1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

110 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thị Tâm Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 21/11/1974 Nơi sinh: Lâm Đồng Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820227 I- Tên đề

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƢỢNG

VỐN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ

Trang 2

NGUYỄN THỊ TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU

NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƢỢNG VỐN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày

23 tháng 9 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Tâm Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 21/11/1974 Nơi sinh: Lâm Đồng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820227

I- Tên đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập

cá nhân từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

II- Nhiệm vụ và nội dung: Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn

Chương 2: Thực trạng về quản thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn tại Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/8/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trương Quang Dũng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đ y à công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số iệu, kết quả nêu trong Luận văn à trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị T m

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành uận văn này, tôi xin ch n thành gởi ời cảm ơn tới:

Qu Thầy, Cô Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh đã hết òng truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi được học tại trường, đặc biệt

à sự hướng dẫn tận tình của TS Trương Quang Dũng - Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Đồng thời, tôi xin gửi ời cảm ơn ch n thành tới gia đình, bạn bè, và đặc biệt

à ban ãnh đạo Chi cục Thuế quận Phú Nhuận và đồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện uận văn này

Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài iệu, tranh thủ nhiều kiến đóng góp, song thiếu sót à điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được thông tin đóng góp qu báu từ Qu Thầy, Cô, Đồng nghiệp và các bạn

Xin chân thành cám ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2017

Người viết

Nguyễn Thị T m

Trang 7

TÓM TẮT

Hoàn thiện công tác quản thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn à một trong những yếu tố góp phần tạo ập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước và góp phần thực hiện công bằng xã hội Với mục tiêu đặt ra, uận văn đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:

Bằng phương pháp định tính sử dụng kết quả nghiên cứu và số iệu thứ cấp từ

tổ chức, đơn vị có iên quan và từ các công trình khoa học đã công bố có iên quan thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, uận văn đã khái quát cơ sở uận chung về thuế TNCN và thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Bằng phương pháp định ượng sử dụng các số iệu sơ cấp từ cuộc khảo sát riêng cho uận văn, thông qua phiếu điều tra và các cuộc phỏng vấn (toàn bộ số iệu khảo sát được xử bằng thống kê) để đánh giá thực trạng tổ chức quản hoạt động thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn của Chi cục thuế quận Phú Nhuận Từ kết quả đánh giá thực trạng, uận văn đã chỉ rõ ra khó khăn, tồn tại như sau:

- Cơ quan thuế không kiểm soát được số ượng đối tượng có nghĩa vụ phải kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và Sở kế hoạch đầu tư còn ỏng lẻo

- Tình trạng sử dụng tiền mặt còn phổ biến

- Cơ sở pháp về chế tài đối với các đối tượng vi phạm chưa đủ sức răn đe

- Công tác kiểm tra, thanh tra còn hạn chế

- Trình độ hiểu biết và thức chấp hành của các đối tượng còn hạn chế, t m trốn thuế còn an truyền

Trang 8

Nắm bắt đƣợc thực trạng trên, tác giả đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện trong công tác quản thu thuế TNCN đối với chuyển nhƣợng vốn Các giải pháp này không những áp dụng cho Chi cục thuế quận Phú Nhuận mà còn áp dụng cho những Chi cục thuế khác nhƣ:

- Giải pháp về chính sách thuế

- Giải pháp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm n ng cao thức tu n thủ pháp uật

- Giải pháp về công tác quản đối tƣợng nộp thuế

- Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát

- Giải pháp về bộ máy quản thuế

- Giải pháp về áp dụng công nghệ mới trong quản thu thuế

Hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽ mang ại những thay đổi tích cực góp phần

n ng cao hiệu quả trong tổ chức quản thuế TNCN đối với chuyển nhƣợng vốn

Trang 9

ABSTRACT

Improving personal income tax management of transfer of a capital asset is one of the factors contribute to create financial resources for the state budget and contribute to social justice As set objectives, Content includes three core issues following:

Using qualitative research which collects previous research results and secondary materials from associations, organizations and units Presents the basis theoretical about personal income tax and personal income tax of transfer of a capital asset

Using quantitative research which follows primary information from the own surveys through questionnaires and direct interviews after integrated and processed

by statistics, supports the author to estimate the reality of activity personal income

tax management of transfer of a capital asset Base on current situations, thesis has pointed out difficulties exist, reason and the surface was achieved for personal income tax management of transfer of a capital asset in tax office of Phu Nhuan District The thesis reaches some problems including:

- The tax office don’t contro number of people who have to liability to duty personal income tax management of transfer of a capital asset

- Coordination mechanism between Tax authorities and DPI remains lax;

- Using cash is also common;

- The legal for violating sanction against is not strong enough;

- The inspection, audit is still limited

- The level of knowledge and sense of execution of people is limited, psychological tax evasion still spreads everywhere

Trang 10

Handling above matters, the author gives some suggestions to contribute to improving personal income tax management of transfer of a capital asset in tax office of Phu Nhuan District These solutions are not applicable to management at tax office of Phu Nhuan District, but also can be applied to other tax office as:

- Suggestion for tax policy

- Suggestion for propaganda

- Suggestion for tax object management

- Suggestion for inspection, audit

- Suggestion for tax administration

- Suggestion for new technology to improve tax collection management

Hopefully results of this study will bring positive changes, improve organizational performance in activity personal income tax management of transfer

of a capital asset

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

LỜI MỞ ĐẦU 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN L THUẾ THU NHẬP CÁ NH N Đ I VỚI CHU ỂN NHƯ NG V N 4

1.1 Quản trị và các chức năng quản trị 4

1.1.1 Khái niệm quản trị 4

1.1.2 Các chức năng quản trị 4

1.2 Thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn 5

1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nh n 5

1.2.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 6

1.2.3 Vai trò của thuế TNCN đối với nền kinh tế 7

1.2.4 Cơ sở pháp lý của thuế TNCN ở Việt Nam 9

1.3 Quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 11

1.3.1 Hoạch định chính sách thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 11

1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế 11

1.3.1.2 Căn cứ tính thuế 13

1.3.2 Tổ chức thực hiện 17

1.3.2.1 Tổ chức bộ máy thu thuế 18

1.3.2.2 Tổ chức quản lý thu thuế 18

1.3.3 Kiểm tra, giám sát 20

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 20

Trang 12

1.3.4.1 Nhân tố thuộc về Chi cục Thuế 20

1.3.4.2 Nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế 21

Tóm tắt chương 1 22

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN L THUẾ THU NHẬP CÁ NH N Đ I VỚI CHU ỂN NHƯ NG V N TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN PHÚ NHUẬN 23

2.1 Tổng quan về Chi cục thuế Phú Nhuận 23

2.1.1 Lịch sử hình hành 23

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Phú Nhuận 23

2.1.3 Một số kết quả hoạt động của Chi cục thuế quận Phú Nhuận 28

2.1.3.1 Kết quả thu NSNN 28

2.1.3.2 Kết quả thu NSNN đối với thu nhập cá nhân 28

2.2 Thực trạng quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn quận Phú Nhuận 29

2.2.1 Thực trạng chính sách thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 29

2.2.1.1 Về đối tượng nộp thuế 32

2.2.1.2 Đối với cơ sở tính thuế 33

2.2.2 Thực trạng tổ chức quản lý thu thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn của Chi cục thuế quận Phú Nhuận 35

2.2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế 35

2.2.2.2 Quản đối tượng nộp thuế 39

2.2.2.3 Tình hình kê khai nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 42

2.2.2.4 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế 45

2.2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 46

2.3 Đánh giá chung 51

2.3.1 Những thành tựu đạt được 51

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nh n 54

2.3.2.1 Những hạn chế 54

2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 56

Tóm tắt chương 2 58

Chương 3: MỘT S GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NH N Đ I VỚI CHUYỂN NHƯ NG V N TR N Đ A BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN 59

Trang 13

3.1 Định hướng quản thuế thu nhập cá nhân 59

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận 60

3.2.1 Hoàn thiện các văn bản về chính sách thuế 60

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện 61

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động thu thuế 69

3.3 Kiến Nghị 70

3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục thuế và Bộ Tài chính 70

3.3.2 Kiến nghị với UBND TP.Hồ Chí Minh 71

3.3.3 Kiến nghị với Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh 71

Tóm tắt chương 3 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế Phú Nhuận 27 Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN qua các năm 28 Bảng 2.2: Kết quả thu NSNN đối với thu nhập cá nh n năm 2014-2016 28 Bảng 2.3: Tình hình quản người nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn quận Phú Nhuận năm 2014 - 2016 32 Bảng 2.4 Những khó khăn trong công tác tuyên truyên 36 Bảng 2.5 Tình hình hoạt động tuyên truyền tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận năm 2014-2016 37 Bảng 2.6 Những khó khăn trong quản đối tượng nộp thuế 39 Bảng 2.7 Tình hình cấp mã số thuế cá nh n trên địa bàn quận Phú Nhuận từ năm

2014 - 2016 41 Bảng 2.8 Tầm quan trọng cuả một số yếu tố trong kê khai thuế 43 Bảng 2.9 Bảng tổng hợp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận từ năm 2014 - 2016 44 Bảng 2.10 Phân tích tình hình thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn quận Phú Nhuận từ năm 2014 - 2016 45 Bảng 2.11 Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2014-2016 47 Bảng 2.12 Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận năm 2014-2016 47 Bảng 2.13 Tầm quan trọng cuả một số yếu tố trong thanh tra, kiểm tra 48

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

T nh cấp thiết của đề tài

Trong các khoản thu về thuế, thuế thu nhập cá nh n (TNCN) ngày càng trở nên à nguồn thu quan trọng cho ng n sách nhà nước (NSNN), à công cụ điều tiết

vĩ mô nền kinh tế Để đạt được điều đó các chính sách thuế phải đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo c n đối thu chi NSNN, góp phần phát huy tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Việc quản thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, đảm bảo quyền và ợi ích hợp pháp của người nộp thuế Chính vì vai trò quan trọng của thuế TNCN mà việc quản thu thuế TNCN nói chung, thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn nói riêng à một trong những giải pháp quan trọng góp phần c n đối thu chi cho NSNN

Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ng n sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu, đó à mục tiêu quản thuế mà nhà nước hướng tới Nhưng àm thế nào để đạt được mục tiêu đó phải nói đến vị trí quan trọng của công tác quản thuế Thuế thu nhập cá nh n chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ng n sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, àm tốt công tác quản thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập

cá nh n nói riêng sẽ có tác dụng ớn trong việc thu đúng, thu đủ và kịp thời số thu cho ng n sách nhà nước

Xã hội ngày càng phát triển, vấn đề thu nhập ngày càng trở nên phức tạp, iên quan đến mọi mặt đời sống của d n cư, trong đó có thu nhập từ chuyển nhượng vốn Chuyển nhượng vốn à một trong những hoạt động khá phổ biến trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay Song nhiều doanh nghiệp, cá nh n né tránh nghĩa vụ thuế không kê khai thuế, hoặc bằng cách ghi trên hợp đồng khai báo với

cơ quan thuế giá chuyển nhượng chỉ bằng giá vốn để không phải nộp thuế Ở nước

ta hiện nay nói chung và tại Chi cục thuế Phú Nhuận nói riêng, việc quản thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn còn nhiều hạn chế kể từ việc ban hành pháp uật thuế đến tổ chức thực hiện cũng như kiểm tra, kiểm soát Chính vì thế, công tác quản

Trang 17

thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn cần phải được hoàn thiện nhằm chống thất thu NSNN Trước thực tế đó, là công chức được ph n công theo dõi quản doanh

nghiệp, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận” để àm uận văn thạc sĩ với hy vọng uận văn này sẽ góp phần vào việc

tăng thu cho ng n sách nhà nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở nghiên cứu uận và thực tiễn từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản thu thuế thu nhập cá nh n từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thứ nhất, hệ thống cơ sở uận và thực tiễn về công tác quản thu thuế

TNCN và TNCN từ chuyển nhượng vốn

+ Thứ hai, ph n tích thực trạng công tác quản thu thuế TNCN từ chuyển

nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

+ Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

thu thuế thu nhập cá nh n từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn quận Phú Nhuận

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Hoạt động quản thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm từ chuyển nhượng chứng khoán) trên địa bàn quận Phú Nhuận + Về thời gian: Dữ iệu dùng để thực hiện uận văn được thu thập trong khoảng từ thời gian từ năm 2014 đến năm 2016 (Dữ iệu khảo sát được thu thập từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017)

Trang 18

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu ph n tích định tính dựa trên số iệu thống kê tổng hợp từ thực tế kết hợp phương pháp so sánh để ph n tích, đánh giá công tác quản thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

5 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương : Cơ sở uận về quản thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển

nhượng vốn

Chương 2: Thực trạng về quản thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển

nhượng vốn tại Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản thu thuế thu

nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

u n tr và các chức năng qu n tr

hái ni m qu n tr

Theo Mary Parke Fo ett: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác” Định nghĩa này cho rằng nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không chỉ tự mình hoàn thành công việc

Koontz và O’Donne viết: “Có ẽ không có ĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn à công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nh n àm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” Phát biểu này nhấn mạnh đến sự cần thiết phải thiết

kế một bộ máy quản lý hữu hiệu để có thể điều hành, phối hợp hoạt động của toàn

bộ tổ chức hướng tới mục tiêu đã đề ra

Một định nghĩa khác của James Stonner và Stephen Robbín: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, ãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”

Robert Kreitner đã đưa ra định nghĩa về quản trị khá rõ ràng: “Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường uôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn”

Các chức năng qu n tr

Chức năng quản trị là những nhóm công việc chung, tổng quát mà nhà quản trị

ở cấp bậc nào cũng thực hiện Nói cụ thể hơn, chức năng quản trị được hiểu là một loại hoạt động quản trị, được tách riêng trong quá trình phân công và chuyên môn hóa ao động quản trị, thể hiện phương hướng hay giai đoạn tiến hành các tác động

Trang 20

quản trị nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Hiện nay có nhiều cách phân loại các chức năng quản trị, nhưng nhìn chung, các nhà khoa học đã tương đối có sự thống nhất về bốn chức năng quản trị là: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát

- Chức năng hoạch định: là chức năng đầu tiên trong quá trình quản trị Hoạt động này bao gồm việc xác định rõ hệ thống mục tiêu của tổ chức, xây dựng vàlựa chọn chiến ược tổng thể để thực hiện các mục tiêu này và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động của tổ chức Đồng thời đưa ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch của tổ chức

- Chức năng tổ chức: chủ yếu là thiết kế cơ cấu của tổ chức, bao gồm xác định những việc phải làm, những ai sẽ làm những việc đó, những bộ phận nào cần được thành lập, quan hệ phân công phối hợp và trách nhiệm giữa các bộ phận và xác lập hệ thống quyền hành trong tổ chức

- Chức năng điều khiển: là chức năng thực hiện sự kích thích, động viên, chỉ huy, phối hợp con người, thực hiện các mục tiêu quản trị và giải quyết các xung đột trong tập thể nhằm đưa tổ chức đi theo đúng quỹ đạo dự kiến của tổ chức

- Chức năng kiểm soát: để đảm bảo công việc thực hiện như kế hoạch dự kiến, nhà quản trị cần theo dõi xem tổ chức của mình hoạt động như thế nào, bao gồm việc theo dõi toàn bộ hoạt động cuả các thành viên, bộ phận và cả tổ chức.Hoạt động kiểm soát thường là việc thu thập thông tin về kết quả thực hiện thực tế, so sánh kết quả thực hiện thực tế với các mục tiêu đã đặt ra và tiến hành các điều chỉnh nếu có sai lệch, nhằm đưa tổ chức đi đúng quỹ đạo đến mục tiêu

Trong thực tế, nhiều trường hợp chức năng tổ chức và chức năng điều khiển được ghép lại thành chức năng tổ chức thực hiện

Thu thu nhập cá nh n đối v i chu n nhượng vốn

1.2.1 hái ni m thu thu nhập cá nh n

Thuế à một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do uật pháp qui định đối với các pháp nh n và thể nh n thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế à hình thức ph n phối ại bộ phận nguồn tài chính của xã

Trang 21

hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kì một ợi ích nào mà xem như đó à trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước (Giáo trình Quản Lý thuế - NXB Tài Chính (2010))

Từ sự ph n tích khái quát đó có thể cho thấy, thuế à một khoản thu của ng n sách nhà nước mang tính bắt buộc, không mang tính hoàn trả trực tiếp và được pháp uật quy định đối với các tổ chức kinh tế xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội

Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì:

“Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá

nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.”

Thuế thu nhập cá nh n à oại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công d n Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, ao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nh n à người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam

1.2.2 Đặc đi m của thu thu nhập cá nhân

- Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước;

- Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù ao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp;

- Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội khác (như phúc ợi công cộng, chăm sóc sức khỏe );

- Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng à người chịu thuế;

Trang 22

- Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công d n nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá

nh n đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao;

- Việc đánh thuế thu nhập cá nh n thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất

ũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá

nh n à điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Do vậy, việc sử dụng thuế suất ũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao;

- Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

1.2.3 Vai trò của thu TNCN đối v i nền kinh t

- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Nền kinh tế nước ta

ngày càng phát triển, thu nhập bình qu n đầu người của cá nh n ngày càng tăng, bên cạnh thu nhập chính từ tiền ương tiền công, còn có các khoản thu nhập lớn từ việc chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền thương mại, đầu tư vốn… từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ng n sách Nhà nước Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Một trong những khiếm khuyết của

nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp d n cư trong xã hội Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp d n cư ngày càng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của đất nước là thành quả của nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh

Trang 23

tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp d n cư và g y ra bất ổn xã hội Chính vì vậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nh n tăng ên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm

- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng điều

tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất Và từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà cơ sở sản xuất kinh doanh gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Đồng thời, qua công tác thu thuế, cơ quan thuế, cơ quan thuế cập nhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ

sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế

- xã hội

- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều

khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển

- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong doanh

nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Trang 24

Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có

sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá

nh n để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nh n đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân

và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.4 Cơ sở pháp lý của thu TNCN ở Vi t Nam

Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian Từ năm 1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu ực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng dần được

bổ sung đầy đủ hơn

Trong 17 năm qua, ngưỡng bắt đầu chịu thuế áp dụng cho người Việt Nam đã được điều chỉnh 5 ần (chưa tính những ần Chính phủ đề xuất nhưng không được Quốc hội thông qua) Đồng thời, thuế suất tối đa áp dụng cho người Việt Nam cũng giảm dần từ mức 80% xuống 72%, rồi 65%, rồi 40%, để còn ại mức 35% như trong Luật thuế TNCN hiện tại áp dụng từ ngày 01/01/2009

Luật thuế TNCN đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20/11/2007 với tổng số 79,11% số phiếu tán thành Luật này có hiệu ực thi hành từ ngày 01/01/2009

- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội XII;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội XIII;

- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nh n;

Trang 25

- Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về một số điều của uật thuế thu nhập cá nh n và uật sửa đổi, bổ sung một

số điều của uật thuế thu nhập cá nh n;

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản thuế;

- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành uật sửa đổi, bổ sung một số điều của các uật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;

- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n;

- Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 về việc hướng dẫn sửa đổi,

bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n;

- Thông tư 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nh n;

- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện uật thuế thu nhập cá nh n, uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế thu nhập cá nh n và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của uật thuế thu nhập cá nh n và uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế thu nhập cá nh n;

- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của uật quản thuế; uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật quản thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ;

Trang 26

- Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư

số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 ;

- Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nh n đối với cá nh n cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nh n quy định tại uật sửa đổi, bổ sung một số điều của các uật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị Định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành uật sửa đổi, bổ sung một số điều của các uật

về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

3 u n lý thu TNCN từ chu n nhượng vốn

Theo luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác

 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

1.3.1 Hoạch đ nh ch nh sách thu TNCN từ chu n nhượng vốn

3 Đối tượng nộp thu

- Cá nh n cư trú và cá nh n không cư trú có thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn

- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Trang 27

+ Đối với cá nh n cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

+ Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã k kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nh n cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nh n được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng ao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự

để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia

+ Đối với cá nh n không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Cá nh n cư trú à người đáp ứng một trong các điều kiện sau đ y:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương ịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến

và ngày đi được tính là một (01) ngày Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của

cá nh n khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

+ Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên à nơi cá nh n sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng k thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú

+ Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên à nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng k cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở ên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Trang 28

+ Cá nh n chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở ên trong năm tính thuế cũng được xác định à cá nh n cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi

+ Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi àm việc, ở trụ sở cơ quan, không ph n biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng ao động thuê cho người ao động

Trường hợp cá nh n có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế

mà cá nhân không chứng minh được à cá nh n cư trú của nước nào thì cá nh n đó

à cá nh n cư trú tại Việt Nam

Việc chứng minh à đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã k kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú

Cá nh n không cư trú à người không đáp ứng điều kiện nêu trên

1.3.1.2 Căn cứ t nh thu

Đối v i cá nh n cư trú:

 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất

 Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp iên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Giá chuyển nhượng: là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

- Giá mua: là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn Trị giá

Trang 29

phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn Cụ thể như sau:

+ Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ

+ Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ

+ Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế

+ Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn

- Các chi phí iên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh iên quan đến việc tạo

ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

+ Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng + Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng

+ Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn

 Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nh n đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp

áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%

 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời

Trang 30

điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn

 Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp =

Thu nhập tính

Thuế suất 20%

 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

 Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng

là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng

 Thuế suất và cách tính thuế

- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

- Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá

nhân phải nộp =

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần ×

Thuế suất 0,1%

 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

Trang 31

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên

Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung t m ưu k chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung t m ưu k chứng khoán

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực

- Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn

là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn

 Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nh n chưa phải nộp thuế thu nhập

cá nhân khi nhận cổ phiếu Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nh n đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

- Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số ượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nh n đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nh n đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng

Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nh n đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức

Đối v i cá nh n không cư trú:

 Thuế thu nhập cá nh n đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân

Trang 32

không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nh n không cư trú nhận được

từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài

Tổng số tiền mà cá nh n không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn

 Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

- Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nh n cư trú

- Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nh n cư trú

 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nh n không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nh n không cư trú được xác định như đối với cá nh n cư trú

1.3.2 Tổ chức thực hi n

Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tác này cần phải được thực hiện trước hết từ công chức thuế, sau đó tới mọi người dân

Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thì các cơ quan thuế có thể thông qua phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nh n…

- Đối với công chức thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào

đó cho các công chức ngành thuế, nhất là công chức cơ sở thường được tiến hành ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung một chính sách thuế đã có Thông qua tập huấn, các công chức thuế có thể nắm chắc

Trang 33

được các chính sách thuế từ mục đích, nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ một tuyên truyền viên giỏi về thuế

- Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa

vụ thuế và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầng lớp d n cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên

1.3.2.1 Tổ chức bộ má thu thu

Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô hình sau:

Mô hình tổ chức theo sắc thuế: Các phòng ban riêng biệt được thành ập để

quản một số oại thuế cụ thể Mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ quản các oại thuế được ph n công Có thể nói đ y à “mô hình quản khép kín” đối với mỗi oại thuế

Mô hình tổ chức theo chức năng: Tổ chức các phòng ban chức năng riêng rẽ

Mỗi phòng ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có iên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng kê khai kế toán thuế, phòng kiểm tra ĐTNT…

Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế được chia thành

các nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế

Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng như các sắc thuế khác theo mô hình phù hợp

1.3.2.2 Tổ chức qu n lý thu thu

Quản lý đối tượng nộp thuế

Đ y à kh u đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản lý tốt đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Trong công tác quản đối tượng nộp thuế, chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng ao động, từ đó chúng

ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu Hàng

Trang 34

năm, cơ quan thuế phải tiến hành đăng k đối tượng nộp thuế Phương thức thủ công và quản lý bằng mạng vi tính à hai phương thức đăng k đối tượng nộp thuế thường được áp dụng Vì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ở đ y nhiều và không tập trung nên phương thức quản lý bằng mạng vi tính thích hợp với công tác quản lý thuế thu nhập cá nh n Theo phương thức này thì cơ quan quản lý thuế cần phải tiến hành cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi đối tượng nộp thuế được gắn với một

mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế được nhập vào máy

vi tính với một file riêng mà tên file là mã số của đối tượng nộp thuế Khi cần kiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở file theo mã số của đối tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế

Quản lý kê khai, nộp thuế

- Thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập tính thuế cho các đối tượng nộp thuế làm việc trong đơn vị mình và có thu nhập do đơn vị mình chi trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộp thuế, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập trước thuế của đối tượng nộp thuế để đem nộp cho cơ quan thuế

- Đối tượng nộp thuế sẽ trực tiếp kê khai thu nhập của mình và tự tính mức thuế mình phải nộp Sau đó, các đối tượng nộp thuế sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp khoản thuế cho cơ quan thuế hay cơ quan có chức năng thu thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Bộ phận thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện nhiệm vụ thu tiền nợ thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

Trang 35

1.3.3 i m tra, giám sát

Đ y à một nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế Thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện bởi cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thuế Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nh n có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nh n cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế là phát hiện và xử các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau

1.3.4 Các nh n tố nh hưởng đ n hoạt động qu n lý thu TNCN từ chu n nhượng vốn

1.3.4 Nh n tố thuộc về Chi cục Thu

- Trình độ và đạo đức của đội ngũ công chức

Trình độ, năng ực của công chức thuế tại chi cục không chỉ ảnh hưởng đến việc tham mưu, x y dựng và hoạch định chính sách thuế mà còn quyết định hiệu quả thực hiện chính sách thuế Công chức thuế vừa à người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế (những người luôn có nhiều thủ đoạn để trốn thuế) vừa phải triển khai thực hiện chính sách thuế, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, đội ngũ công chức nếu không có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao thì mọi chính sách dù tốt đến đ u cũng bị vô hiệu hóa

và chính sách ban hành sẽ không phát huy được tác dụng, trốn thuế, gây thất thu thuế cho Ng n sách Nhà nước

- Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế

Chi cục Thuế à nơi triển khai các quy trình quản lý thu thuế Do vậy, công tác thu thuế luôn phải hướng tới việc tổ chức thực hiện một cách hợp lý, kịp thời, chính xác, đơn giản, nhanh gọn để người nộp thuế có thể dễ dàng nắm bắt, thực hiện và có

Trang 36

tinh thần tự giác Đồng thời kết hợp với sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc thực hiện quy trình để tránh tình trạng nhũng nhiễu người nộp thuế gây khó khăn cho việc chấp hành các chính sách thuế

Do vậy yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật à n ng cao tính năng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra Tăng cường trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch phát sinh từ việc nộp thuế Mặt khác, cũng giúp việc quản lý các mặt của người nộp thuế một cách chính xác, đầy đủ và giảm thiểu thời gian cũng như nguồn lực

- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với người nộp thuế (mà chủ đạo thực hiện à đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế) giúp người nộp thuế hiểu sâu, hiểu đúng về các chính sách thuế Từ đó n ng cao thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế thu nhập các nh n đối với chuyển nhượng vốn Tạo lập được mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế quản và người nộp thuế theo hướng người nộp thuế à người được phục vụ và cơ quan thuế à người phục vụ đáng tin cậy nhất của người nộp thuế

1.3.4 Nh n tố bên ngoài Chi cục Thu

- Hệ thống chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng

Đối với các chính sách thuế, để các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính phổ thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động được nguồn thu cho Ng n sách Nhà nước nhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực khuyến khích thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển sản xuất…từ đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

- Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Trang 37

Với mục tiêu lợi nhuận là trên hết, đối tượng nộp thuế sẽ tìm mọi cách để trốn thuế, gian lận về thuế để thu lợi bất hợp pháp Do đó, n ng cao thức tuân thủ pháp luật cùng với sự hiểu biết của các đối tượng nộp thuế về những lợi ích xã hội mà đối tượng nộp thuế nhận được thông qua nguồn thu từ thuế được phân phối lại vào nền kinh tế sẽ là nhân tố làm giảm tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế và thất thu thuế cho Ng n sách Nhà nước

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có iên quan

Thuế iên quan đến nhiều ĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộ ngành đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế Quận Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin về tình hình họat động kinh doanh, sự biến động về số ượng doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời, toàn diện hơn

Tóm tắt chương

Trong chương 1 của luận văn đã trình bày cơ sở lý luận cơ bản về quản trị,

về quản lý nhà nước đối với các khoản thu thuế thu nhập các nhân từ chuyển nhượng vốn Luận văn đã hệ thống hoá các khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập cá nhân, thu nhập cá nh n đối với chuyển nhượng vốn Luận văn còn làm rõ mục tiêu, vai trò, nội dung quản lý thuế thu nhập các nhân từ chuyển nhượng vốn

Phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập các nhân từ chuyển nhượng vốn bao gồm các nhân tố thuộc về chủ thể quản lý, nhóm nhân tố thuộc về khách thể quản lý

Trang 38

Chương 2: TH C TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TẠI CHI CỤC THUẾ

Việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị đã tạo được nhiều chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ phục vụ nh n d n; tổ chức bộ máy được tinh gọn, hiệu quả; chất ượng đội ngũ CBCC được n ng ên Trong những năm qua Chi cục thuế quận Phú Nhuận à một trong 4 đơn vị được Tổng cục thuế và Cục thuế Tp Hồ Chí Minh đánh giá à àm tốt công tác cải cách hành chính, được Chính phủ bằng khen và tặng cờ đơn vị xuất sắc dẫn đầu, Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, Công đoàn được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng bằng khen, Chi đoàn thanh niên đạt xuất sắc nhiều năm iền và được tặng bằng khen của Trung ương đoàn

Tổ chức bộ má của Chi cục thu quận Phú Nhuận

Chi cục Thuế quận Phú Nhuận được tổ chức dựa trên mô hình quản theo chức năng của Luật Quản thuế và chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận Chi cục trưởng với vai trò thủ trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành chung

Trang 39

còn có một số phó chi cục trưởng với vai trò giúp việc cho Chi cục trưởng và điều hành công việc chỉ đạo theo sự ph n công còn được gọi à Ban Lãnh đạo Để thực thi nhiệm vụ được giao Chi cục thuế còn có các đội tham mưu và các đội trực tiếp thực hiện với cơ cấu tổ chức à 12 đội:

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ và Nghiệp vụ - Dự toán;

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học;

- Đội Kiểm tra thuế số 1;

- Đội Kiểm tra thuế số 2;

- Đội Kiểm tra thuế số 3;

- Đội Kiểm tra thuế số 4;

- Đội Quản nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

- Đội Quản thuế thu nhập cá nh n;

- Đội Kiểm tra nội bộ;

- Đội Hành chính - Nh n sự - Tài vụ - Ấn chỉ;

- Đội Trước bạ và thu khác;

- Đội thuế iên phường

Căn cứ theo Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế

về chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế thuộc Chi cục Thuế và tổ chức bộ máy quản của Chi cục trưởng thì Chi cục thuế quận Phú Nhuận tính đến tháng 12 năm

2016 tổng số nh n sự của Chi cục à 143 công chức (trong đó có: 14 Thạc Sĩ, 112 Đại học, 08 Cao Đẳng; 06 trung cấp; hầu hết công chức đều đạt trình độ A vi tính trở ên)

1 Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp uật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản

2 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng k thuế, xử hồ

sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo ph n cấp quản ; quản và vận

Trang 40

hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản thuế

3 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản của Chi cục Thuế

4 Đội Kiểm tra thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo iên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản của Chi cục Thuế

5 Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nh n; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá

nh n thuộc phạm vi quản của Chi cục Thuế;

6 Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán

Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản thuế, chính sách, pháp uật thuế cho công chức, công chức thuế trong Chi cục Thuế; x y dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ng n sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế

7 Đội Kiểm tra nội bộ

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tu n thủ pháp uật, tính iêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại iên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo iên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự iêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế

8 Đội Trước bạ và thu khác

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản thu ệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản,

Ngày đăng: 19/04/2020, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w