1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huong dan van hanh governor

7 95 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ LOAD: Chọn chế độ “LOAD” bằng cách, tại màn hình giao diện điều khiển chính của tổ máy chọn thẻ LOAD/OPENING, nhấn nút AUTO và chọn valide, tại hộp LOAD/OPENING

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BỘ ĐIỀU TỐC

A HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BỘ ĐIỀU TỐC:

I Giới thiệu bộ Điều Tốc:

1. Nguồn Tổng cho bộ điều tốc:

 Qua CB Q1 cấp nguồn 110 VDC (nguồn chính)

 Qua CB Q2 cấp nguồn 110 VDC (nguồn dự phòng)

Nguồn chính và nguồn dự phòng được nối qua bộ chọn lựa nguồn sau đó qua:

 Cầu chì F7, F8 cung cấp cho bộ converter (110/24 VDC) cung cấp cho HMI

 Qua CB Q4 cấp nguồn cho bộ T-ADT

 Qua CB Q5 cấp nguồn cho card UPC

 Qua CB Q6 – CB Q18 cấp nguồn cho card SPC1- SP12 (6 kim và 6 cần gạt)

2. Hệ thống điều tốc gồm có:

 1 module xử lý chính UPC

 1 module đo lường và chỉ thị tốc độ T_ADT

 12 bộ điểu khiển vị trí SPC: 6 SPC cho 6 kim và 6 SPC cho 6 cần gạt

3. Nhiệm vụ chính của bộ Điều Tốc:

 Điều khiển chu trình khởi động và dừng turbine

 Điều khiển tốc độ turbine để hoà lưới

 Điều chỉnh công suất

 Điều chỉnh tần số

 Điều chỉnh các chu trình đặc biệt khác

4. Bộ giám sát tốc độ T-ADT thực hiện các hàm chính như sau:

− Đo lường tốc độ

− Hiển thị tốc độ

− Đưa ra các ngưỡng tốc độ (Đưa ra 12 ngưỡng tốc độ 1% , 10%, 50%, 90%, 125%, còn lại dự phòng)

− Bộ giám sát tốc độ T-ADT lấy tín hiệu từ hai sensor GRE 162MV và GRE 163MV

Trang 2

II Quá trình khởi động:

Khi nhấn lệnh khởi động Bộ điều tốc, bộ xử lý của bộ Điều Tốc (UPC) gửi lệnh đến 12 SPC đi mở tất cả 6 cần gạt và 6 kim để khởi động nhanh Lúc này bộ điều tốc ở chế độ “OPENING” và độ mở của kim được giới hạn bởi thông số cài đặt LO_DEM =

Trang 3

14%, Khi đó tốc độ của tổ máy tăng lên và khi tốc độ tăng đến ngưỡng VT_SRA cài đặt = 90% nđm, lúc này bộ điều tốc gửi lệnh đi đóng hoàn toàn 5 kim và còn 1 kim được lựa chọn sẽ đóng lại đến giá trị giới hạn độ mở LO_RAB = 3%, khi tốc độ tăng lên đến giá trị VT_PID, giới hạn độ mở được giải trừ, bộ hoà bắt đầu đưa vào làm việc và điều chỉnh tốc độ của Turbine Khi thoả các điều kiện hoà, máy cắt đầu cực đóng vào, lúc này bộ Điều Tốc sẽ tự động chuyển qua chế độ “LOAD” và mặc định P = 4 MW Trong quá trình khởi động bộ Điều Tốc lấy tín hiệu tốc độ của Turbine từ sensor 161 MV và

PT đầu cực máy phát Khi có sự khác nhau giữa hai giá trị này lớn hơn giá trị cài đặt là

1 Hz, sẽ lấy tín hiệu từ sensor 161 MV

III Các chế độ của bộ Điều Tốc:

1. Chế độ LOAD:

Chọn chế độ “LOAD” bằng cách, tại màn hình giao diện điều khiển chính của tổ máy chọn thẻ LOAD/OPENING, nhấn nút AUTO và chọn valide, tại hộp LOAD/OPENING thấy chữ LOAD SELECTED sáng

Ở chế độ này khi set một giá trị công suất nào đó (0 – 153 MW) tại thẻ setpoint của chế độ LOAD tại màn hình điều khiển chính của tổ máy, giá trị set này sẽ gửi đến

Trang 4

bộ điều tốc, bộ điều tốc sẽ gửi tín hiệu đi đóng (mở) kim và cần gạt đồng thời tín hiệu công suất của tổ máy được phản hồi về bộ điều tốc Khi nào công suất tổ máy phản hồi

về bằng giá trị set bộ điều tốc sẽ không gửi lệnh đi đóng (mở) kim nữa Mặc định khi máy cắt đầu cực đóng bộ điều tốc tự động chuyển qua chế độ LOAD

2. Chế độ OPENING:

Chọn chế độ “OPENING” bằng cách, tại màn hình giao diện điều khiển chính của tổ máy chọn thẻ LOAD/OPENING, nhấn nút OPEN và chọn valide, tại hộp LOAD/OPENING thấy chữ OPENING SELECTED sáng

Ở chế độ này khi set một giá trị độ mở nào đó (0% - 100%) tại thẻ setpoint của chế độ OPENING tại màn hình điều khiển chính của tổ máy, giá trị set này sẽ gửi đến bộ điều tốc, bộ điều tốc sẽ gửi tín hiệu đi đóng (mở) kim và cần gạt đồng thời tín hiệu độ mở của kim được phản hồi về bộ điều tốc Khi nào độ mở của kim phản hồi về bằng giá trị set bộ điều tốc sẽ không gửi lệnh đi đóng (mở) kim nữa

3. Chế độ điều tần:

Khi tần số vượt ra ngoài giá trị cài đặt tại[ 49.5, 50.5], Bộ điều tốc sẽ tự động điều tần sẽ gửi lệnh đi mở (đóng) cần gạt và kim để kéo tần số về trong khoảng (49.5, 50.5) Hz

Ngoài ra có thể chuyển qua điều tần bằng cách trên màn hình điều khiển ON chức năng Insensivity Bộ điều tốc sẽ tự động điều tần sẽ gửi lệnh đi mở (đóng) cần gạt và kim để kéo tần số về trong khoảng (49.8, 50.2) Hz

4. Chức năng Jet Dispatcher:

Để nâng cao hiệu suất của turbine, bộ điều tốc có chế độ “jet dispatcher”, ở chế độ này thì số lượng kim hoạt động theo tín hiệu lưu lượng của turbine Nghĩa là ứng với một lưu lượng nào đó của turbine thì sẽ có số kim mở tương ứng Để làm việc ở chức năng này tại màn hình giao diện điều khiển của tổ máy nhấn vào thẻ “Jet 4hong4cher” và chọn nút “I” sau đó nhấn “valide” hoặc tại giao diện tủ điều tốc on R98

Khi máy cắt đầu cực đóng vào kim số 4 sẽ mở, 4 kim còn lại đóng Lúc này độ

mở của kim số 1 và số 4 sẽ tăng dần tùy thuộc vào giá trị set công suất cho tổ máy, đồng thời độ mở của kim được phản hồi về cho bộ điều tốc, bộ điều tốc lấy tín hiệu độ

mở và cột nước sẽ tín được lưu lượng qua turbine Khi lưu lượng qua turbine vượt qua ngưỡng cài đặt tại 4hong số JD_QE1 = 7.735 m3/s, kim số 4 sẽ đóng lại đồng thời kim số 3 và số 5 mở ra, quá trình thay đổi kim không làm giao động công suất Khi lưu lượng qua turbine vượt qua ngưỡng cài đặt tại thông số JD_QE2 = 11 m3/s, kim số 3 sẽ đóng lại đồng thời kim số 2 và số 4 mở ra Tương tự khi lưu lượng vượt qua ngưỡng JD_QE3 = 14 m3/s kim số 5 sẽ mở ra, khi lưu lượng vượt qua ngưỡng JD_QE4 = 19

Trang 5

m3/s kim số 6 sẽ mở Tương tự cho trường hợp giảm công suất quá trình theo trình tự ngược lại

5. Chức năng LIMITER:

Để chọn chức năng này, tại màn hình giao diện điều khiển chính của tổ máy chọn thẻ LIMITER sau đó chọn “I” và chọn “valide”, tại thẻ set point ta set một giá trị nào đó (0% - 100%) Chức năng này giới hạn trên của độ mở kim

IV Các phương thức vận hành :

Chế độ remote-auto:

Ở chế độ này vận hành hoàn toàn tự động được điều khiển từ Unit controller Khi máy cắt đầu cực đóng vào có thể vận hành ở chế độ OPENING hoặc LOAD và giá trị setpoint được set tại giao diện điều khiển chính của tổ máy

Để chọn phương thức vận hành này, tại giao diện tủ điều tốc chọn REMOTE

Chế độ local –auto:

Ở chế độ này có thể vận hành ở chế độ OPENING hoặc LOAD và giá trị setpoint được set tại giao diện điều khiển cho người sử dụng tại tủ điều tốc

Để chọn phương thức vận hành này, tại giao diện tủ điều tốc chọn Auto

Trang 6

Chế độ local-manual:

Ở chế độ này có thể vận hành riêng từng kim và cần gạt Chế độ này chỉ vận hành khi sửa chữa và thử nghiệm

Để chọn phương thức vận hành này, tại giao diện tủ điều tốc chọn Manual

V Xem các giá trị thông số, sự cố và reset sự cố trong điều tốc:

Để xem các thông số của Điều Tốc tại giao diện điều tốc ta nhấn vào thư mục Parameter sau đó vào mục Application sau đó chọn UPC hoặc SPC1-SPC12 và nhấn

“Analog” để xem các giá trị cài đặt cho UPC hoặc SPC1-SPC12 Để trở về nhấn phím

Để xem các sự cố vào thư mục Fault để xem sự cố hiện tại vào mục “Current” hoặc vào mục “History” để xem các sự cố trước đó

Khi bị sự cố bộ điều tốc tại giao diện Điều tốc sẽ sáng đèn màu cam (Minor Fault : sự cố nhẹ) hoặc đèn màu đỏ (Major Fault: sự cố nặng), sáng đèn Minor Fault hoặc Major Fault tại card UPC và sáng đèn Fault tại các card SPC nếu SPC đó bị sự cố

Để reset sự cố nhấn nút ACK tại card UPC

Điều 1: Sự cố nặng bộ điều tốc major fault

a Hiện tượng:

1 Báo hiệu biến “GOVERNOR MAJOR FAULT” tại màn hình MMI, Centralog, báo còi

2 Sáng đèn đỏ tại màn hình giao diện của tủ điều tốc

3 Sáng đèn đỏ Mijor fault tại card UPC và sáng đèn fault tại các card SPC (nếu bị

sư cố SPC)

4 Tổ máy tự động dừng nhanh ESD (Quick Shutdown)

b Nguyên nhân:

1 Do sự cố card UPC (mất nguồn, lỗi software,hardware)

2 Card SPC không làm việc do không kết nối với UPC hoặc sự cố nặng SPC (mất nguồn, sự cố CPU của SPC)

3 Mất cả hai tín hiệu tốc độ lấy từ PT đầu cực và từ sensor tốc độ

c Xử lý:

1 Theo dõi quá trình dừng máy

Trang 7

2 Kiểm tra nguồn và kết nối của 12 card và card UPC Nếu bị OFF nguồn do bật

CB hay cháy chì Kiểm tra lại toàn bộ tủ Governor nếu không phát hiện được gì cho phép ON lại CB, reset sự cố và chạy máy lại

3 Nếu không reset được sự cố do lỗi nặng các Card SPC hay Card UPC Án động tổ máy, báo Điều độ và báo sửa chữa

Điều 2: Sự cố nhẹ bộ điều tốc minor fault

a Hiện tượng:

1 Báo hiệu biến “GOVERNOR MINOR FAULT” tại màn hình MMI, Centralog, báo còi

2 Sáng đèn "da cam” tại màn hình giao diện của tủ điều tốc

3. Sáng đèn đỏ “Minor fault” tại card UPC và sáng đèn fault tại các card SPC (nếu

bị sự cố SPC)

b Nguyên nhân:

1 Do sự cố nhẹ Card SPC do có sự sai lệch giữa tín hiệu đặt và tín hiệu phản hồi

vị trí lớn hơn ngưỡng cài đặt

2 Mất một trong hai tín hiệu tần số

3 Mất tín hiệu phản hồi công suất

4 Mất tín hiệu áp lực đường ống áp lực

5 Có sự sai lệch tần số lấy từ PT và từ sensor lớn hơn ngưỡng cài đặt

c Xử lý:

1. Theo dõi quá trình chặc chẽ vận hành của tổ máy

2. Báo phân xưởng sửa chữa

Ngày đăng: 19/04/2020, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w