Sự an toàn, sự che chở ổn định * Một trẻ bị chứng động kinh hoặc lên cơn co giật ở cơ quan phát âm khi nói, cần có thuốc để kiểm soát các cơn động kinh, co giật và ngăn ngừa chấn
Trang 2Chuyên đề:
1.KHÁI NIỆM VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KT
2 GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
3 GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ
4 XÂY DỰNG MỤC TIÊU VÀ THỰC HIỆN KHGD CÁ NHÂN:
5 ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT
Trang 4A Khái niệm trẻ khuyết tật
I/ Thế nào là trẻ khuyết tật?
- TKT là những em do những tôn̉ thương về cơ thể hoặc rối loạn các chức năng nhất định gây nên những khó khăn đặc thù trong các hoạt
động vui chơi, học tập, lao động.
Trang 5- Căn cứ vào các dạng khó khăn đặc thù của
TKT, người ta chia các nhóm khuyết tật chính:
1/ Khó khăn về nhìn (khiếm thị);
6/ Trẻ có những khó khăn khác (gồm trẻ đa tật)
2/ Khó khăn về nghe ( khiếm thính);
3/ Khó khăn về học- chậm phát triển trí tuệ;
4/ Khó khăn về nói (khuyết tật ngôn ngữ)
5/ Khuyết tật về vận động;
Trang 62/ Khả năng nhu cầu của TKT:
-Trẻ khuyết tật có thể tham gia các hoạt động như mọi thành viên khác trong cộng đồng Hoạt động của trẻ khuyết tật tùy thuộc phần lớn vào sự hỗ trợ, tạo điều kiện của cộng đồng.
Trang 7- TKT có những nhu cầu như những trẻ em bình thường khác:
1/ Nhu cầu về thể chất (ăn, ở, .)
2/ Nhu cầu được an toàn (được che chở, bảo vệ )
3/ Nhu cầu xã hội (giao lưu, tiếp xúc với người chung quanh )
4/ Nhu cầu được quan tâm và tôn trọng.
5/ Nhu cầu được phát triển nhân cách
Trang 8Theo nhà tâm lí học người Mỹ, bậc thang về nhu cầu căn bản của con người có các mức (bậc) sau :
Tự nhận thức được hết khả năng của mình để đóng góp cho XH
Tự trọng và được người khác tôn trọng
Nhu cầu được trở thành một thành viên của cộng đồng
Nhu cầu cần thiết để che chở như quần áo, nhà ở…
Nhu cầu cần thiết cho con người Nhu cầu về an toàn
Nhu cầu về xã hội ( yêu thương,đùm bọc, gắn bó)
Được tôn trọng và sự
quan tâm của xã hội Nhu cầu để phát triển
nhân cách
Trang 9Những nhu cầu khác của TKT (kĩ năng xã hội và
phục hồi chức năng suy bị giảm)Nhu cầu của trẻ em Nhu cầu của TKT cần được đáp ứng
1 Nhu cầu về thể
chất: Thức ăn, nơi ở,
nước uống, đủ ấm…
* Một trẻ hở hàm ếch hoặc bại não thường gặp khó khăn khi nuốt thức ăn, cần được giúp đỡ đặc biệt khi ăn uống.
2 Sự an toàn, sự che
chở ổn định * Một trẻ bị chứng động kinh hoặc lên cơn co giật ở cơ quan phát âm khi nói, cần có thuốc để kiểm soát các
cơn động kinh, co giật và ngăn ngừa chấn thương.
3 Sự thương yêu và
gắn bó: Bạn bè, gia
đình…
* Trẻ khuyết tật được gia đình chấp nhận và thương yêu, cha mẹ cần xóa bỏ cảm giác tội lỗi, cộng đồng cần làm cho cha mẹ chấp nhận
4 Lòng tự trọng, sự
thừa nhận những điều
đạt được trong học
tập, sự tôn trọng đúng
mức
* Thái độ của gia đình và hàng xóm là phải thấy được năng lực của trẻ, đánh giá được cái mà trẻ có thể đóng góp, đánh giá được vai trò của trẻ trong gia đình hơn là nhìn em như một gánh nặng, tỏ lòng thương hại
5 Sự phát triển nhân * TKT cần được đi học, vì nhà trường là một môi trường
Trang 10II Sự tồn tại của TKT là một thực tế khách quan
+ Đói nghèo, bệnh tật vẫn tiếp diễn.
+ Môi trường ô nhiểm.
+ Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi.
+ Các bệnh xã hội.
+ Chấn thương do tai nạn.
+ Chấn thương tinh thần.
+ Chiến tranh, bạo loạn.
1/ Nguyên nhân do môi trường sống:
Trang 112/ Những nguyên nhân xã hội
+ Thờ ơ, thiếu quan tâm chăm sóc trẻ
+ Thái độ, quan niệm sai lệch đối với TKT
+ Môi trường xã hội chưa tạo điều kiện cho trẻ phát triển đúng hướng
3/ Nguyên nhân bẩm sinh
+ Do di truyền; sinh đẻ không bình thường
+ Do lây truyền bệnh từ cha mẹ trong bào
thai
Trang 12III Các quan niệm và hình thức giáo dục TKT
1/ Quan niệm giáo dục TKT:
+ Trẻ khuyết tật là sự trừng phạt của thượng đế, là số phận bất hạnh, là hậu quả của cha mẹ kiếp trước thiếu đạo đức.
+ Gắn mác, dùng những tên gọi miệt thị, xem thường người khuyết tật.
+ Quan niệm TKT chỉ dựa vào những biểu hiện khiếm khuyết về thể chất và tinh thần làm tổn thương đến lòng tự trọng của trẻ
* Quan niệm trước đây
Trang 13* Quan niệm tích cực
+ Trẻ khuyết tật là người như mọi trẻ em khác + Mọi đứa trẻ đều có những khả năng nhất định và những hạn chế nhất định trong hoạt động.
Mỗi đứa trẻ đều những khó khăn trong quá trình phát triển Có những khó khăn nằm bên trong đứa trẻ, có cái nằm bên ngoài đứa trẻ (môi trường, phương pháp giáo dục chưa phù hợp, )
* Quan niệm ngày nay:
Trang 142/ Hình thức giáo dục TKT
b Giáo dục hội nhập: TKT học chung trong
trường nhưng có lớp học riêng, chương trình
a Giáo dục chuyên biệt (Ra đời sớm nhất vào
Thế kỉ XI ở Đức, Pháp, TBNha và một số nước Châu âu ): coi TKT là con bệnh, cách biệt
Do quan niệm khác nhau nên có hình thức giáo dục khác nhau Đến nay có 3 hình thức giáo dục TKT:
Trang 15c Giáo dục hoà nhập: là hình thức tiến bộ nhất
đang được hầu hết các nước trên thế giới thực hiện.
GDHN là phương thức giáo dục trong đó TKT cùng học với trẻ em bình thường, trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống GDHN xuất phát từ quan điểm xã hội về giáo dục, coi nhà trường như một xã hội thu nhỏ và phản ánh tính chất đa dạng của xã hội Vì vậy, môi trường giáo dục phổ thông được chú ý cải thiện sao cho đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi học sinh, kể cả những HS có khó khăn đặc thù Đây là mô hình giáo dục tiến bộ nhất trong
Trang 16- Giáo dục chuyên biệt: chỉ có 105 trường với gần 10.000 học sinh.
- GDHội Nhập : 2500 trường, trên 230.000 học sinh Tổng số trẻ khuyết tật cả nước: > 1 triệu trẻ em.
- GDHN TKT phù hợp với điều kiện KT-XH
và đặc điểm văn hóa Việt Nam.
- GDHN là phương thức hữu hiệu nhất, hầu hết các nước trên thế giới đều thực hiện
GDHN TKT.
Trang 172 Tính tất yếu của GDHN
GDHN là một xu thế, một sự tất yếu của thời đại Tại Hội nghị về GDTKT tại Agra, Ấn Độ tháng 3/1998, UNESCO khẳng định xu hướng GDHN cho mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật.
UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau:
- Học để làm người
- Học để biết
- Học để làm
- Học để cùng chung sống
Trang 183 Thay đổi quan điểm giáo dục
- Thay đổi môi trường để đáp ứng nhu cầu đa dạng của trẻ.
- Không có trẻ em không học được, chỉ có môi trường và phương pháp giáo dục chưa phù hợp.
- Xóa bỏ mặc cảm của TKT (cả người bình thường); TKT được đi học gần nhà; có nhiều bạn bè; hội nhập dễ dàng; học cách giao tiếp; phát triển
tư duy; được phát triển tài năng; được bạn bè giúp đỡ; xóa bỏ dần sự lệ thuộc
Trang 194 Cơ sở pháp lí
- Công ước Quốc tế về quyền trẻ em (Điều 18,23).
- Tuyên bố Salamanca (1994) " những người khuyết tật cũng có quyền được học trong các trường phổ thông "
- Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (1990): Các quốc gia phải quan tâm đến nhu cầu giáo dục đặc biệt của trẻ em khuyết tật và tạo mọi điều kiện bình đẳng trong giáo dục cho mọi trẻ khuyết tật như là một bộ phận thiết yếu của hệ thống giáo dục quốc dân."
Trang 20- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992
- Luật PCGDTH năm 1991.
- Luật BV và CS TE năm 1991
- Pháp lệnh về người tàn tật 1998
- Luật Giáo dục năm 2005
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày
22/5/2006 về GDHN người tàn tật, khuyết tật.
- Công văn số CV số 9890/BGDĐT-GDTH ngày 17/9/2007 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn nội dung, phương pháp giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Trang 21- Đỡ tốn kém
- Huy động được nhiều trẻ đi học
- Trẻ khuyết tật học ở môi trường bình
thường; gần nhà; cùng nội dung chường (có điều chỉnh); cân đối giữa kiến thức, kĩ năng.
- Tạo cơ hội, môi trường để các lực lượng tham gia giáo dục có điều kiện hợp tác vì mục đích chung,
5 Hiệu quả kinh tế :
Trang 22Ghi nhớ:
- Khái niệm trẻ khuyết tật
- Sự tồn tại của TKT là một thực tế khách quan
- Các quan niệm và hình thức giáo dục TKT
- Khái niệm giáo dục hòa nhập
- Các đặc trưng cơ bản và tính tất yếu của GDHN trẻ khuyết tật
Trang 23B Quán triệt nhận thức về giáo dục trẻ khuyết tật
1 Quan niệm cũ : giáo dục, chăm sóc trẻ khuyết tật là hoạt động từ thiện của những người hảo tâm; tự giác, do các tổ chức từ thiện trong nước và quốc tế thực hiện.
2 Quan niệm ngày nay: giáo dục trẻ khuyết tật là nghĩa vụ, trách nhiệm theo các văn bản qui
định của Chính phủ, các bộ, ngành.
Trang 243 Vấn đề người khuyết tật là thực tế khách quan, ngoài ý muốn của con người, xã hội Người khuyết tật là vấn đề có tính xã hội của mọi nước kể cả những nước phát triển nhất.
4 Người khuyết tật được bình đẳng với mọi người về các quyền
5 Gia đình không dược dấu con cái là người khuyết tật; các cơ sở y tế có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật; nhà trường phải tiếp nhận, giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề cho trẻ khuyết tật.
Trang 256 Các cấp chính quyền chịu trách nhiệm trước Chính phủ chỉ đạo mọi hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật ở địa phương.
7 GDHN trẻ khuyết tật là giải pháp kinh tế của đất nước (huy động được nguồn lao động của người khuyết tật đóng góp cho sự phát triển xã hội; bớt đi những khoản tài trợ nuôi dưỡng người khuyết tật.
8 Thực hiện tuyên bố BIVACO và Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam đến 2010, có 75% trẻ khuyết tật được tiếp cận GDTH.
Trang 26II Định hướng phát triển GDTKT ở Việt Nam
1 Định hướng chung:
1.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách quốc gia về GDTKT.
1.2 Phát triển nguồn nhân lực cho thực hiện GDTKT.
1.3 Phát triển hệ thống hỗ trợ GDTKT.
1.4 Tăng cường , tiến tới hoàn thiện công tác
QL GDTKT.
1.5.Tăng cường phối hợp liên ngành và đẩy mạnh công tác XHH GDTKT.
Trang 272 Thực hiện GDHN TKT dựa vào cộng đồng
- Giáo dục chuyên biệt: chỉ có 105 trường với gần 10.000 học sinh.
- GDHN : 2500 trường, trên 230.000 học sinh Tổng số trẻ khuyết tật cả nước: > 1 triệu trẻ em.
- GDHN TKT phù hợp với điều kiện KT-XH và đặc điểm văn hóa Việt Nam.
- GDHN là phương thức hữu hiệu nhất, hầu hết các nước trên thế giới đều thực hiện GDHN TKT.
- Nội dung hình thức GDHN trẻ khuyết tật
+ Phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục
hòa nhập hình thành và phát triển kĩ năng sống, kĩ năng xã hội, tạo điều kiện phát triển cho TKT
Trang 28III Trách nhiệm của ngành GD&ĐT
Giáo dục trẻ khuyết tật là nghiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo Các cấp quản lí GD&ĐT và nhà trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho các cấp lãnh đạo, nhận thức đầy đủ
về GDHN TKT
- Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực xã hội thực hiện GDHN TKT
- Xây dựng được kế hoạch GDHN TKT ở địa phương.
- Điều tra, thống kê, phân loại trẻ khuyết tật,
- Xây dựng đội ngũ CBQL và GV thực hiện GDHN TKT theo phương thức bồi dưỡng tại chỗ và đào tạo chuyên sâu.
- Xây dựng CSVT trang thiết bị hỗ trợ GDHN NKT.
Trang 29IV Nhiệm vụ của Sở và phòng GD&ĐT
-Thống kê đầy đủ số liệu về người khuyết tật từ 0 tuổi đến 18 tuổi, cụ thể ở từng xã, huyện và toàn tỉnh; phân loại các dạng tật và mức độ khuyết tật.
- Xây dựng kế hoạch GDHN TKT của huyện, thành phố và của tỉnh.
- Huy động trẻ khuyết tật ra học hòa nhập đạt yêu cầu (>70%)
- Tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ GDHN TKT cho CBQL và GV
- Xây dựng nguồn ngân sách, CSVC-TB; huy động sự hỗ trợ của cộng đồng để GDHN TKT có hiệu quả.
- Xây dựng Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN TKT cấp tỉnh và huyện.
- Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN TKT.
Trang 30V Nhiệm vụ của nhà trường và giáo viên
Là đơn vị cơ sở của giáo dục, nhà trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho các cấp lãnh đạo địa phương, nhận thức đầy đủ về GDHN TKT
- Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực tại cộng đồng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ GDHN TKT
- Xây dựng được kế hoạch GDHN TKT của nhà trường, địa phương.
- Điều tra, thống kê, phân loại trẻ khuyết tật có biện pháp tích cực huy động TKT ra học
- Xây dựng đội ngũ CBQL và GV thực hiện GDHN TKT theo phương thức bồi dưỡng tại chỗ.
Trang 32I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẬT CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ:
1.1 Định nghĩa:
1.1.1- Theo bảng phân loại DSM-IV (Sổ tay chẩn đoán và
thống kê rối nhiễu tâm thần ):
- Chức năng trí tuệ dưới mức độ trung bình: chỉ số thông minh (IQ) <70
- Bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất là hai trong số những hành vi thích ứng sau: giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia đình, kỹ năng xã hội/liên cá nhân
- Tật CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi
1.1.2- Theo bảng phân loại AAMR - 1992 (Hiệp hội chậm
phát triển tinh thần Mỹ):
- Hoạt động trí tuệ dưới mức trung bình
- Hạn chế về hai hoặc nhiều hơn về những kỹ năng thích
Trang 33Năm 2002 AAMR đưa ra định nghiã tổng quát như sau:
CPTTT là một dạng tật có đặc điểm bị hạn chế đáng kể trong việc thực hiện chức năng trí tuệ và các kỹ năng thích ứng thực tế, thích ứng xã hội, kỹ năng nhận thức Loại tật này bắt đầu trước 18 tuổi.
1.2 Phân loại:
1.2.1- Bảng phân loại DSM-IV sử dụng trí thông minh làm
tiêu chí để phân loại mức độ:
Trang 341.4 Những khó khăn về vật chất, tinh thần có liên quan đến trẻ CPTTT:
1.4.1- Hội chứng Down:
- Khái niệm: Hội chứng Down là một trạng thái di truyền
gây ra việc thừa vật chất di truyền (gen) trong nhiễm sắc thể số 21 Những gen thừa gây ra một số đặc điểm được gọi là hội chứng Down
- Những biểu hiện: Hộp sọ có hình dạng khác; tóc mỏng, thẳng và thưa, triệu chứng trên mặt; gáy mỏng và dẹt; chi ngắn; trương lực của cơ giảm và các khớp lỏng
Trang 351.4.2 - Động kinh:
- Khái niệm: Là những cơn rối loạn chức năng của não, do đó
có sự không bình thường của hoạt động điện thế của tế bào não, gây nên sự phóng điện từng lúc Khi một cơn động kinh xảy ra, các tế bào thần kinh sẽ chuyển đi một lượng lớn các xung động xuống tủy sống và các dây thần kinh xuống các cơ hoặc các cơ quan trong cơ thể
- Các dạng động kinh : các cơn động kinh toàn phần và các cơn động kinh từng phần
- Những điều giáo viên nên làm khi có học sinh động kinh trong lớp : khi trong lớp có học sinh lên cơn động kinh, tăng trương lực cơ - co giật, giáo viên nên làm những việc sau:
+ Bỏ kính và nới lỏng quần áo
+ Đặt vải, gối hoặc tay dưới đầu trẻ
+ Cởi bỏ các vật (túi, cốc, xe đạp )
Trang 36+ Đừng cố ngăn các cơn co giật ở chân và tay vì chúng sẽ
tự dừng lại
+ Sau cơn động kinh hãy đặt trẻ ở tư thế nghiêng để lưỡi không làm tắc cổ họng, nước giải có thể chảy khỏi miệng
1.4.3- Bại não :
- Khái niệm: là một sự rối loạn về di chuyển hoặc tư thế
không tiếp diễn những cũng không thay đổi, gây ra bởi sự tổn thương hoặc sự biến di của bộ não trong quá trình phát triển
- Nguyên nhân: Quan điểm được nhiều người ủng hộ hiện
nay là bại não thường là kết quả của sự biến dị bẩm sinh hơn là một chấn thương xảy ra trong quá trình sinh đẻ
Trang 371.4.4- Tự kỷ:
-Khái niệm: Tự kỷ là một loại khuyết tật phát triển kéo dài
suốt cuộc đời, làm ảnh hưởng trầm trọng đến quan hệ xã hội, giao tiếp xã hội, khả năng tưởng tượng và hành vi của trẻ
- Nguyên nhân: chưa xác định chính xác, một số người
cho rằng do sự biến đổi bất thường trong quá trình phát triển của não hoặc bởi tổn thương não
Trang 381.4.5- Giảm tập trung / quá hiếu động:
-Khái niệm: là dạng rối loạn tâm thần thời thơ ấu hay gặp
nhất ở trẻ và đặc biệt là trẻ CPTTT
- Nguyên nhân :
+ Môi trường và sự thiếu quan tâm cua cha mẹ
+ Sinh học: di truyền; chấn động trước, trong và sau khi sinh; sự bất thường của não
Trang 391.5 Những đặc điểm hạn chế về mặt học tập của trẻ CPTTT:
1.5.1- Sự hạn chế về về khả năng trí tuệ của trẻ:
Khi dạy giáo viên cần chú ý:
- Giao cho HS làm những việc phù hợp với khả năng
- Học tập qua từng bước nhỏ một
- Dạy trẻ bằng cách hướng dẫn cụ thể
- Giảng dạy rõ ràng, trả lời cho các câu hỏi: "ở đâu", "khi nào và bao lâu", "bằng cách nào", "ai và các quy tắc như thế nào"
- Dành nhiều thời gian thực hành
Trang 401.5.2- Các vấn đề xã hội:
Phần đông các trẻ CPTTT thường yếu kém về mặt các
kỹ năng xã hội Khi dạy giáo viên cần chú ý:
- Khuyến khích các hoạt động xã hội
- Luyện tập cho trẻ các kỹ năng xã hội trong các tình huống đặc biệt và tự nhiên
1.5.3- Chậm phát triển ngôn ngữ:
Hiện tượng chậm phát triển ngôn ngữ thường có liên hệ chặt chẽ với các kỹ năng nhận thức Khi dạy giáo viên cần chú ý:
- Mô tả bằng lời và bằng hình tượng các hành động khác nhau
- Sử dụng các câu ngắn và rõ ràng/đơn giản
- Không đưa ra dồn dập quá nhiều thông tin trong một lần
- Sử dụng các hình thức giao tiếp thay thế và tăng cường
- Khuyến khích các trẻ nhỏ tự phát biểu