Liệt kê các điểm quan trọng trong chương trình PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước 3.. Liệt kê các điểm quan trọng trong chương trình PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo sau 4..
Trang 1Phục hồi chức năng sau
mổ nội soi khớp gối
Phạm Đình Ngân Thanh
Hồ Quang Hưng Khoa PHCN - BV Chợ Rẫy
drhungho.com 04/04/2019
Lớp Phẫu thuật nội soi khớp cơ bản (BM CTCH ĐHYD TPHCM)
Trang 2Mục đích
• Giúp học viên có khái niệm cơ bản để tự tham khảo tài liệu phục hồi chức năng
• Giúp học viên nắm một số điểm quan
trọng trong tiến trình phục hồi chức năng sau mổ
Trang 3Mục tiêu
1 Nêu được định nghĩa một số khái niệm cơ bản
trong chương trình phục hồi chức năng sau mổ
2 Liệt kê các điểm quan trọng trong chương trình
PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước
3 Liệt kê các điểm quan trọng trong chương trình
PHCN sau mổ tái tạo dây chằng chéo sau
4 Liệt kê các điểm quan trọng trong chương trình
PHCN sau mổ sửa chữa sụn chêm
Trang 4Phẫu thuật nội soi khớp gối:
• Làm tổn thương ít mô mềm
• Phục hồi sớm
• Cũng gặp những thương tật thứ cấp như teo cơ, cứng khớp
• Phục hồi chức năng có thể tích cực từ rất sớm
Trang 5Một số khái niệm cơ bản
1 Co cơ đẳng trường, hướng tâm, ly tâm
2 Bài tập chuỗi động đóng, chuỗi động mở
(Closed Kinetic Chain, Open Kinetic
Chain)
3 Bài tập co bật (Plyometrics)
4 Các hình thức chịu sức nặng (Weight
bearing)
Trang 6Các hình thức co cơ
Kisner C, Colby LA (2012) Therapeutic exercise Sixth edition Hướng
Trang 7Chu kì đi
Đa số hoạt động cơ là ly tâm
Trang 8Bài tập chuỗi động mở và đóng
Co cơ đồng vận Tạo áp lực mặt khớp Tương đồng chức năng
Trang 9Bài tập co bật
Kisner C, Colby LA (2012) Therapeutic exercise Sixth edition
Trang 10Các hình thức chịu sức nặng
• Không chịu sức nặng (Non weight bearing - NWB): 0%
• Chịu sức nặng tối thiểu (Minimal WB, toe-touched WB): 10%
• Chịu sức nặng một phần (Partial WB - PWB): 40%
• Chịu sức nặng theo khả năng (WB as tolerated)
• Chịu sức nặng hoàn toàn (Full WB - FWB): 100%
Trang 11Các giai đoạn PHCN sau mổ
• Mục tiêu từng giai đoạn:
– Giai đoạn giảm sưng viêm trong hai tuần đầu
• Tiêu chuẩn chuyển giai đoạn:
– Vd: dáng đi bình thường trên mặt bằng thì mới tập
đi cầu thang
• Giai đoạn sớm xoay quanh:
Trang 12PHCN sau mổ tái tạo DCCT
Trang 13Chương trình PHCN tại BVCR
chuyển giai đoạn
GĐ I
0 – 2 tuần
B ảo vệ mảnh ghép
Giảm sưng và đau
Ngăn ngừa mất duỗi gối
Gia tăng tầm vận động gập gối đến 90 0 Ngăn ngừa teo cơ
PHCN di chuyển
Mang nẹp thẳng khi đi, mang nẹp khóa 0 0 khi nâng chân thẳng và khi ngủ
Chườm lạnh, kê chân cao, băng ép
Bài tập kéo dãn duỗi khớp gối
Bài tập gia tăng tầm vận động gập gối
Co cơ tĩnh cơ 4 đầu, cơ 3 đầu đùi
Bài tập vận động khớp hông, khớp cổ chân chủ động
Tập đi với nạng chịu sức nặng một phần
đến 135 0 Gia t ăng sức mạnh
cơ
Cải thiện dáng đi
Gia tăng thăng bằng , cảm thụ thần kinh cơ
Di động thụ động xương bánh chè
Bài tập vận động chủ động trợ giúp cuối tầm
Bài tập ngồi đá tạ 90 0 -30 0 Các bài tập mạnh cơ rộng trong với banh
Bài tập đề kháng tăng tiến các cơ liên quan
Đạp xe tại chổ (nếu gối gấp trên 115 0 )
Bài tập bước lên bục 10 cm phía trước
Đứng ném bóng/ bắt bóng
Đi nạng chịu sức theo khả năng tiến đến chống chân chịu sức nặng hoàn toàn
Tầm vận động khớp gối: 4 tuần
Trang 14Gia tăng sức mạnh cơ tối đa
Phục hồi phản xạ tự thân
Bài tập kéo dãn
Bài tập mạnh cơ với tạ
Bài tập đề kháng tăng tiến các cơ liên quan
Bước xuống bục 10 cm
Tập thăng bằng 1 chân, chạy chậm
Đi bộ hay chạy vòng số 8, chạy vòng tròn lớn
Nhảy bằng 2 chân tại chỗ
Bài tập đi lên và đi xuống cầu thang
Đạt được khoảng 80% sức mạnh cơ so với chân lành
70-Phục hồi hoàn toàn tầm độ khớp, không đau
Kiểm soát gối tốt khi thực hiện các bài tập chức năng
GĐ IV
4 – 6 tháng
Tăng sức bền cơ bắp
Bước đầu tập các kỹ năng chạy nhảy
Tập chạy thẳng, tăng dần thời gian, tốc độ
Bài tập đổi hướng nhanh khi chạy
Tập nhảy, bật tiếp đất bằng hai chân
Tốc độ chạy đạt khoảng 85% so với trước chấn thương Chạy, nhảy không đau
GĐ V
Sau 6
tháng
Trở lại thể thao Tập luyện các môn thể thao yêu thích
Không thi đấu hay chơi các môn giậm nhảy trước khi có ý kiến bác sĩ
Không cảm thấy đau hoặc lỏng khớp gối
Trang 15HDTHLS năm 2016
van Melick N, et al British J Sports Medicine 2016;0:1 –13
• Lựa chọn: meta-analyses, systematic reviews,
randomised controlled trials
• Y văn: 1990 đến 2015 Từ 3711 bài được sàng lọc còn
• Chương trình PHCN: không dùng nẹp, dùng gân bánh
Trang 169 chủ đề khuyến cáo
1 Yếu tố tiên lượng trước mổ cho kết quả sau mổ
2 Hiệu quả của VLTL
3 Bài tập cơ tứ đầu chuỗi động đóng so với chuỗi
động mở
4 Huấn luyện sức mạnh và thần kinh cơ
5 Kích thích điện
6 Chườm lạnh (cryotherapy)
7 Phương pháp đo lường thực hiện chức năng
8 Trở lại chơi thể thao
9 Nguy cơ chấn thương trở lại
Melick guideline 2016
Trang 171 Yếu tố tiên lượng trước mổ cho
Trang 181 Yếu tố tiên lượng trước mổ cho
kết quả sau mổ
Yếu tố điều chỉnh được (modifiable factors) tiên lượng kết quả mổ xấu
• Không duỗi gối hoàn toàn
• Yếu cơ tứ đầu đùi trước mổ trên 20%
• Không có chương trình tập trước mổ
Melick guideline 2016
Trang 192 Hiệu quả của VLTL
• Vẫn chưa rõ chương trình có giám sát có tốt hơn chương trình tại nhà
• Chương trình giám sát tối thiểu có thể đạt kết quả tốt ở một nhóm bệnh nhân nhỏ có động lực cao và sống xa nơi VLTL
• Chương trình 19 tuần có kết quả tương
đương chương trình 32 tuần
Melick guideline 2016
Trang 20Những vấn đề hay gặp trong chương trình tự tập tại nhà
• Hướng dẫn bởi BS phẫu thuật, tờ bướm hướng dẫn
nhưng không đầy đủ
Trang 21Nghiên cứu về tác dụng của VLTL cho tình
trạng co rút gấp gối sau mổ tại BVCR
• Cần theo dõi đến 4 tháng sau mổ trước
khi quyết định mổ giải phóng
21
Trang 23Heel-height difference (HDD)
• Khác nhau 1 cm # co rút 1.20
• Ngưỡng bình thường: HHD ≤
2cm (2.40) (IKDC type A ≤ 30)
Schlegel TF, Boublik M, Hawkins RJ, Steadman JR (2002) Reliability of heel-height measurement for documenting
knee extension deficits Am J Sports Med 30(4):479-82
Anderson AF, Irrgang JJ (2006) The International Knee Documentation Committee Subjective Knee Evaluation Form
Am J Sports Med 34(1):128-135
Trang 25Kiểm tra chất lượng nẹp
25
1.5 3.5
Khung nhôm trong nẹp bị uốn cong
Trang 26Khớp gối cần đặt ở tư thế duỗi hoàn toàn khi có tụ dịch
26
7 tháng sau mổ tái tạo
Nhiễm trùng tại chổ kéo dài 4 tháng 4 tháng sau
mổ giải phóng
8 tháng sau
mổ giải phóng
Dhanda S et al (2010) Cases series: Cyclops lesion – Extension loss after ACL
reconstruction Indian J Radiol Imaging 20(3):208-210
Trang 27Cơ địa gối quá ưỡn: cẩn thận!
5 tháng
HDD = 4 cm
Lỏng gối độ 2 so với bên lành
Trang 283 Bài tập chuỗi động đóng (CKC)
• Luyện tập CKC và OKC có thể được dùng để lấy lại sức cơ tứ đầu đùi
• Bài tập OKC có thể thực hiện từ 4 tuần sau mổ trong tầm độ hẹp 90 – 45°
• Đối với gân hamstring, OKC:
– 90 – 300 : tuần 5
– 90 – 200 : tuần 6
– 90 – 00 : tuần 8
– Tuần 12 mới cho thêm đề kháng
• Bài tập CKC có thể thực hiện từ tuần thứ 2
Melick guideline 2016
Trang 294 Tập luyện sức mạnh và thần kinh cơ
• Bắt đầu tập luyện cơ tứ đầu đùi ly tâm (trong
chuỗi động mở) từ 3 tuần thì an toàn và góp phần
cải thiện nhiều hơn sức mạnh cơ đùi so với tập
luyện hướng tâm
• Tập luyện thần kinh cơ nên thêm vào chương
trình tập luyện sức mạnh sẽ tối ưu hóa kết quả ghi
nhận bởi bệnh nhân
• Bài tập co cơ đẳng trường thì an toàn từ tuần đầu
tiên sau mổ
• Chịu sức nặng trên chân mổ ngay tức thì không
ảnh hưởng lên sự lỏng gối và làm giảm tần suất
xuất hiện đau trước gối
Melick guideline 2016
Trang 30Phân tích động tác bước bục
Kinh nghiệm
Nữ, sau mổ 3 tháng
Trang 325 Kích thích điện thần kinh cơ
• KTĐ kết hợp với PHCN đơn thuần có thể hiệu quả hơn trong việc cải thiện sức
mạnh cơ tứ đầu đến 2 tháng sau mổ so với PHCN đơn thuần Tuy nhiên, hiệu quả trên chức năng lâu dài thì chưa thể kết
luận
Melick guideline 2016
Trang 33Biểu hiện gồng cơ kém khi bị ức chế
Trang 34Thiếu duỗi chủ động khi nâng chân thẳng
34
Sau mổ 6 tuần Sau mổ 1 tuần
Chú ý: Không thiếu duỗi không có nghĩa là kích hoạt cơ hoàn
Kinh nghiệm
Trang 35Ảnh hưởng của ức chế cơ đùi lên dáng đi
Snyder-Mackler, 1995, JBJS 77A(8):1166-1172 35 Kinh nghiệm
Sau mổ 4 tuần Sau mổ 6 tuần
Trang 36Thông số KTĐ thần kinh cơ
Kinh nghiệm
• Thông số NMES là không hằng định,
được khuyến cáo như sau:
– Thời gian xung/Tần số xung: 200-350
microsecond/35-80Hz hay 2500Hz/50-75Hz
– Thời gian co cơ (ON time): 5 – 10 – 15s
– Thời gian co/nghỉ (On/Off): 1/5 – 1/3
60-100 mA
– Thời gian áp dụng: từ tuần 1 đến tuần 6
Kim, 2010, JOSPT 40(7):383-91 (Systematic review)
Imito, 2011, Sao Paulo Med J 129(6):414-23 (Systematic review)
Melick, 2016, Br J Sports Med 2016;0:1 –13 (Systematic review)
Trang 387 Đo lường việc thực hiện chức năng
• Một bộ các phép kiểm nên được dùng để
xác định thời điểm quay lại thể thao,
nhưng chưa có phép kiểm nào được kiểm tra giá trị
• Vẫn chưa rõ điểm cắt (cut-off point) của
bộ phép kiểm Chỉ Số Đối Xứng Chi nên
được dùng cho các phép kiểm sức mạnh
và nhảy lò cò
Melick guideline 2016
Trang 39Wilk et al J Orthop Sports Phys Ther 2012;42(3):153-171
Trang 408 Trở lại chơi thể thao
• Tỉ lệ quay lại mức chơi thể thao trước
chấn thương ở người không chuyên
nghiệp có động tác xoắn vặn sau mổ là
65%
• Các yếu tố tâm lý, như sự tự tin
(self-efficacy), trung tâm kiểm soát (locus of
control) và nỗi sợ tái chấn thương làm ảnh hưởng lên tiến trình PHCN và sự trở lại
thể thao sau mổ
Melick guideline 2016
Trang 419 Nguy cơ tái chấn thương
• Nguy cơ chấn thương DCCT đối bên (>10%) cao hơn nguy cơ đứt lại mảnh ghép (khoảng 5%) ( đến 10 năm sau mổ) hay chấn thương DCCT lần đầu
• Cơ sinh học và chức năng thần kinh cơ bị
thay đổi ( xoay trong háng lớn hơn, xảy ra vẹo
đất ) sau mổ tái tạo DCCT có thể là yếu tố
nguy cơ cho chấn thương DCCT lần hai (đứt lại mảnh ghép hay đứt bên đối diện)
Melick guideline 2016
Trang 42Nguyên tắc tăng dần tải
Ví dụ:
• Dời trọng lực và xuống tấn (lunge): trong mặt phẳng trước sau hay trái phải
nhiều mặt phẳng kết hợp xoay
• Bài tập trên hai chân một chân
• Bài tập nhún bật (plyometric) chạy
Do vậy, nên hiểu rõ cơ sinh học các bài tập, đặc biệt
là tải lên mảnh ghép
Wilk et al J Orthop Sports Phys Ther 2012;42(3):153-171
Trang 43Step-up Step-down One-leg
Squat
Trang 44Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo sau
Trang 45Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo sau
• Kết quả chưa thỏa mãn như dây chằng
chéo trước
2 tuần sau mổ
6 tuần 12 tuần
Trang 46• Y văn: 2005 đến 2018 Chọn 44 bài trong số 378 bài
• Thông tin: chịu sức nặng, tầm vận động, nẹp bảo vệ, bài tập chuyên biệt
• Kết luận: khác nhau đáng kể và thiếu chứng cứ để chọn giải pháp tốt
Senese, M (2018) International journal of sports physical therapy, 13(4),
737
Trang 47Tỉ lệ y văn được xem xét
Trang 48Pierce, C M., O’Brien, L., Griffin, L W., & LaPrade, R F (2013) Knee Surgery, Sports Traumatology, Arthroscopy, 21(5), 1071-1084
Chương trình PHCN sau mổ có 5 giai đoạn Giai đoạn 1: 0-6 tuần
Giai đoạn 2: 6-12 tuần Giai đoạn 3: 13-18 tuần Giai đoạn 4: 19-24 tuần Giai đoạn 5: 25-36 tuần
Trang 49Outline
0-6 weeks 6-12 weeks 12-18 weeks 19-24 weeks 25-36 weeks Weight
bearing
NWB WBAT FWB
ROM Prone
Passive ROM
0-90 / 2 week
Prone, supine ROM
Brace Immobilizer brace (3 days)
Jack PCL brace / all time
Wean out of brace
Trang 50Passive prone knee flexion with PCL brace
Pierce, C M., O’Brien, L., Griffin, L W., & LaPrade, R F (2013) Knee Surgery, Sports Traumatology, Arthroscopy, 21(5), 1071-1084
Trang 51Nẹp sau mổ
Trang 52PHCN sau mổ tái tạo DCCS vẫn còn là thách thức
Nữ, văn phòng Tuân thủ tốt chương trình PHCN nhưng vẫn lỏng gối dần Ảnh chụp lúc 1 năm
Trang 53Phẫu thuật sửa chữa sụn chêm
Trang 54Vedi V (1999) Meniscal movement An in-vivo study using
dynamic MRI JBJS 81B:37-41
Trang 55Lực tải lên sụn chêm
Fox, 2012, Sport Health 4(4):340-351
Sụn chêm ngoài truyền 70% tải ngăn ngoài
Sụn chêm trong truyền 50% tải ngăn trong
Rách kiểu “radial” thì dễ di lệch tách rời hơn
“longitudinal”
Trang 56Spang (2018) Rehabilitation following meniscal repair: a systematic review BMJ Open Sport Exerc Med 4:e000212
• Vẫn chưa có sự đồng thuận nào về
chương trình PHCN sau mổ sửa chữa sụn chêm
• Một số nghiên cứu ủng hộ chương trình
vận động sớm
• Tuy nhiên chương trình cần cá nhân hóa tùy theo loại rách, phương pháp mổ và
đặc điểm từng bệnh nhân
Trang 57Spang (2018) Rehabilitation following meniscal repair: a systematic review BMJ Open Sport Exerc Med 4:e000212
Trang 58Điểm quan trọng
• Liên lạc tốt giữa CTCH và PHCN
• Cá nhân hóa chương trình
• Tăng tiến chương trình dựa trên tình trạng bệnh nhân
Trang 59Chúc lớp học thành công!