trang, xanh, sach, đẹp, đúng yêu cầu sư phạm

Trong trường học cần có hệ thống các thùng rác được đặt ở vị trí phùhợp, thuận tiện; đồng thời cần giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, biếtyêu quý thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên quanh mình Giữ gìn môi trườnghọc tập luôn sạch, đẹp, an toàn (từ môi trường lớp học, đến môi trường bêntrong nhà trường, bên ngoài nhà trường và khu vực dân cư mà mình sống)Tóm lại, trường học thân thiện phải là nơi mà mọi thành viên đều là bạn, làđồng chí, là anh em; GV nêu cao tinh thần “càng yêu người bao nhiêu, càng yêu

nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động GD trở nên nhẹ nhàng, vui tươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; Trường học gắn bó mật thiết với địa phương, và

Trang 20

có chất lượng GD toàn diện với hiệu quả GD không ngừng được nâng cao.

1.3 TRƯỜNG THPT TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

1.3.1 Mục tiêu của GD THPT

“Mục tiêu của GD THPT là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bịcho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

GD THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GDTHCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [15]

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT

Theo điều 58 Luật Giáo dục, Điều 3 của Điều lệ trường Trung học nêu

rõ: “Trường Trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương tình giáo dục phổ thông.

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động cán bộ, GV, nhân viên.

3 Tuyển sinh và tiếp nhận HS, vận động HS đến trường, quản lý HS theo quy định của Bộ GD&ĐT.

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.

5 Huy động, quản lý các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

6 Quản lý, sử dụng và bỏa quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.

7 Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia các hoạt động xã hội.

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo

Trang 21

dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.” [12]

1.3.3 Trường THPT với sự phát triển kinh tế - xã hội

Đất nước ta đang bước vào giao đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vớimục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trởthành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyếtđịnh thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, lànguồn lực con người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên

cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu từ giáo dụcphổ thông, mà trước hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu giáo dụcnhư là xác định những gì cần đạt được (đối với người học) Nói chung, Giáodục là sự kiến tạo một hệ thống phẩm chất và năng lực được hình thành trênmột nền tảng kiến thức, kỹ năng, thái độ đủ và chắc chắn

Giáo dục phổ thông phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Trường THPT phải chú ý giáo dục ý thức, khả năng lao động, thực hành cho

HS trong quá trình dạy học; nhưng quan trọng hơn là làm cho những điều HShọc được trong nhà trường phải gắn với cuộc sống của họ Giáo dục THPTphải thích ứng với nhu cầu và đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội đấtnước, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển giáo dục theo kế hoạch vàtheo yêu cầu của thị trường lao động Giáo dục THPT phải tạo ra nguồn laođộng có chất lượng cao, có ảnh hưởng tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội.Giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng đồng thời phải là động lựcthúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

1.4 NỘI DUNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN HIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

Cùng với các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự

Trang 22

học và sáng tạo”, để tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giáo dụctoàn diện cho học sinh, ngày 15/5/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo phát độngphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong cáctrường phổ thông giai đoạn 2008-2013 với mục tiêu, yêu cầu và nội dung như sau:

1 Mục tiêu

a Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà

trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phùhợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

b Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập

và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

2 Yêu cầu

a Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ

sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho học sinh khi đến trườngđược an toàn, thân thiện, vui vẻ

b Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các

hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủđộng và ý thức sáng tạo

c Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi

mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế

d Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và

phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thốnglịch sử cách mạng cho học sinh

đ Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác, không gây áp lực quá tải

trong công việc của nhà trường, sát với điều kiện ở cơ sở Nội dung cụ thể củaphong trào là do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làmcho chất lượng giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cáchmạnh mẽ

3 Nội dung

Trang 23

a. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngàycàng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi HS

- Tổ chức để HS trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên

- Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học,được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

- HS tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh cáccông trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân

b. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS ở mỗiđịa phương, giúp các em tự tin trong học tập

- Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyếnkhích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rènluyện khả năng tự học của HS

- HS được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thựchiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao

c Rèn luyện kỹ năng sống cho HS

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

- Rèn luyện kỹ năng sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng,chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừabạo lực và các tệ nạn xã hội

d Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyếnkhích sự tham gia chủ động, tự giác của HS

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cựckhác phù hợp với lứa tuổi của HS

đ HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử,

Trang 24

văn hóa, cách mạng ở địa phương.

- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tíchcách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn,hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phươngvới bạn bè

- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dântộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả HS; phối hợp vớichính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tíchlịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương vàkhách du lịch

1.5 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

1.5.1 Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT

Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng tựu trunglại thì có 4 chức năng cơ bản đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra, đánh giá Vận dụng những chức năng cơ bản đó vào việc quản lý xâydựng THTT, HSTC của Hiệu trưởng THPT như sau:

a) Kế hoạch hoá hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Kế hoạch hoá hoạt động xây dựng THTT, HSTC là việc đưa toàn bộhoạt động xây dựng THTT, HSTC vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi,các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra Hiệu trưởng cần dựa trên những định hướng lớn về xây dựng THTT,HSTC của Bộ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý giáo dục

và căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt độngxây dựng THTT, HSTC

Kế hoạch phải mang tính cụ thể, tức là phải xác định mục tiêu cần đạtđược, dự kiến được nguồn lực để thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực), phân

Trang 25

bố thời gian hợp lý và quyết định các biện pháp có tính khả thi để thực hiện.

Trang 26

b) Tổ chức hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Tổ chức hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình phân hoá và sắpxếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt cácmục tiêu về xây dựng THTT, HSTC đã đề ra

Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và tạo nên sứcmạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chứcmột cách khoa học, hợp lý

Để thực hiện vai trò này, Hiệu trưởng các trường cần phải hình thànhmột cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý Đó là sự phân quyền, phânnhiệm cho Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, nghiệp vụ, Đảng, Đoànthanh niên, Công đoàn; là những quy định về cơ chế hoạt động phối hợp vớicác ban ngành, đoàn thể đóng trên địa bàn cùng đảm bảo một mục tiêu đề ra

Là sự phân bố nguồn lực và quy định thời gian cho các bộ phận nhằm thựchiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạt động của nhà trường Hiệutrưởng cần phải xác định và giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong nhàtrường, cũng như mối quan hệ nhà trường với cộng đồng xã hội

c) Chỉ đạo hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Chỉ đạo hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình tác động củaHiệu trưởng tới mọi thành viên của nhà trường, nhằm biến những yêu cầuchung về xây dựng THTT, HSTC của nhà trường thành nhu cầu của mỗingười Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khảnăng của mình để làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huycác động lực cho việc thực hiện các mục tiêu xây dựng THTT, HSTC

Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy vàhướng dẫn triển khai việc xây dựng THTT, HSTC Thường xuyên liên kết,động viên, khuyến khích và giám sát mọi người cùng các bộ phận thực hiệntốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã xác định trong từng bước tổ chức

Trang 27

d) Kiểm tra hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Kiểm tra hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình xem xét thựctiễn để đánh giá thực trạng về xây dựng THTT, HSTC; khuyến khích nhữngnhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnhkịp thời Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, Hiệu trưởng cần căn

cứ vào Công văn số 1741/BGDĐT-GDTrH “Hướng dẫn đánh giá kết quảphong trào thi đua xây dựng THTT, HSTC” do Bộ GD&ĐT ban hành

Cần thường xuyên đánh giá, sơ kết những thay đổi có được mà khôngcần phải đợi đến hết năm học

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên, một chức năng không kém phần quan

trọng trong hoạt động quản lý đó là: chức năng kích thích, động viên, tạo động lực Một Hiệu trưởng có thể là một người xây dựng kế hoạch giỏi, biết tổ

chức một cách khoa học, luôn coi trọng sự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn mực,nhưng người đó cũng có thể thất bại trong hoạt động quản lý của mình nếukhông biết khuyến khích, động viên, tạo động lực cho mọi thành viên cùnghoạt động vì động viên kịp thời chính là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duytrì hoạt động của mỗi người

1.5.2 Phương tiện quản lý của người Hiệu trưởng trường THPT

“Phương tiện quản lý là những gì chủ thể quản lý sử dụng trong hoạtđộng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý”

HT trường THPT thực hiện quyền hạn của mình theo “Điều lệ trườngTHPT” vì vậy, HT là người được XH giao cho trọng trách và quyền hạn nhấtđịnh trong phạm vi hoạt động của tổ chức mình, là người nắm vững chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, là ngườitrực tiếp quản lý và điều hành một đội ngũ nhân lực, được cung cấp về tài lực,vật lực, thông tin Đó chính là những yếu tố mà người HT cần lựa chọn và sửdụng trong hoạt động quản lý của mình một cách có hiệu quả

Chúng tôi cho rằng, các phương tiện chủ yếu quản lý xây dựng THTT,

Trang 28

HSTC của HT bao gồm: Thể chế và quy định GD&ĐT, bộ máy tổ chức vànhân lực, nguồn tài lực vật lực, hệ thống thông tin và môi trường

a) Thể chế và quy định GD&ĐT: Gồm Luật giáo dục, chiến lược phát

triển GD&ĐT, hệ thống văn bản trên cơ sở pháp lý (Chỉ thị BGDĐT, kế hoạch 307/KH-BGDĐT, ) để xác định mục tiêu, nội dung, kếhoạch, xây dựng cơ chế quản lý, điều hành Thực tiễn quản lý GD ở các đơn

40/2008/CT-vị cho thấy HT rất quan tâm coi trọng vấn đề này, các chỉ thị, kế hoạch củacấp trên chỉ có thể đi vào thực tiễn nhà trường khi đã được cụ thể hoá, sát hợpvới không khí sư phạm của nhà trường, phù hợp với khả năng và điều kiệnlàm việc của nhà trường, của thầy và trò và được sự đồng thuận của cha mẹ

HS cùng các lực lượng XH trong môi trường XH cụ thể Như vậy, thể chế vàquy định GD&ĐT trong nhà trường chính là phương tiện đầu tiên, phươngtiện tiền đề để thực hiện xây dựng THTT, HSTC

b) Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực

Đó là cơ cấu về bộ máy quản lý, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụcủa nhà trường, đó là đội ngũ CBQL, GV, HS, nhân viên phục vụ, các tổ chứcđoàn thể trong nhà trường (Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn ) và các lựclượng khác tham gia giáo dục Hiệu trưởng khi giao nhiệm vụ và quyền hạncho từng người, từng bộ phận phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo,quyền hạn phải tương đương với trách nhiệm

Hoạt động của nhà trường có diễn ra đồng bộ hay không, tất cả các tácđộng có được cộng hưởng thuận chiều để tạo nên sức mạnh của tâp thể haykhông, phụ thuộc rất nhiều vào sự sắp xếp, bố trí bộ máy tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý Bộ máy tổ chức và nhân lực là yếu tố quyết định để thựchiện xây dựng THTT, HSTC

c) Nguồn tài lực và vật lực

Là nguồn tài chính, là CSVC-TBDH được huy động và sử dụng để xâydựng môi trường học tập thân thiện, kích thích tính chủ động, tích cực, sáng

Trang 29

tạo của HS Mô hình THTT, HSTC đòi hỏi HS phải tăng cường thực hànhnhiều hơn, phải tự lực hoạt động khám phá nhiều hơn, phải tích cực hoạt độngnhận thức nhiều hơn Do đó, không thể thực hiện “HS tích cực” nếu không đủcác điều kiện thiết yếu về CSVC và thiết bị dạy học Vì vậy, nguồn tài lực, vậtlực chính là phương tiện thiết yếu để thực hiện xây dựng mô hình THTT, HSTC.

d) Hệ thống thông tin và môi trường

Đó chính là những hiểu biết về thể chế và quy định GD&ĐT, về nănglực hoạt động của bộ máy, về nhu cầu, khả năng đáp ứng và hiệu suất sử dụngnguồn tài lực, vật lực, về thông tin khoa học giáo dục, về những tác độngthuận lợi và không thuận lợi của môi trường bên trong và bên ngoài nhàtrường đối với quá trình xây dựng THTT, HSTC Hệ thống thông tin và môitrường sẽ trở thành sức mạnh của người Hiệu trưởng nếu Hiệu trưởng biếtđịnh hướng đúng và biết vận dụng, thuyết phục mọi người cùng tham gia xâydựng môi trường học tập thân thiện.Vì thế, hệ thống thông tin và môi trườngchính là điều kiện và phương tiện cần thiết để xây dựng THTT, HSTC

1.5.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và yêu cầu của người Hiệu trưởng trường THPT

“Điều lệ trường THPT” (Ban hành kèm theo Quyết định số

07/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), quy địnhnhiệm vụ và quyền hạn của người Hiệu trưởng, theo Điều 19 như sau:

1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường được quy định tạikhoản 2 Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện côngtác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

Trang 30

của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên

e) Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhậnhoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếucó) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khenthưởng, kỷ luật HS theo quy định của Bộ GD&ĐT;

f) Quản lý tài chính, tài sản của trường;

g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáoviên,nhân viên, HS; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường.h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh trong khoản 1 Điều này [9]

Hiệu trưởng là người có phẩm chất chính trị và có đạo đức tốt, có trình

độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý được bồi dưỡng lý luận vànghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ, được tập thể GV và nhân viên tín nhiệm.Trong thời kỳ đổi mới, chúng ta đang thực hiện nền kinh tế thị trườngtheo định hướng XHCN Chính nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường đã làm xuất hiện một thị trường lao động mới đặt ra những yêu cầumới cho GD&ĐT Do vậy, đối với các nhà quản lý GD luôn phải tìm tòi đổimới quản lý hoạt động sư phạm của nhà trường Tại các trường THPT, Hiệutrưởng phải là nhà sư phạm, nhà giáo dục có tâm hồn, phải thường xuyênchăm lo xây dựng và bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ, đồng thời phảiđối xử khéo léo và có khả năng cảm hoá con người

Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị xã hội, là nhà văn hoá, là người điđầu trong công tác xã hội hoá GD, là người duy trì, phát triển sáng tạo cácđịnh hướng giá trị của nhà trường

Trang 31

Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao Hiện nay chúng ta đã tiến hành hợptác về GD Do đó việc cạnh tranh về chất lượng GD là điều không tránh khỏi.Chính vì vậy, Hiệu trưởng phải biết dành thời gian thích đáng cho công tácđối ngoại nhằm tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động của nhàtrường Bên cạnh đó có thể ngoại giao để tìm kiếm sự hợp tác với quốc tế đểquảng bá thương hiệu của nhà trường.

Nhà sư phạm

chính trị - xã hội

Nhà văn hoá

Sơ đồ 1.2: Người Hiệu trưởng trường THPT hiện nay

1.5.4 Hiệu trưởng với nhiệm vụ giáo dục toàn diện

Mục tiêu của GD THPT là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bịcho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

Điều này, một mặt đòi hỏi Hiệu trưởng phải có kế hoạch để chủ độngtham gia tiếp tục hoàn thiện và cụ thể hoá những nội dung, tổ chức thực hiệnchương trình trong thực tế Đặc biệt là đối với các hoạt động giáo dục, các nộidung chương trình gắn với địa phương, những hoạt động tham gia vào côngtác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và tổ chức biên soạn một số chủ đề tựchọn Điều mà ở các nước phát triển người ta gọi là chương trình nhà trường(school curriculum) để phân biệt với chương trình chung của cả nước

HT

Trang 32

(national curriculum) Mặt khác, việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diệnliên quan tới tất cả hoạt động của nhà trường, những điều kiện vật chất và tinhthần, môi trường giáo dục Đòi hỏi Hiệu trưởng cần phải có khả năng lập kếhoạch tổng thể dài hạn, đồng thời sắp xếp kế hoạch thực hiện những nhiệm vụtrước mắt nhằm hướng tới mục tiêu giáo dục Theo đó người Hiệu trưởng cần phảiứng xử với GV, HS, NV theo phong cách quản lý mới thể hiện ở các dấu hiệu:

- Dân chủ trong quản lý

- Tôn trọng nhân cách của mỗi thành viên trong nhà trường

- Phân biệt rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường

- Tôn trọng tính sáng tạo của GV, HS, NV đồng thời coi trọng tinh thầnhợp tác trong nhà trường

Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ GV, nâng caonăng lực và phẩm chất của họ, bởi họ là nhân tố quyết định đến chất lượnggiáo dục toàn diện HS

1.5.5 Hiệu trưởng với nhiệm vụ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Bất cứ sự thành công của một phong trào nào đều phụ thuộc vào nhân tốquản lý Với phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”,người Hiệu trưởng nhà trường là nhân tố quyết định cho sự thành công đểtriển khai và hiện thực các mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng là điểm hội tụ nhân tố quản lý theo chiều dọc từ BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các cơ quan hữu quan (bằng cácchủ trương – chính sách – pháp quy) và các nhân tố quản lý theo chiều ngang(chính quyền cộng đồng, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội củacộng đồng, cha mẹ HS, các lực lượng giáo dục của nhà trường) và từ chínhchủ thể của cuộc vận động là HS nhà trường

Hiệu trưởng biết khơi dậy nội lực của chủ thể và sự đồng thuận của cáclực lượng bên ngoài tác động vào chủ thể theo mục tiêu đề ra

Trang 33

Sơ đồ 1.3: Hiệu trưởng - điểm hội tụ các nhân tố quản lý

Trước nhiệm vụ xây dựng THTT, HSTC, Hiệu trưởng chú ý phát triểnđồng bộ mười sáu kỹ năng sau:

1 Kỹ năng phân tích tình hình nhà trường (Situation analysis).

Đó là kỹ năng phân tích được chủ quan, nội lực của nhà trường: tìm rađiểm mạnh, điểm yếu và phân tích được khách quan ngoại lực của nhà trườngtìm ra cơ may, đe dọa

Tổng hợp của kết quả phân tích này là việc đánh giá được đúng đắn tìnhthế của trường, các thuận lợi, khó khăn của nhà trường Đây gọi là sự phântích SWOT đối với nhà trường

Bảng phân tích SWOT được biểu thị như sau:

Chủ quan

(+)

(I)Chủ quan (+)Khách quan (-)

(II)Chủ quan (-)Khách quan (+)(-)

(III)Chủ quan (+)Khách quan (-)

(IV)Chủ quan (-)Khách quan (-)(I): Biểu thị trạng thái nhà trường vừa thuận lợi về mặt chủ quan và vừathuận lợi về mặt khách quan

Học sinh chủ thể của quá trình giáo dục

Gia đình

Cấp trên Hiệu trưởng Cộng đồng

Trang 34

(II): Biểu thị trạng thái nhà trường không thuận lợi về mặt chủ quan,nhưng lại có thuận lợi về mặt khách quan (ví dụ HS sức học yếu nhưng giađình rất chăm lo cho sự học của các em).

(III): Biểu thị trạng thái nhà trường thuận lợi về mặt chủ quan, nhưng cónhiều đe doạ về mặt khách quan (ví dụ giáo viên có trình độ sư phạm tốtnhưng đời sống có nhiều khó khăn)

(IV): Biểu thị trạng thái nhà trường vừa khó khăn cả về mặt chủ quan vàkhách quan

2 Kỹ năng xác định các nhu cầu phát triển trong nhà trường (Needs)

Người Hiệu trưởng cần xác định thật mạch lạc:

- Những nhân tố gì nhà trường nhất thiết có trong năm học,

- Những nhân tố gì nhà trường cần có

- Những nhân tố gì nhà trường nên có (nhu cầu ở dạng nguyện vọng)

Có làm rành mạch điều này mới tìm ra ưu tiên của công việc trong năm học

3 Kỹ năng xác định chính sách phát triển nhà trường (Polycy)

Đây là việc vạch ra phương hướng lớn về mục tiêu, đề ra các chính sách,các giải pháp và các cam kết cơ bản để phát triển nhà trường diễn ra trongnăm học hay một giai đoạn trung hạn (3 năm, 5 năm)

4 Kỹ năng cụ thể hoá chính sách thành các nhiệm cụ cụ thể (Task)

5 Kế hoạch hoá việc thực hiện các nhiệm vụ (planning)

Đưa ra các nhiệm vụ đã vạch ra vào trục thời gian theo lịch biểu nămhọc (từ tháng 9 đến tháng 8 năm sau)

6 Kỹ năng lựa chọn chiến lược hành động của nhà trường

Căn cứ vào phân tích tình hình của nhà trường (bước 1) và căn cứ vàokết quả của bước 5 Hiệu trưởng cần xác định xem sẽ dùng chiến lược gì đểthực hiện được mục tiêu

1/ Chủ quan yếu/ Khách quan có nhiều đe doạ Ổn định – Phòng thủ

Trang 35

2/ Chủ quan mạnh/ Khách quan còn đe doạ Ổn định – Thích ứng

3/ Chủ quan yếu/ Khách quan hé ra cơ may Ổn định – Tăng trưởng4/ Chủ quan mạnh/ Khách quan có cơ may Phát triển tăng tốc

7 Kỹ năng xác định các chuẩn, mức để nhà trường hoạt động (standart)

Nhà trường ngày nay đang đi vào sự chuẩn hoá: có chuẩn GV, chuẩn CSVC,chuẩn cho hoạt động chung của nhà trường, chuẩn công tác của nhà trường Ởmỗi chuẩn lại được chi tiết thành tiêu chí và các minh chứng (bằng chứng)

Hiệu trưởng phải quán triệt các chuẩn tiêu chí, minh chứng này trongquá trình điều hành nhà trường làm cho mọi thành viên của trường áp dụngnghiêm chỉnh các chuẩn đã ban hành thích hợp với tình hình, hoàn cảnh củanhà trường Ngoài ra cần lưu ý đến các định mức trong việc bố trí GV/ lớp,HS/ lớp, định mức chỉ tiêu cho hoạt động giáo dục đào tạo, định mức thu theoquy định của nhà nước phục vụ nhu cầu đào tạo

8 Kỹ năng phát hiện nguồn lực (Resource)

Hiệu trưởng cần có sự mẫn cảm với các nguồn lực có thể khai thác hoạtđộng từ cấp trên, từ cộng đồng, từ gia đình người học và người học mà có kếhoạch xã hội hoá giáo dục một cách kịp thời

9 Kỹ năng huy động nguồn lực (Mobilyzing Resource)

Khi đã phát hiện nguồn lực thì phải huy động ngay nguồn lực đó bởi nếukhông thì các đối tác cũng không nhường nhịn cho trường Trong sự huy độngnày phải có sự ứng xử văn hoá, tránh làm những việc vi phạm vào quy địnhcủa nhà nước

10 Kỹ năng tổ chức (Organizing):

Công tác “tổ chức chính tắc” phải được quán triệt trong suốt quá trìnhquản lý Tuy nhiên đây là khâu tổ chức mềm Căn cứ vào nguồn lực huy độngthêm, Hiệu trưởng hình thành các tổ chức bổ sung, có khi phải mắc song song

sự phân công một số bộ phận đối với các nhiệm vụ trọng điểm

11 Kỹ năng phân phối nguồn lực (Allocating Resource)

Trang 36

Căn cứ vào kết quả huy động nguồn lực và các tổ chức mềm được hìnhthành, Hiệu trưởng biết phân phối nguồn lực một cách hợp lý đảm bảo thựchiện các mục tiêu đề ra.

12 Kỹ năng triển khai (Implementing)

Thực hiện việc triển khai công việc theo mục tiêu, tổ chức nguồn lựcđang có một cách hệ thống

13 Kỹ năng chỉ huy, chỉ đạo (Monitoring)

Tiến hành việc chỉ huy, chỉ đạo đẩy tiến độ kế hoạch đề ra đến đích Khithực hiện bước này cần chú ý khâu tiến độ Nếu kết quả thực tế đặt ra so vớimục tiêu chưa đạt, phải xem lại mục tiêu đề ra có quá cao hoặc nguồn lựccung ứng còn thấp hay không mà hạ mục tiêu hoặc tăng cường nguồn lực

14 Kỹ năng kiểm tra (Controling)

Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý Ở đây sự kiểm tra nội

bộ là để phát hiện, phòng ngừa, uốn nắn, điều chỉnh hoặc cổ vũ động viênnhằm hiện thực hoá được mục tiêu

15 Kỹ năng định giá thành tựu (Evaluting)

Đây là việc quan trọng cần xem kết quả đạt được so với chi phí thời gianhoặc vật chất đề ra để xác định được hiệu quả đích thực của công việc

16 Kỹ năng phản hồi (Feed back)

Kết thúc một chu trình công việc, một giai đoạn (học kỳ, năm học),người Hiệu trưởng cần tổng kết lại và có thông báo tới các địa chỉ nhà trường

có trách nhiệm

Phản hồi tới cấp trên (báo cáo), phản hồi tới các đối tác (cha mẹ HS,nhân dân cộng đồng) và phản hồi cho thuộc cấp, đồng cấp (GV, HS, các đoànthể trong nhà trường)

Bên cạnh 16 kỹ năng vừa nêu trên, Hiệu trưởng cần thực hiện sự hài hoàbốn cặp phạm trù trong phong cách quản lý:

- Hài hoà giữa tính dân chủ và tính quyết đoán

Trang 37

- Hài hoà giữa tính nguyên tắc và tính mềm dẻo

- Hài hoà giữa tính cầu thị và tính thực tiễn

- Hài hoà giữa tư duy tổng thể và hành động cụ thể [7]

1.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

1.6.1 Những yếu tố bên trong nhà trường

a Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người được Đảng và Nhà nước giao trách nhiệm quản

lý nhà trường, mọi sự việc diễn ra trong nhà trường theo chiều hướng tốt hayxấu đều do Hiệu trưởng Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vàhiệu quả mọi hoạt động của trường mình Thương hiệu nhà trường có đượckhẳng định hay không đều do Hiệu trưởng Mô hình trường học thân thiện,học sinh tích cực có thành hiện thực hay không phụ thuộc phần lớn vào sựnhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong hoạt động thực tiễncủa Hiệu trưởng nhà trường

Trước hết, người Hiệu trưởng phải là người nhận thức đúng đắn về sựcần thiết phải xây dựng môi trường học tập thân thiện, HS tích cực; phải làngười am hiểu sâu sắc về mô hình này để có thể hướng dẫn, giải thích chongười dưới quyền thực hiện

Hiệu trưởng là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai các nộidung, yêu cầu xây dựng THTT, HSTC trong thực tiễn đơn vị mình Ngoài ra,

uy tín của người Hiệu trưởng trong tập thể sư phạm có tác dụng như chất xúctác thúc đẩy sự phát triển của nhà trường

b Trình độ, năng lực, phẩm chất của GV

Người xưa có câu: “Thầy nào trò nấy” thầy giáo - dạy người chủ yếubằng bản thân con người mình, bằng nhân cách của chính mình Đây là đặctrưng lao động sư phạm của người thầy giáo Trình độ, năng lực chuyên môn,

kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người GV có ảnh hưởng trực tiếp đến chất

Trang 38

lượng dạy học và giáo dục HS phát triển toàn diện.

c Phẩm chất và năng lực của HS

Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS vừa là mục đích của phongtrào xây dựng THTT, HSTC nhưng nó cũng chính là điều kiện để THTT,HSTC trở thành hiện thực

Mô hình THTT, HSTC đòi hỏi dưới sự chỉ đạo của GV, HS phải cónhững phẩm chất và năng lực như: phải có động cơ học tập đúng đắn; tự giáctích cực trong học tập; có ý thức trách nhiệm; có phương pháp tự học tíchcực; đặc biệt phải có những kỹ năng sống cần thiết

1.6.2 Những yếu tố bên ngoài nhà trường

a Chủ trương về xây dựng THTT, HSTC

Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT đã định hướng một cách cụ thể về mụctiêu, yêu cầu và nội dung xây dựng THTT, HSTC

Các văn bản, chỉ thị của Sở GD&ĐT đã được các cấp quản lý cụ thểhoá và hướng dẫn thực hiện

Đây chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện phongtrào xây dựng THTT, HSTC trong các trường phổ thông hiện nay

b Điều kiện thực tế của nhà trường

Trong những năm qua ngân sách đầu tư cho GD&ĐT ngày càng tăng,đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư về xây dựng, trang bị CSVC, vềmua sắm trang thiết bị dạy học Hiệu trưởng nhà trường cần có kế hoạch vàbiện pháp cụ thể để phát huy có hiệu quả nguồn ngân sách này và phát huy cóhiệu quả những trang thiết bị hiện có Ngoài ra Hiệu trưởng các nhà trườngcần phải phát huy sức mạnh xã hội hoá giáo dục trong điều kiện thực tế củađơn vị, qua đó tìm nguồn tài trợ để hỗ trợ kinh phí, phát huy sức mạnh củacộng đồng vào công tác giáo dục của nhà trường nhằm từng bước thực hiệncác nội dung trong mô hình THTT, HSTC

c Gia đình, cộng đồng và xã hội

Trang 39

Truyền thống văn hoá, môi trường đạo đức chung của mỗi gia đình, mỗidòng họ, mỗi cộng đồng gần gũi với HS có thể trở thành tác nhân thúc đẩy hoặckìm hãm động cơ, thái độ học tập của HS HS không thể học tập tốt nếu gia đìnhkhông tạo điều kiện, không có phương pháp để khuyến khích, động viên, giúp

đỡ các em Chính vì vậy, việc tăng cường vai trò quản lý của gia đình, của cộngđồng xã hội trong việc giáo dục HS là rất quan trọng và thiết thực

Trong quá trình xây dựng THTT, HSTC chúng ta xét đến các yếu tố

chủ quan và các yếu tố khách quan Theo quy luật của sự phát triển thì các yếu tố chủ quan là nhân tố quyết định của bản thân sự vật Vì vậy muốn việc

xây dựng mô hình THTT, HSTC được thành công cần phát huy tối đa nhân tốchủ quan, bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ tích cực của các nhân tố khách quan

2 Trong đề tài này, trường học thân thiện được hiểu là nơi mà mọi thànhviên đều là bạn, là đồng chí, là anh em; GV nêu cao tinh thần “càng yêu ngườibao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động GD trở nên nhẹ nhàng, vuitươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; Trường học gắn bó mật thiết với địaphương, và có chất lượng GD toàn diện với hiệu quả GD không ngừng đượcnâng cao

3 Trong điều kiện hiện nay, người Hiệu trưởng không chỉ là người quản

Trang 40

lý hành chính - tổ chức, nhà sư phạm mẫu mực mà còn là nhà hoạt động chínhtrị - xã hội, nhà văn hóa và hơn thế nữa là nhà ngoại giao.

4 Trước nhiệm vụ xây dựng THTT, HSTC Hiệu trưởng cần chú ý pháttriển đồng bộ 16 kỹ năng quản lý

Trên đây là những vấn đề về tri thức lý luận Để đưa ra các biện phápmang tính hợp lý và khả thi, chúng tôi cần nghiên cứu thực trạng quản lý xâydựng THTT, HSTC của Hiệu trưởng các trường THPT thị xã Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh

Ngày đăng: 27/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà trường - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý nhà trường (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Người Hiệu trưởng trường THPT hiện nay - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Sơ đồ 1.2 Người Hiệu trưởng trường THPT hiện nay (Trang 31)
Sơ đồ 1.3: Hiệu trưởng - điểm hội tụ các nhân tố quản lý - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Sơ đồ 1.3 Hiệu trưởng - điểm hội tụ các nhân tố quản lý (Trang 33)
Bảng phân tích SWOT được biểu thị như sau: - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Bảng ph ân tích SWOT được biểu thị như sau: (Trang 33)
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, số lượng HS - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, số lượng HS (Trang 44)
Bảng 2.9: Thực trạng hoạt động dạy và học của GV và HS ở các trường THPT thị xã Uông Bí - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động dạy và học của GV và HS ở các trường THPT thị xã Uông Bí (Trang 56)
Bảng 2.10: Quan điểm để học tốt của HS các trường THPT thị xã Uông Bí - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Bảng 2.10 Quan điểm để học tốt của HS các trường THPT thị xã Uông Bí (Trang 57)
Hình ảnh 2.1: Hoạt động ngoại khoá nhằm giáo dục KNS - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
nh ảnh 2.1: Hoạt động ngoại khoá nhằm giáo dục KNS (Trang 58)
Hình ảnh 2.2: Ủng hộ, giúp đỡ trẻ em tàn tật - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
nh ảnh 2.2: Ủng hộ, giúp đỡ trẻ em tàn tật (Trang 62)
Hình ảnh 2.3: HS tham gia quét dọn di tích. - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
nh ảnh 2.3: HS tham gia quét dọn di tích (Trang 64)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ của các biện pháp - TRƯỜNG HỌC TT-HSTC
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ của các biện pháp (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w