HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CẤP SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC CỦA NEFOPAM KẾT HỢP PARACETAMOL ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU • Câu hỏi nghiên cứu: Phác đồ kết hợp Ne
Trang 1HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CẤP SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC CỦA NEFOPAM KẾT HỢP PARACETAMOL
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Báo cáo viên: BS Đỗ Việt Nam Đơn vị công tác: Bệnh viện Quân y 7B
TP HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Câu hỏi nghiên cứu:
Phác đồ kết hợp Nefopam và Paracetamol
có làm giảm nhu cầu sử dụng Morphine
trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước?
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả giảm đau cấp sau mổ của Nefopam kết hợp Paracetamol trong phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Mục tiêu chuyên biệt:
thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước dựa vào tổng liều Morphine trong 24 giờ đầu và điểm đau VAS tại các thời điểm
sau mổ
khi kết hợp với Paracetamol
Trang 6ĐỐI TƢỢNG VÀ PPNC
Trang 7ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN CHỌN
• Tuổi từ 18-65
• ASA I,II
• Có chỉ định pt nội soi tái tạo
dây chằng chéo trước với
gây tê tủy sống
• Đồng ý tham gia nghiên cứu
TIÊU CHUẨN LOẠI
• Dị ứng thuốc dùng trong NC
• Ko sử dụng được thước VAS, khó khăn trong giao tiếp
• Thường xuyên dùng thuốc giảm đau do bệnh mạn tính hoặc phụ thuộc Opioid
• Có tiền sử co giật, động kinh
• Suy gan, thận, suy HH nặng
• Phụ nữ có thai, cho con bú
• Nguy cơ bí tiểu
• Glaucome góc đóng
Trang 8THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
• Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có
nhóm chứng, không mù
• Phân nhóm ngẫu nhiên bằng pp tổ hợp chuyển vị ngẫu nhiên(Permuted Block Randomization)
• Địa điểm nghiên cứu:
Trang 9CỠ MẪU
• Cỡ mẫu:
So sánh 2 trung bình
Trang 10
CỠ MẪU
o n: cỡ mẫu cần thiết cho mỗi nhóm
o z1-α/2:giá trị từ phân phối chuẩn cho xác suất sai lầm loại I
o Z1-β:giá trị từ phân phối chuẩn cho xác suất sai lầm loại I
o µ1,µ2: lƣợng Morphine trung bình của nhóm can thiệp và nhóm chứng
o σ: độ lệch chuẩn
Cỡ mẫu cho mỗi nhóm là n1= n2= 26,71.Chúng tôi lấy mỗi nhóm 30 BN
Trang 11BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Trang 12BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
• Biến số kiểm soát
Tuổi Giới tính Cân nặng Chiều cao Thời gian phẫu thuật
Trang 13CÁCH TIẾN HÀNH
• Trước mổ: khám TM, giải thích, kí đồng thuận
• Tại phòng mổ:
Tiến hành gây tê tủy sống
Kê tư thế, tiến hành phẫu thuật
• Tại phòng hồi tỉnh:
Nhóm NC: Nefopam 20mg pha 100ml NaCl 0,9% TTM chậm + Paracetamol 1g TTM cách 6 giờ
Nhóm chứng: Paracetamol 1g TTM cách 6 giờ
Trang 15Có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
Trang 17KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
• Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm
Trang 18KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Hiệu quả giảm đau sau mổ
Trang 19KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Liều/ngày
Thời gian nghiên cứu
Hiệu quả tiết kiệm Morphin
Trang 20KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Lƣợng morphine sử dụng sau mổ ít hơn các
Trang 21KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Mức độ đau khi nghỉ
Không có sự khác biệt tại thời điểm 1h
Tại các thời điểm 3h, 6h,12h, 24h có sự khác biệt giữa 2 nhóm
Trang 22KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Tại thời điểm 1 giờ không khác biệt giữa 2 nhóm
Tại các thời điểm giờ thứ 3, 6, 12, 24 có khác biệt giữa 2 nhóm
Trang 23KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
• Các tác dụng phụ
Sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê
Nhóm N (n = 30)
Nhóm C (n = 30)
Trang 24KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Các tác dụng phụ gặp với tỉ lệ thấp hơn là do:
• Liều nefopam, đường dùng, khoảng cách lập lại liều
• Lượng morphine sử dụng
• Loại phẫu thuật
==>Sự khác biệt không có ý nghĩa, tuy nhiên cỡ mẫu còn nhỏ nên chưa thể đưa ra kết luận
Trang 25KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu
• Độ mạnh của nghiên cứu
• Chƣa tìm ra liều tối ƣu
• Cỡ mẫu nhỏ nên chƣa thể kết luận về các tác dụng phụ của nefopam
Trang 26KẾT LUẬN
làm giảm 11 mg (61%) lƣợng morphine sd trong 24h
Trang 27KIẾN NGHỊ
Tiếp tục nghiên cứu hiệu quả của phác đồ kết hợp giữa nefopam và paracetamol trên phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước
Trang 28CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!