năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Duy Nguyên Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 05/02/1984 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 15418202
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
NGUYỄN DUY NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
NGUYỄN DUY NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
TS.Trần Anh Minh Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 23 tháng 09 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Duy Nguyên Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 05/02/1984 Nơi sinh: TP HCM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1541820208
I- Tên đề tài:
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Rủi ro tác nghiệp và đánh giá thực trạng Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/07/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên) TS Trần Anh Minh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài “Một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025” là kết quả lao động nghiên cứu của chính bản thân dưới sự hướng dẫn của
TS Trần Anh Minh
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chính xác, có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP.HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Duy Nguyên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các giảng viên, các nhà khoa học
đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu trong quá trình đào tạo tại Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Tôi cũng trân thành cảm ơn sâu sắc tới tập thể Quý thầy cô giáo Khoa Sau đại học, đặc biệt là TS.Trần Anh Minh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành bài luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình đến bạn bè và người thân đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để Tôi có thể tập trung hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Duy Nguyên
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025” được thực hiện từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 07 năm
2017 với mục đích tìm hiểu và nhân dạng các rủi ro tác nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi
ro tác nghiệp tại ngân hàng
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu tại bàn nhằm hệ thống hóa lý luận, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu tại hiện trường được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận, phỏng vấn, điều tra khảo sát với mẫu phiếu điều tra là 32 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại chi nhánh
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng bao gồm: rủi ro do con người, rủi ro do hệ thống, rủi ro do các yếu tố bên ngoài, rủi
ro do môi trường pháp lý; trong đó, rủi ro do con người là yếu tố mà hầu hết đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng đồng ý nhiều nhất về sự tác động của nó đối với tất cả các mặt hoạt động của ngân hàng
Bên cạnh đó, đề tài vẫn còn một số hạn chế như: Việc nghiên cứu chỉ dừng lại
ở mức độ khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm đối tượng đang làm việc trong nội bộ chi nhánh mà chưa mở rộng phạm vi ra các đối tượng khác; vấn đề chọn mẫu chưa
đi sâu vào đặc điểm của từng đối tượng và đề tài cũng chưa xem xét đến sự ảnh hưởng của một số yếu tố khác có thể gây ra rủi ro tác nghiệp cho ngân hàng
Trang 8ABSTRACT
The topic of graduate thesis "Some Solutions to Improve Operational Risk Management in North Asia Commercial Joint Stock Bank - Ho Chi Minh City Branch to 2025" has been implemented since December 2016 to July 2017 with the purpose is research and identify the operational risks that affect the Bank's operations From there, we propose some solutions to improve operational risk management in the bank
Methods is used to the study include: study in desk to systematize reasoning, identify basis of theoretical and practical of the thesis Researching in the market through discussing, interviewing, surveying, and sample of questionnaire for 32 staff whos work for the branch of bank
The results of the study show that the risks affect the operation of the banks include: human risk, systematic risk, external factors, risk due to legal systems; Inside of these risks, human risk is the factor that most of staff of bank agree that it
is affect all of bank's operations
In addition, the thesis still has some limitations such as: The study is done by the target people who work in the branch of bank without expanding the scope to out of bank With choicing sampling has not gone into the characteristics of each of subjects and the thesis has not yet considered to the impact of some other factors that could happen operational risk management in the bank
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do thực hiện đề tài 1
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Rủi ro tác nghiệp 4
1.1.1.1Khái niệm 5
1.1.1.2Phân loại 5
1.1.2 Quản lý rủi ro tác nghiệp 8
1.1.3 Mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp 9
1.2NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG 18
1.2.1 Nhận dạng tất cả các sự kiện rủi ro liên quan có thể cản trở việc đạt mục tiêu đề ra 18
1.2.2 Phân tích và mô tả rủi ro tác nghiệp 19
1.2.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng 19
Trang 101.2.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài 20
1.2.3 Đánh giá từng rủi ro dựa trên xác suất và ảnh hưởng rồi xếp hạng từ cao xuống thấp 20
1.2.4 Phân tích và đánh giá các công cụ kiểm soát rủi ro 22
1.3KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32
2.1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BacABank 32
2.1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 33
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của BacABank.HCM 34
2.1.3.1Khái quát tình hình kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 34
2.1.3.2Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM 36
2.1.3.3Nhiệm vụ các bộ phận tại BacABank.HCM 38
2.1.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM 40
2.2THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (mô hình 7 bước) 43
2.2.1 Nhận dạng tất cả các rủi ro liên quan có thể cản trở các mục tiêu đề ra
43
2.2.2 Phân tích và mô tả rủi ro tác nghiệp tại BacABank.HCM 44
2.2.3 Đánh giá từng rủi ro dựa trên xác suất và ảnh hưởng rồi xếp hạng ưu tiên từ cao xuống thấp 55
2.2.4 Phân tích và đánh giá các công cụ kiểm soát rủi ro 56
Trang 112.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH 57
2.3.1 Ưu điểm 57
2.3.2 Hạn chế trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 59
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 62
2.3.3.1Yếu tố khách quan 62
2.3.3.2Yếu tố chủ quan 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67
3.1.1 Định hướng phát triển chung tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 67
3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 69
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025 72
3.2.1 Giải pháp về thiết lập môi trường quản trị RRTN 72
3.2.1.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách RRTN quan trọng của Ngân hàng, nâng cao năng lực của Ban Giám đốc và Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 72
3.2.1.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các sản phẩm và hoạt động ngân hàng 73
Trang 123.2.2 Giải pháp về nhận dạng, phân tích, theo dõi, cảnh báo và kiểm soát
RRTN 74
3.2.2.1 Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng xây dựng được hệ thống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động ngân hàng để đưa ra biện pháp chấn chỉnh 74
3.2.2.2Cần xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất một cách đầy đủ, tin cậy 75
3.2.2.3Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phòng tránh và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp 75
3.2.2.4Cần áp dụng các công cụ đo lường và tài trợ rủi ro tác nghiệp 76
3.2.2.5Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ 77
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng và hiệu quả của bộ phận giám sát
78
3.2.3.1 Xây dựng văn hóa quản trị RRTN 78
3.2.3.2 Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, đào tạo cán bộ nhân viên chuyên môn nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành nghề kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp 79
3.2.3.3 Nâng cao sự đoàn kết, thống nhất giữa ban lãnh đạo, các bộ phận trong chi nhánh 81
3.2.3.4 Cần xây dựng đầy đủ quy trình, quy chế cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 81
3.3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 83
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.3 Kiến nghị đối với BacABank 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
Trang 13CLS Phần mềm CLS của Citibank Continuous Linked
Settlement CNTT Công nghệ thông tin
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
KRIs Các chỉ tiêu đo lường rủi ro Key Risk Indicators
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận đo lường RRTN 16
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đo lường RRTN 21
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2014 đến năm 2016 41
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ từ năm 2014 đến năm 2016 42
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của BacABank.HCM năm 2014 - 2016 43
Bảng 2.4: Tuổi đời làm việc của nhân viên BacABank.HCM 44
Bảng 2.5: Số năm làm việc của nhân viên BacABank.HCM 45
Bảng 2.6: Kết quả điều tra khảo sát về RRTN 46
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro cơ bản 11
Hình 1.2: Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình QLRRTN 12
Hình 1.3: Chuỗi DOMINO của HENRICH 15
Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro tác nghiệp 22
Hình 1.5 Sơ đồ khung QTRR hoạt động của ngân hàng DBS 26
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM 37
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Ngân hàng thuơng mại (NHTM) là tổ chức tài chính thực hiện các hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Hoạt động của NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc dân Với vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, là một công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
và là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế Trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay, việc đổi mới các mặt hoạt động, ứng dụng khoa học - công nghệ và nâng cao vai trò quản lý của nhà nước để hệ thống ngân hàng vận hành thông suốt và hiệu quả là một đòi hỏi cấp bách của các NHTM nói riêng
và nhà nước nói chung
Với hoạt động kinh doanh ngân hàng, hầu như không có loại nghiệp vụ nào, không có loại dịch vụ nào là không có rủi ro bởi hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động kinh tế - xã hội đều nhanh chóng tác động đến ngân hàng, có thể gây nên những xáo trộn bất ngờ và dẫn đến hiệu quả của ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á (BacABank) luôn ý thức việc quản trị rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế mở cửa thị trường dịch vụ tài chính theo cam kết quốc tế, giảm thiểu những thiệt hại, hạn chế rủi ro cho khách hàng và cho ngân hàng Tuy nhiên do các nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, đặc biệt là diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô khó khăn, phức tạp và khó lường của tình hình xã hội, nên đang đặt ra tính cấp bách đối với BacABank trong việc tiếp tục nâng cao năng lực quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tác nghiệp nói riêng
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và tìm
ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh tại BacABank là hết sức cần thiết Do vậy,
Trang 18tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025” làm công trình nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Mục đích nghiên cứu:
+ Góp phần làm rõ hơn các tài liệu, hệ thống hóa các lý luận liên quan đến RRTN và QTRRTN để nhận diện, đo lường, giám sát và hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp
+ Xem xét thực tiễn Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM (BacABank.HCM) để phân tích thực trạng, tìm ra các nguyên nhân dẫn tới RRTN
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, cơ chế chính sách QTRRTN của BacABank.HCM
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của QTRR và QTRRTN trong hoạt động ngân hàng
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTN tại BacABank.HCM, tìm ra những mặt đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
+ Tham khảo công tác QTRRTN cũng như kinh nghiệm QTRRTN của các NHTM quốc tế và trong nước, trên cơ sở xem xét tình hình QTRRTN tại BacABank.HCM, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh của BacABank.HCM giai đoạn 2017 – 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QTRRTN của BacABank - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 19+ Phạm vi về không gian: Nội dung luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở thực tiễn hoạt động của BacABank - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, các Tổ chức tín dụng khác được đề cập đến trong luận văn chỉ để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về thời gian: Dựa trên cơ sở số liệu RRTN và công tác QTRRTN tại BacABank - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2014 đến 2016, qua đó phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTN của Ngân hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này được áp dụng để tìm hiểu, tổng hợp lý luận, xác định cơ sở lý luận để đánh giá thực tiễn của đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích: Phương pháp này nhằm thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau để thống kê, so sánh các số liệu thực tế qua các kỳ báo cáo RRTN, qua các phiếu khảo sát, liệt kê các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giả định
từ đó để phân tích, đánh giá, kết luận và đề xuất các giải pháp
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu làm 03 chương:
- Chương 1: Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM
Trang 20CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp không phải là một khái niệm mới đối với các ngân hàng Những tổn thất do rủi ro tác nghiệp đã được phản ánh lê bảng cân đối kế toán của ngân hàng từ nhiều thập kỷ trước Chúng xảy ra hàng ngày trong ngành ngân hàng Tuy nhiên, hầu hết các tổn thất đều rất nhỏ và hoàn toàn có thể dự đoán trước và phòng ngừa được Ví dụ như lỗi trong khi ghi sổ sách kế toán, lỗi thẻ tín dụng, hay một số thiết bị trong hoạt động ngân hàng bị hỏng… Một số sự kiện có thể gây ra tổ thất rất lờn như các hoạt động kinh doanh chứng khoán trái phép, tham nhũng, làm giả sổ sách hay các yếu tố bên ngoài như thiên tai, hỏa hoạn,…
Rủi ro tác nghiệp luôn hiện hữu hâu như trong tất cả các giao dịch và hoạt
động của ngân hàng thương mại Theo Basel II về giám sát ngân hàng, “rủi ro tác
nghiệp là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy
đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài”
[Nguồn: Theo Kloman, Haimes, (1991), Quản trị rủi ro toàn diện]
Trước xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế trong nước nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đang dần chuyển mình để đón nhận những cơ hội hợp tác phát triển mới Bên cạnh cơ hội, nhiều rủi ro cũng đang đe dọa đến hoạt động của các ngân hàng trong nước, đặc biệt là sự gia tăng tổn thất do rủi ro tác nghiệp gây ra Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải nhanh chóng xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp hiệu quả cũng như xây dựng một văn hóa quản lý rủi ro đối với
Trang 21toàn bộ cán bộ nhân viên, nhằm đưa ra phương án phòng ngừa rủi ro tác nghiệp cho tương lai
Khái niệm
Trong quá trình nghiên cứu và phỏng vần rất nhiều nhà quản trị ngân hàng trên khắp thế giới, BIS (Bank for international settlement) đã đưa ra khá nhiều định nghĩa về rủi ro tác nghiệp Qua nhiều lần sửa đổi, hiện nay định ngĩa về rủi ro tác
nghiệp được chấp nhận rộng rải là: “rủi ro tác nghiệp là rủi ro gây ra tổn thất do
các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín”
[Nguồn: Hiệp ước Basel III, Các nguyên tắc thức đẩy quản trị doanh nghiệp
và quản lý rủi ro]
Phân loại
Từ khái niệm rủi ro tác nghiệp của BIS ở trên có thể chia thành 4 phần bao gồm:
Rủi ro con người
Là rủi ro liên quan đến nhân viên của ngân hàng; chẳng hạn như cán bộ ngân hàng thông đồng với khách hàng để lập hồ sơ khống để vay vốn, cán bộ ngân hàng nâng giá trị tài sản đảm bảo để cho vay mục đích nhận thù lao, cán bộ ngân hàng quản lý khách hàng vay vốn trực tiếp thu nợ gốc và lãi vay ngân hàng nhưng chỉ nộp lãi vào ngân hàng, nợ gốc giữ lại chi tiêu cá nhân, hay như nhân viên thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến hạch toán sai, nhầm lẫn,…
Ví dụ: Nhân viên giao dịch phụ trách điểm giao dịch của Ngân hàng X giả mạo chữ ký của khách hàng để rút số tiền lên đến 5 tỷ đồng Nhân viên của ngân hàng Y chi nhánh Vinh đã sơ suất khi thao tác trên máy tính nên chọn nhầm mã nộp
là AUD thay vì VND nên số tiền được chương trình máy tính tự đồng quy đổi thành 48,5 tỷ VND thay vì 4 triệu VND khách hàng nộp vào và được ghi có vào tài khoản
Trang 22khách hàng Tại Ngân hàng Z, thủ quỹ đã rút 1,28 tỷ đồng và 8,000.00 USD tiền trái phiếu chính phủ trong kho quỹ do nhân viên đó quản lý để mang đi thế chấp lấy tiền chơi cổ phiếu, kinh doanh chứng khoán
Là các rủi ro bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và thường
do các sự kiện của ngân hàng khác nhưng ảnh hưởng tác động đến ngành như gian lận và trộm cắp bên ngoài, hỏa hoạn, thiên tai, bố trí thuê ngoài không thành công, biểu tình, bạo loạn,…
Ví dụ: Ba ngân hàng lớn là Vietcombank, BIDV và ngân hàng Việt Nga đã
bị công ty Minh Chí và các công ty con của công ty này lừa vay 400 tỷ động với tài sản đảm bảo được khai khống Sự việc nay đã cho thấy sự lỏng lẻo, kém cỏi trong hoạt động ngân hàng của các cán bộ tín dụng Luật ngân hàng, tín dụng đều quy định chặt chẽ việc thanh kiểm tra trước, trong và sau khi vay vốn Đối với các doanh nghiệp vay vốn như trên thì phải có tài sản đảm bảo, phải xem xét toàn bộ hợp đồng mua bán chứng từ,… có hợp pháp hay không, phải trực tiếp đến nơi kho bãi chứa hàng để kiểm tra Nhưng ở đây cán bộ tín dụng đã cố tình bỏ qua các nguyên tắc đó để dẫn tới việc ngân hàng bị kẻ lừa đảo dễ dàng móc túi
Một ví dụ khác về tác động của thiên tai: Cách đây vài năm, một ngân hàng
đã lâm vào tình huống “dở khóc dở cười” khi tài sản đảm bảo là nhà đất của một
Trang 23khoản vay trôi theo một vụ sạt lở đất Ngân hàng chỉ còn cách chấp nhận mất khoản vay đó, bởi người vay không có khả năng trả nợ mà tài sản đảm bảo nay đã biến mất Tương tự, vụ sạt lở đất tại Thanh Đa (Quận Bình Thạnh, TPHCM), sạt lở đất tại Chợ Mới An Giang đã chôn vùi vào lòng song hàng chục căn hộ và cũng cuốn trôi theo khối tài sản không nhỏ của ngân hàng được dung thế chấp vay vốn
Rủi ro pháp lý
Là rủi ro từ sự không rõ ràng của các hoạt động pháp lý hoặc không rõ ràng trong việc áp dụng và hiểu các hợp đồng, luật hay quy chế ở một số nước, rủi ro pháp lý bắt nguồn từ sự không rõ ràng của quan điểm pháp lý
Ví dụ: Trong việc sử dụng tài sản đảm bảo: chẳng hạn như hiện tại nhà và đất được quản lý riêng, nhà do bộ xây dựng quản lý theo Luật nhà ở, đất do Bộ Tài nguyên và môi trường quản lý theo Luật đất dai Từ năm 2003, luật đất đai có hiệu lực song Luật nhà ở đến ngày 1/7/2006 mới có hiệu lực Điều này dẫn đến trường hợp co ngân hàng cho vay, tài sản thế chấp là 450 m² đất ở khu vực khá đắt đỏ ở Hà Nội của bên thứ ba Sau một thời gian, bên thế chấp xây một biệt thự trên đất đó
Khi khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng muốn xử lý tài sản thế chấp nhưng không được, bởi hợp đồng thế chấp chỉ có tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở vẫn thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba và bên này không thế chấp nhà hay tài sản gắn liền với đất
Không có cách nào để “bê” biệt thự đi nơi khác, ngân hàng đành “làm ngơ” đối với khoản vay trên Đáng nói là, đến nay ngân hàng vẫn chưa nhận thức được rủi ro này để đưa những điều khoản về nhận cả tài sản hình thành trên đất trong tương lai vào hợp đồng
Ngược lại, cũng có những khách hàng chỉ thế chấp nhà mà không thế chấp đất và hậu quả là ngân hàng lâm vào tình huống tiến thoái lưỡng nan, khi mà tài sản đảm bảo tuy có và ngân hàng toàn quyền xử lý, nhưng chỉ có điều ngân hàng không
có cách nào xử lý được Bởi lẽ, tài sản đảm bảo là khung nhà xưởng của một doanh
Trang 24nghiệp và ngân hàng không có cách nào bán được do không có ai mua Thậm chí ngân hàng còn bị khu công nghiệp giục đến lấy nhà xưởng về để trả đất thuê cho khu công nghiệp Chẳng biết mang nhà xưởng về đâu, ngân hàng đành coi như mất
Quản lý rủi ro tác nghiệp
Quản lý RRTN theo định nghĩa của Basel thì được xác định dựa trên nguyên nhân gây ra rủi ro Do đó, Quản lý RRTN đồng nghĩa với việc quản lý các nguyên nhân gây ra RRTN này, tức là quản lý về mọi mặt, mọi hoạt động trong ngân hàng,
về cán bộ ngân hàng, về quy chế, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin, các yếu tố tác động từ bên ngoài, …và cả các sự kiện sắp xảy ra mà ta có thể dự báo trước…
Khái niệm: Quản lý rủi ro tác nghiệp là quá trình xác định phạm vi, thiết lập bộ máy, cơ cấu tổ chức, các chính sách, trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn lực, công cụ quản lý để nhận diện, đánh giá/đo lường, đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa/giảm thiểu và giám sát/báo cáo các rủi ro tác nghiệp đã được xác định
Môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên;
Trang 25Hội nhập quốc tế ngày một tăng;
Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn;
Sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn;
Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn
Với môi trường kinh doanh đa dạng và phức tạp như trên làm khả năng xảy ra RRTN là rất cao, vì vậy QLRRTN càng trở nên cấp thiết đối với xu thế hội nhập quốc tế ngày nay của các NHTM ở Việt Nam
Mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp
Có nhiều trường phái nghiên cứu về rủi ro và quản trị RRTN, đưa ra những khái niệm về quản trị rủi ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau Tán đồng quan điểm “Quản trị rủi ro toàn diện” của Kloman, Haimes và các tác giả khác thì Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro và theo cách nhìn mới Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những
cơ hội thành công
(Nguồn: Hiệp ước Basel III, các nguyên tắc thúc đẩy quản trị DN và quản lý rủi ro)
Ngày 18 tháng 11 năm 2009 Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đa ban hành phiên bản ISO 31000:2009 – tiêu chuẩn về quản lý rủi ro - bộ tiêu chuẩn này ra đời với mục đích giúp tất cả các doanh nghiệp về những nguyên tắc và hướng dẫn cụ thể trong quá trình quản lý rủi ro một cách hiệu quả nhất
Trang 26Trước khi ban hành phiên bản này tổ chức ISO tiến hành rất nhiều cuộc họp trong khuôn khổ, nhằm tranh luận những ý kiến theo chiều hướng khác nhau của hơn 28 quốc gia đại diện cho các châu lục (trừ nam cực) Những chuyên gia đã tiến hành họp trên nhiều địa điểm khác nhau tại nhiều quốc gia nhằm có được sự so sánh
và đúc rút được những yêu cầu chung của bộ tiêu chuẩn
ISO 31000:2009 cung cấp các nguyên tắc, khuôn khổ và hình thức quản lý rủi
ro một cách minh bạch, có hệ thống và đáng tin cậy trong bất kỳ phạm vi hoặc môi trường hoạt động mọi tổ chức
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua bắt nguồn từ những sai lầm của ban điều hành và quản lý rủi ro mang lại Chính vì vậy sự ra đời của ISO 31000:2009 sẽ giúp các doanh nghiệp ngành công nghiệp, ngành thương mại, công
ty tư nhân,… tự tin tìm ra lối thoát từ cuộc khủng hoảng Tiêu chuẩn ISO 31000:2009 khuyến cáo các tổ chức phát triển thực hiện và liên tục cải thiện khung quản lý rủi ro như là một phần không thể thiếu của hệ thống quản lý của mình ISO 31000:2009 được ban hành nhằm mục đích:
Tăng khả năng đạt được mục tiêu
Khuyến khích chủ động quản lý
Nhận thức được sự cần thiết để xác định và xử lý rủi ro trong suốt tổ chức
Cải thiện việc xác định các cơ hội và đe dọa
Tuân thủ các yêu cầu pháp lý liên quan, các quy định và tiêu chuẩn quốc tế
Cải thiện báo cáo tài chính
Cải thiện quản trị
Nâng cao sự tự tin và tin tưởng các bên liên quan
Thiết lập một cơ sở đáng tin cậy cho việc ra quyết định và lập kế hoạch
Cải thiện phương pháp quản lý có hiệu quả
Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên để điều trị rủi ro
Nâng cao hiệu quả hoạt động và kết quả thực hiện
Trang 27 Tăng cường sức khỏe và tính năng an toàn, cũng như bảo vệ môi trường
Cải thiện công tác phòng chống mất mát và quản lý sự cố
Giảm thiểu thiệt hại
Cải tiến tổ chức học tập
Cải thiện khả năng phục hồi của tổ chức
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro cơ bản
(Nguồn: ISO 31000:2009, 2009, tiêu chuẩn vể quản lý rủi ro)
Trang 28Hình 1.2: Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình QLRRTN
(Nguồn: ISO 31000:2009, 2009, tiêu chuẩn vể quản lý rủi ro)
Từ khái niệm trình bày trên cho thấy, quản trị rủi ro bao gồm các nội dung:
Nội dung quản trị rủi ro:
Nhận dạng – Phân tích – Đo lường rủi ro
Nhận dạng rủi ro
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro tác nghiệp
Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của tổ chức Hoạt động nhận diện rủi ro nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các tổn thất
Đây là bước đầu tiên và hết sức cần thiết giúp nhận diện RRTN xảy ra thuộc loại rủi ro nào: cán bộ ngân hàng, quy chế, quy trình nghiệp vụ hay hệ thống, hay các yếu tố bên ngoài cần cố gắng xác định đúng loại rủi ro, đồng thời xác định đủ các rủi ro, tránh bỏ sót rủi ro có tần suất thấp nhưng khi xảy ra thì tổn thất rất lớn,…
Theo ISO 31000:2009 thì: “Các tổ chức nên nhận dạng nguồn gốc rủi ro,
phạm vi của sự tác động, sự kiện từ rủi ro đó và nguyên nhân của chúng và các kết
Trang 29quả có thể xảy đến Mục đích của việc này là để tạo ra loạt danh sách các rủi ro dựa trên những sự kiện mà có thể làm cho việc thực hiện các mục tiêu bị ngăn cản, suy thoái, hay bị trì trệ Nhận dạng rủi ro một cách toàn diện là hết sức quan trọng bởi vì không nhận dạng được lúc này thì sẽ không có cơ sở để phân tích phía sau
Nhận dạng rủi ro nên bao gồm tất cả những rủi ro có hay không có nguồn gốc từ việc điều hành của tổ chức đó, thậm chí các rủi ro có nguồn gốc hay nguyên nhân có thể không có luận chứng Nhận dạng rủi ro cũng như dự báo điều gì có thể xảy ra, điều đó là cần thiết cho việc cân nhắc những nguyên nhân khả dĩ và những kịch bản có thể xảy đến Tất cả những nguyên nhân và kết quả quan trọng này nên được cân nhắc.”
Nhận diện rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Để nhận diện rủi ro, cần lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang
và có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra:
Các câu hỏi có thể sắp xếp theo nguồn rủi ro, hoặc môi trường tác động , các câu hỏi thường gồm những vấn đề như: Tổ chức đã gặp phải những loại rủi ro nào, Tổn thất là bao nhiêu, số lần xuất hiện của rủi ro đó trong một khoảng thời gian nhất định,những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ rủi ro đã được sử dụng, kết quả đạt được, những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện, lý do, những ý kiến đánh giá, đề xuất về công tác …
- Phân tích các báo cáo tài chính:
Trang 30Đây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện, nhưng ở những mức độ và sử dụng vào những mục đích khác nhau Trong công tác QLRR, bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo hoạt động kinh doanh, các tài liệu
bổ trợ khác, người ta có thể xác định được mọi nguy cơ của tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý Ngoài ra bằng cách kết hợp phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có so sánh các số liệu dự báo cho kỳ kế hoạch ta còn có thể phát hiện được các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Phương pháp phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp thấy được các rủi ro thuần túy, mà còn giúp nhận diện được các rủi ro suy đoán
Cùng với các biện pháp nêu trên người ta còn sử dụng các biện pháp khác như: Nhận báo cáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong tổ chức; làm việc với các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp trên, các cơ quan pháp luật, các ban ngành có liên quan, nhà cung cấp, khách hàng… Để nhận diện các rủi ro có thể đến với tổ chức
- Thanh tra hiện trường nghiên cứu tại chỗ:
Các nhà quản trị rủi ro thanh tra hiện trường là công việc phải làm thường xuyên Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá, các nhà quản trị có khả năng nhận dạng được những rủi ro mà tổ chức có thể gặp
- Phân tích các hợp đồng:
Trang 31Trong hoạt động kinh doanh nói chung hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, hợp đồng đóng vai trò đặc biệt quan trọng Chính vì vậy, phân tích hợp đồng chính là một phương pháp hữu hiệu để nhận dạng các rủi ro
Phân tích rủi ro:
Nhận dạng được rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đến với tổ chức tuy là công việc quan trọng, không thể thiếu, nhưng mới chỉ là công tác khởi đầu của công tác quản trị rủi ro Bước tiếp theo là phải tiến hành phân tích rủi ro, phải xác định được các nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa Cần lưu ý rằng: đây là công việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa …
Theo lý thuyết “DOMINO” của H.W Henrich để tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu thì cần phân tích rủi ro, tìm ra các nguyên nhân, rồi tác động đến các nguyên nhân, thay đổi chúng, từ đó phòng ngừa được rủi ro
Chuỗi DOMINO của HENRICH
Hình 1.3: Chuỗi DOMINO của HENRICH
(Nguồn: Hiệp ước Basel III, các nguyên tắc thúc đẩy quản trị DN và quản lý rủi ro)
Trang 32 Đo lường rủi ro:
Nhận dạng được rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro, nhưng rủi ro có rất nhiều loại, một tổ chức không thể cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừa tất cả các rủi ro Từ đó cần phân loại rủi ro, cần biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả nghiêm trọng, còn loại nào
ít nghiêm trọng hơn … từ đó có biện pháp quản trị rủi ro thích hợp Để làm việc này cần tiến hành đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ chức
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro
Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một thời gian nhất định
Mức độ nghiêm trọng của rủi ro đo bằng những tổn thất, mất mát, nguy hiểm
Trang 33Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng
cả 2 tiêu chí: Mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ nghiêm trọng đóng vai trò quyết định Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các rủi ro sẽ tập trung quản trị trước hết những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó thứ tự sẽ đến nhóm II, III
và sau cùng là những rủi ro thuộc nhóm IV
Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro:
Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỷ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động … để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu các tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức
Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro:
Các biện pháp né tránh rủi ro;
Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất;
Các biện pháp giảm thiểu tổn thất;
Các biện pháp chuyển giao rủi ro;
Các biện pháp đa dạng rủi ro
Trang 34Tài trợ rủi ro:
Khi tổn thất xảy ra, trước hết cần theo dõi, giám định tổn thất, xác định được chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý
Tiếp đó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp, các biện pháp này được chia làm 2 nhóm:
Tự khắc phục rủi ro: (còn được gọi là lưu giữ rủi ro) là phương pháp mà người/ tổ chức bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất Nguồn bù đắp là nguồn tự
có của chính tổ chức đó, cộng với nguồn mà tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm hoàn trả
Để có thể khắc phục rủi ro một cách có hiệu quả thì cần lập quỹ tự bảo hiểm
và lập kế hoạch tài trợ tổn thất một cách khoa học
Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản/ đối tượng đã mua bảo hiểm thì khi tổn thất xảy ra đầu tiên phải làm khiếu nại đòi bồi thường
1.1 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG NGÂN
HÀNG Nhận dạng tất cả các sự kiện rủi ro liên quan có thể cản trở việc đạt mục tiêu
đề ra
Rủi ro hoạt động là loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động ngân hàng nhưng lại khó lường nhất Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do RRTN, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, tài sản của NHTM Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập; công nghệ ứng dụng trong ngân hàng ngày càng hiện đại và đặc biệt trong giai đoạn khủng hoàng tài chính
RRTN có thể mang lại những tổn thất rất lớn cho NHTM như: các trách nhiệm pháp lý gây ra cho NHTM, tài sản hoặc uy tín của NHTM bị tổn thất hay mất mát, giảm vốn kinh doanh hay mất vốn, giảm lợi nhuận,…
Trang 351.2.2 Phân tích và mô tả rủi ro tác nghiệp
1.2.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
Không chấp hành nội quy cơ quan, Hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động nơi công sở như: An toàn lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng,…
Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đồi tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng
Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ:
Có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng Chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trong ngân hàng
Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ:
Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin:
Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn
Do thiết kế hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ thống (xử lý, truyền thông, thông tin) và/hoặc do các phần mềm/các chương trinh hỗ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc hoặc không hoạt động
Trang 361.2.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài
Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng (như hành động phá hoại, đánh bom,…)
Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (động đất, bão,…) gây gián đoạn/thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Rủi ro các văn bản, quy định, chính sách của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
1.2.3 Đánh giá từng rủi ro dựa trên xác suất và ảnh hưởng rồi xếp hạng từ cao xuống thấp
Nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn trong khi số lượng các rủi ro là rất lớn Vì vậy, bước tiếp theo sau khi lập được bản danh sách các rủi ro tiềm ẩn, chúng
ta sẽ tổ chức đánh giá và xếp hạng các rủi ro theo mức độ cần ưu tiên ứng phó
Các RRTN được phân tích trên hai giác độ:
Mức độ ảnh hưởng rủi ro hoạt động: xét về mặt tiền bị mất, tổn thất khác gây ra cho ngân hàng,…
Khả năng xảy ra sự kiện: xét về mặt số lượng sự cố cho mỗi lần trong các nguyên nhân xảy ra RRTN, từ đó thu thập cơ sở dữ liệu tồn thất
Các kết quả thu được là mức độ rủi ro = (Mức độ ảnh hưởng RRTN) X (Khả năng xảy ra sự kiện)
Các mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra mỗi loại rủi ro được phân công theo tầm ảnh hưởng là cao hay thấp Sau đó co thể biểu diễn theo ma trận
Minh họa về mốt số chỉ tiêu đo lường RRTN chính
Trang 37Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đo lường RRTN
Gian lận
Số lượng gian lận nội bộ
Số lượng gian lận bên ngoài Khiếu nại và tranh chấp
của khách hàng
Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp
Số lượng báo cáo khiếu nại vượt quá X ngày
Các vị trí bỏ trống Tỷ lệ phần trăm nhân viên bỏ trống
Số lượng các vị trí bỏ trống hơn X ngày
Số lượng tiền mặt thừa thiếu
Số tiền thu thừa hoặc bị mất do sai sót
Số vi phạm quá giới hạn
Xử lý giao dịch
Khối lượng giao dịch
Số nợ quá hạn trong quá trình chờ xử lý
Công nghệ thông tin
Số lượng và độ dài thời thời gian ngừng hệ thống theo
kế hoạch
Số lượng và độ dài thời thời gian ngừng hệ thống không theo kế hoạch
Vi phạm quy định Số lượng vi phạm, phạt/cảnh cáo những vi phạm quy
định của cơ quan/luật pháp
Nguồn: http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2009/12/03/4145-2/
Trang 381.2.4 Phân tích và đánh giá các công cụ kiểm soát rủi ro
Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản
Nhiều ngân hàng trên thế giới đang thực hiện quản trị RRTN bằng cách sử dụng khung quản trị rủi ro theo gợi ý của Ủy ban Basel II như hình sau:
Nguổn: KPMG International 2007
Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro tác nghiệp
Thành phần chủ chốt của khung quản trị RRTN là một tập hợp các tiêu chuẩn RRTN cốt lõi cung cấp hướng dẫn về cơ sở kiểm soát và đảm bảo môi trường hoạt động các khung được bổ sung với các công cụ khác nhau nhưng đều có các thành phần chính: xác định chiến lược rủi ro (CLRR), xây dựng cấu trúc quản trị, phân định luồng báo cáo, kiểm soát tự đánh giá, quản lý sự kiện rủi ro, các chỉ số đo lường rủi ro chính (KRIs) và các chương trình giảm thiểu rủi ro
Trang 39toàn hệ thống với mức chỉ số chung của toàn hệ thống Tổng thu nhập này bằng thu nhập thuần từ tiền lãi cộng với thu nhập thuần không phải từ tiền lãi, là thu nhập trước khi trích lập dự phòng, không bao gồm các khoản lỗ/lãi thu được từ kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và các khoản thu nhập bất thường
Phương pháp chuẩn hóa
Các nội dung hoạt động của ngân hàng được chia thành 8 lĩnh vực Theo đó, ngân hàng sẽ tính toán lượng vốn tối thiểu cần đảm bảo cho từng lĩnh vực kinh doanh bằng cách nhân thu nhập thuần từ lĩnh vực kinh doanh đó với hệ số tương ứng theo qui định của Ủy ban giám sát ngân hàng thuộc BIS Lượng vốn tối thiểu đối với RRTN của toàn ngân hàng sẽ bằng tổng vốn tối thiểu của từng lĩnh vực kinh doanh, tương quan giữa mức vốn cần có với mức thu nhập của từng lĩnh vực kinh doanh
Chú ý: hai phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với những ngân hàng không phải đối mặt với mức độ rủi ro lớn về hoạt động do nội dung hoạt động hay
do phạm vi hoạt động tuy nhiên, để áp dụng phương pháp chuẩn hóa, ngân hàng phải có hệ thống quản lý RRTN đáp ứng đầy đủ những yêu cầu tối thiểu quy định tại Basel II
Cả hai phương pháp đều đòi hỏi ngân hàng phải duy trì số lượng vốn tương ứng với tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng gía trị rủi ro tác nghiệp xác định được
Cách tiệp cận đo lường hiện đại AMA (Advanced Measurement Approach) (phương pháp đo lường nâng cao)
Theo phương pháp này, mức vốn tối thiểu ngân hàng cần duy trì sẽ tương đương với mức rủi ro mà ngân hàng tính toán được bằng hệ thống đo lường RRTN nội bộ ngân hàng Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này, một ngân hàng phải đảm bảo các tiêu chuẩn định tính và định lượng do Ủy Ban đề ra và phải được cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng chấp thuận
Basel II cho phép tổ chức tín dụng sử dụng các phương pháp nội bộ để tính
Trang 40toán các yêu cầu về vốn đối với rủi ro tín dụng và rủi ro tác nghiệp, nhưng cũng qui định các tổ chức tín dụng phải công bố thông tin đầy đủ cho các thành viên tham gia thị trường
Mặc dù sau năm 2010 Việt Nam mới áp dụng Basel II, nhưng Basel II đã ảnh hưởng lớn đến các ngân hàng thương mại Viêt Nam, nhất là yêu cầu về quản lý rủi
ro Việc áp dụng Basel II đòi hỏi chi phí khá cao, các tổ chức tín dụng phải sử dụng
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm các quy trình, thủ tục, công nghệ thông tin để đánh giá khách hàng với mực độ rủi ro tín dụng khác nhau Theo đó, NHNN
đã ban hành Quyết định 457 và Quyết định 493 quy định về các tỉ lệ an toàn, về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chưc tín dụng, trong
đó Quyết định 493 đã tiến dần đến những đánh giá mang các yếu tố định tính và dự phòng được chia thành dự phòng chung và dự phòng cụ thể đã hướng tới khuôn khổ thuộc dự phòng theo Basel II
Một số công cụ phân tích rủi ro khác
Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị RRTN như: thuê các tổ chức khác để quản trị RRTN, sử dụng các phần mềm quản trị như phần mềm CLS (continuous linked settlement), exell, hoặc Crystal Ball,… Đồng thời, có thể thực hiện quản trị RRTN theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Một số ngân hàng khác thực hiện đổi mới hoạt động và tổ chức như: thành lập bộ phận chuyên biệt riêng về RRTN, đổi mới
hệ thống báo cáo và áp dụng công nghệ hiện đại
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do RRTN, ảnh hưởng rất lớn