1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo dục và phát triển nhân cách

46 663 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Và Sự Phát Triển Nhân Cách
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường đã tác động mạnh mẽ đế quá trình hình thành, phát triển động cơ, MĐ, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, hứng thú và chiều hướng phát triển của cá nhân - Tính chất và mức độ ảnh hưở

Trang 1

CHƯƠNG III GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

I NHÂN CÁCH VÀ SỰ PHÁT TRỂN NHÂN CÁCH

1 Khái niệm con người, cá nhân, nhân cách

1.1 Khái niệm con người

? Phân tích quan niệm của C Mác về con người.

- Con người là mô ̣t thực thể mang bản tính tự nhiên - sinh ho ̣c, mang trong nó sức sống của tự nhiên.

- Con người còn là mô ̣t sản phẩm của li ̣ch sử xã hô ̣i, là mô ̣t thực thể mang bản chất XH

- Bản chất con người không sẵn có mà nó được hình thành, bộc

lộ và phát triển trong cuộc sống, HĐ của chính họ; Là kết quả

Trang 2

1.2 Khái niệm cá nhân

- Cá nhân là mô ̣t con người, một thành viên trong XH loài người nhưng mang những nét đă ̣c thù riêng để phân biê ̣t với các thành viên khác trong tập thể, trong cộng đồng.

1.3 Khái niệm nhân cách

- Mỗi cá nhân có một nhân cách riêng bao gồm 2 mặt TN & XH Trong đó mặt XH là sự thể hiện đặc thù về nhân cách của cá

nhân.

- Nhân cách bao gồm những phẩm chất và năng lực có giá trị đối với cá nhân và XH, nhân cách được hình thành, phát triển bằng con đường HĐ và giao lưu.

- Nhân cách không nhất thành bất biến nên mỗi các nhân phải biết giữ gìn, bảo vệ và rèn luyện, bồi dưỡng để nhân cách ngày càng hoàn thiện hơn.

? Phân tích sự khác nhau về khái niệm con người, cá nhân và nhân cách

Trang 3

Phân biệt khái niệm con người, cá nhân và nhân cách:

- Con người vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực

thể XH

- Cá nhân là khái niệm chỉ một con người cụ thể nên cá nhân

cũng bao gồm 2 mặt tự nhiên và xã hội

- Nhân cách thuộc về mỗi cá nhân, mỗi con người cụ thể

nhưng trong đó chỉ có mặt XH của cá nhân mới thể hiện sự đặc thù về nhân cách của cá nhân

Trang 4

2 Khái niệm sự phát triển nhân cách

? Con người khi mới sinh ra đã có nhân cách chưa

? Khi nào thì NC của con người mới được hình thành và PT

- Con người sinh ra vốn chưa có nhân cách Trong quá trình sống, hoạt động và giao lưu (thông qua ho ̣c tâ ̣p, lao đô ̣ng, vui chơi, giải trí…) mà mỗi người đã dần lĩnh hội được những

KNXH, nhờ đó nhân cách của họ mới được hình thành và phát triển.

Trang 5

- Sự phát triển nhân cách được thể hiê ̣n ở 3 mă ̣t sau:

+ Sự phát triển về thể chất: biểu hiê ̣n ở sự tăng trưởng về chiều cao, cân nă ̣ng, sự hoàn thiê ̣n các giác quan, sự phối hợp vâ ̣n

đô ̣ng

+ Sự phát triển về mă ̣t tâm lý: biểu hiê ̣n ở sự biến đổi cơ bản trong các quá trình nhâ ̣n thức, xúc cảm, ý chí, sự hình thành các thuô ̣c tính tâm lý mới của NC.

+ Sự phát triển về mă ̣t XH: biểu hiê ̣n ở thái độ, hành vi ứng xử trong các mối quan hệ XH, ở viê ̣c tích cực, tự giác tham gia các hoạt động XH

Tóm lại: Sự phát triển nhân cách là quá trình biến đối cả về thể chất và tinh thần, cả về lượng và chất của các mặt trên.

? Nhân cách được hiểu là những thuộc tính tâm lý phản ánh bản chất XH của cá nhân Vậy tại sao sự phát triển nhân cách lại

được biểu hiện ở 3 mặt thể chất, tâm lý và XH.

Trang 6

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

1 Vai trß cña y u tè di truyÒn vµ bÈm sinh ế

1.1 Khái niệm di truyền, bẩm sinh

- Di truyền là sự tái ta ̣o ở trẻ những thuô ̣c tính sinh ho ̣c nhất

đi ̣nh, giống với cha me ̣, thông qua hệ thống gen.

- Bẩm sinh là những thuộc tính, những đặc điểm sinh học có

ngay từ khi đứa trẻ mới sinh ra

- Những yếu tố được di truyền bao gồm:

Cấu trúc giải phẫu cơ thể, màu da, màu tóc, vóc dáng, thể

trạng, các tư chất của hệ thần kinh…

? Phân biệt sự khác nhau giữa yếu tố di truyền và yếu tố bẩm sinh

Trang 7

?Phân biệt sự khác nhau giữa yếu tố di truyền và yếu tố bẩm sinh:

- DT là những đặc điểm sinh học giống với bố mẹ, còn BS là

những đặc điểm sinh học có thể giống hoặc không giống với bố

mẹ.

- DT là những đặc điểm sinh học có thể bộc lộ ngay khi mới sinh

hoặc sau một thời gian mới bộc lộ (khả năng toán học, thơ ca, hội họa), còn BS là những yếu tố sinh học bộc lộ ngay từ khi trẻ mới sinh ra.

? YÕu tè nµo ®­îc di truyÒn tõ cha mÑ sang con c¸i:

a TÝnh c¸ch

b §Æc ®iÓm hÖ thÇn kinh

c N¨ng lùc

d KhÝ chÊt

Trang 8

1.2 Vai trò của di truyền, bẩm sinh

? Yếu tố di truyền, bẩm sinh có quyết định sự phát triển nhân

- Yếu tố di truyền, bẩm sinh không quyết định sự phát triển nhân cách, nên cần chú ý đúng mức vai trò của di truyền, không nên

Trang 9

2 Vai trò của yếu tố môi trường.

? Hiểu như thế nào về mụi trường và vai trũ của mụi trường đối với sự hỡnh thành phỏt triển nhõn cỏch? Rỳt ra KLSP cần thiết.

2.1 Mụi trường là gỡ?

- Mụi trường là toàn bộ cỏc yếu tố tự nhiờn và XH xung quanh cần thiết cho sự sinh hoạt và phỏt triển của con người.

- Mụi trường tự nhiờn: gồm khới hậu, đất, nước, sinh thỏi phục

vụ cho học tập, lao động, rốn luyện sức khỏe, vui chơi giải trớ

- Mụi trường XH: gồm cỏc điều kiện về kinh tế, chớnh trị, văn húa…

- Hoàn cảnh là MT nhỏ cú tỏc động trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hỡnh thành phỏt triển NC

Trong đú MTXH cú ý nghĩa quan trọng đối với sự hỡnh thành phỏt triển nhõn cỏch

Trang 10

2.2 Vai trò của môi trường

- Sự hình thành phát triển NC chỉ có thể diễn ra trong một môi trường nhất định Môi trường đã tác động mạnh mẽ đế quá trình hình thành, phát triển động cơ, MĐ, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, hứng thú và chiều hướng phát triển của cá nhân

- Tính chất và mức độ ảnh hưởng của môi trường đến sự phát

triển nhân cách tùy thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ và năng lực cải biến MT của cá nhân Mác nói: “Hoàn cảnh đã sáng tạo ra con người trong chừng mực mà con người đã sáng tạo ra hoàn cảnh.”

Trang 11

Trong sự tác động qua lại giữa MT và NC có 2 mặt cần lưu ý:

+ Tính chất tác động của MT đến quá trình phát triển nhân cách

+ Tính tích cực của NC tác động vào MT, hoàn cảnh nhằm cải tạo nó phục vụ nhu cầu con người

Tuy vậy, không nên tuyệt đối hoá, hạ thấp hay phủ nhận vai trò của môi trường trong sự phát triển nhân cách

KLSP: Trong GD cần phải GD học sinh có bản lĩnh vững vàng đối với các tác động của hoàn cảnh, giúp trẻ chiếm lĩnh những

ảnh hưởng tích cực của môi trường, tích cực tham gia vào việc cải tạo và XD môi trường lành mạnh.

Trang 12

3 Vai trß cña gi¸o dôc ®ối víi sù ph¸t triÓn nh©n c¸ch

? Trên cơ sở khái niệm GD đã học ở chương I, hãy nêu điểm

khác nhau cơ bản giữa tính chất tác động của GD và tính chất tác động của yếu tố BSDT, MT tới sự hình thành phát triển NC?

? Tìm các ví dụ thực tế để chứng minh vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành phát triển NC (tổ chức, hướng dẫn,

điều khiển, điều chỉnh sự phát triển NC)

Gợi ý: Dựa vào mục tiêu giáo dục, ảnh hưởng của giáo dục đối với nhân tố BSDT, MT; các tác động của giáo dục đối với những

HS có tư chất tốt, HS có khó khăn trong học tập, RLĐĐ, HS hư, những HS khuyết tật, … để tìm ví dụ chứng minh.

Trang 13

- Khái niệm giáo dục (xem lại chương I)

- Đặc trưng của quá trình GD là tác động tự giác, có mục đích, có

ND, PP, PT và do những người có trình độ chuyên môn được thực hiện.

- GD được thực hiện bởi 3 lực lượng NT, GĐ, XH Trong đó giáo dục của nhà trường có tác động mạnh nhất đến sự hình thành và phát triển NC HS, luôn giữ vai trò nòng cốt trong sự phối hợp để

GD HS.

- GD có vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển NC (tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh sự phát triển NC) Thể hiện:

+ Thông qua việc tác động đến HS theo MT, KH, ND, PP khoa học mà GD đã có ý nghĩa vạch ra chiều hướng phát triển NC HS,

tổ chức, chỉ đạo dẫn dắt HS di đến MT đã đề ra.

Trang 14

+ Những HS có tư chất tốt, sống trong MT tốt nhưng không

được GD thì không thể phát triển thành năng lực, tài năng

Chứng tỏ GD có thể đem lại những tiến bộ mà BSDT, MT không thể tạo ra được.

+ Thông qua HĐ GD lại, GD đã uốn nắn, cải biến những nét tính cách, hành vi, phẩm chất lệch lạc không phù hợp với yêu

cầu XH

+ Đối với những trẻ khuyết tật, thiểu năng, giáo dục có chương trình đặc biệt giúp họ bù đắp, phục hồi những chức năng đã mất, hòa nhập với cuộc sống cộng đồng.

+ Giáo dục không những thích ứng mà còn có thể kìm hãm hay thúc đẩy các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NC theo 1 gia tốc phù hợp mà BSDT, MT không thể thực hiện được.

Trang 15

- GD chỉ đạt được hiệu quả cao đối với sự phát triển nhân cách khi phát huy được tính tích cực, tự giác của người được GD Bởi chỉ thông qua hoạt động tích cực tự giác của người họ mà nhân cách của họ được hình thành, phát triển.

- Điều kiện để GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển NC:

+ Nhà GD cần dựa trên các tư chất và phát huy triệt để các tư chất vốn có của con người

+ GD cần góp phần tích cực cải tạo và XD MT sống lành mạnh + Cần có sự đổi mới và tác động đồng bộ của các nhân tố: MD,

ND, PP, HTCTGD

+ Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.

Tóm lại: GD có vai trò quan trọng trong sự hình thành phát triển

nhân cách, nhưng không được đánh giá quá cao vai trò của GD để rồi hạ thấp hay thủ tiêu vai trò của các nhân tố khác.

Trang 16

? Giáo dục có vai trò:

a Vạch phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách

b Truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội lịch sử để hình thành và phát triển nhân cách

c Chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

d Đón trước sự phát triển để tác động hình thành và

phát triển nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội

Trang 17

4 Vai trò của hoạt đ ng cá nhân đối với sự phát triển nhân cách ộ

- Hoạt động của cá nhân là nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

- Thông qua hoạt động mà các năng lực, phẩm chất nhân cách con người được hình thành và bộc lộ ra bên ngoài

- Thụng qua HĐ, con người tiếp thu được những KNXH và biến thành vốn riờng của mỡnh, vận dụng chỳng vào cuộc sống, làm cho nhõn cỏch ngày càng phỏt triển.

- Thụng qua HĐ con người cú thể cải tạo những nột NC đang bị thoỏi húa để hoàn thiện chỳng theo chuẩn mực đạo đức XH.

- Trong quỏ GD con người l uôn tớch cực, chủ động tiếp thu, rốn luyện nhõn cỏch trên cơ sở hoạt động tự GD của cỏ nhõn.

Trang 18

* Để HĐ của cá nhân phát huy được vai trò quyết định trực tiếp

sự hình thành và phát triển nhân cách, các nhà GD cần lưu ý:

- Đưa học sinh vào những hoạt động đa dạng, coi hoạt động

là phương tiện GD cơ bản.

- Luôn thay đổi tính chất HĐ và làm phong phú nội dung,

phương pháp, hình thức, cách tổ chức hoạt động sao cho lôi

cuốn cá nhân tích cực, tự giác, sáng tạo trong hoạt động

- Cần nắm được cỏc hoạt động chủ đạo ở từng thời kỡ nhất định để tổ chức cỏc hoạt động cho phự hợp với đặc điểm lứa

tuổi học sinh.

Trang 19

? Một đứa trẻ sinh ra trong một gia đình bố mẹ đều là những họa sỹ tài năng Vậy đứa trẻ ấy sau này có thể trở thành họa sỹ

được không?

a Nhất định đứa trẻ sẽ trở thành họa sỹ vì những tư

chất mà nó được thừa hưởng sẽ phát triển thành năng lực

b Điều đó còn phụ thuộc vào việc giáo dục của nhà trư ờng, gia đình, xã hội

c Trong những điều kiện về môi trường thuận lợi, nhất

định đứa trẻ sẽ trở thành họa sỹ

d Chưa thể khẳng định được điều gì

? Tỡm một số cõu thơ, ca dao, tục ngữ núi về những yếu tố tỏc động vào quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển nhõn cỏch và phõn tớch, đỏnh giỏ, rỳt ra KLSP.

Trang 20

III GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH THEO

LỨA TUỔI

1 Trẻ trước tuổi đi học ( GD mầm non )

- GD mầm non đòi hỏi PP chăm sóc, GD trẻ phải linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, đảm bảo cân đối giữa chăm sóc và GD.

+ Chú ý chăm sóc sức khỏe như chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng ngày, tạo MT an toàn, phòng chống bệnh tật…

+ Cần GD trẻ qua các HĐ đa dạng phù hợp với lứa tuổi:

Giao lưu cảm xúc (năm 1), HĐ với đồ vật (năm 2,3), HĐ vui chơi (năm 4,5,6);

- Phối hợp chặt chẽ với GĐ để thống nhất cách chăm sóc GD trẻ.

Trang 21

2 Học sinh tiểu học

- Học sinh tiểu học rất hiếu động, hăng hái và ham thích vận động

- Hứng thú hoạt động chưa bền vững, chưa biết điều khiển nên

dễ bị kích động, thiếu kiềm chế và dễ dẫn đến vô tổ chức…

- Do đó, trong GD cần rèn luyện cho các em năng lực tập trung chú ý, có ý thức, có hứng thú bền vững vào những hoạt động phù hợp để mang lại hiệu quả cao.

- Cần tổ chức các hoạt động tập thể đa dạng để giúp các em

phát triển nhân cách

Trang 22

3 Học sinh trung học cơ sở

- Đặc điểm phỏt triển tõm sinh lý lứa tuổi này là sự nhảy vọt,

diến biến nhanh, khụng đồng đều của thời kỳ dậy thỡ, phỏt dục, nờn dễ dẫn đến tỡnh trạng lõm lý thất thường, dễ bị kớch động.

- Đặc điểm tõm lý điển hỡnh của lứa tuổi này là cỏc em cú nhu

cầu vươn lờn làm người lớn, muốn tự khẳng định mỡnh, muốn tự lập Đú là sự chuyển biến cơ b n v l bước ngoặt trong sự ả à à hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch

- GD học sinh lứa tuổi này đũi hỏi nhà trường, gia đỡnh và XH cần tổ chức lụi cuốn cỏc em vào cỏc hoạt động phong phỳ, phự hợp với nhu cầu, hứng thỳ của cỏc em nhằm phỏt huy vai trũ chủ động, tớnh tớch cực, độc lập sỏng tạo và xõy dựng cỏc mối quan

hệ tốt đẹp cho học sinh.

Trang 23

4 Học sinh trung học phổ thông:

- Đây là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, một số phẩm chất cơ bản của nhân cách được hình thành Thể hiện ở sự phát triển tính độc lập và lòng khao khát tự khẳng định mình, tự chịu trách

nhiệm về "cái tôi " của mình.

- Các em đã tự ý thức được các phẩm chất và năng lực, nên

thường tỏ rõ ý chí, nghị lực quyết tâm trong học tập và rèn luyện

- Nhu cầu về tình bạn, tình yêu nam nữ cũng phát triển.

- Tuy nhiên, giai đoạn này, các yếu tố của NC định hình chưa bền vững, chưa được trải nghiệm nhiều nên vẫn có hiện tượng bột

phát, hiếu thắng, chủ quan…

- GD cần tổ chức cuộc sống, học tập, lao động cho học sinh trong các tập thể đoàn kết, phối hợp chặt chẽ giữa GD nhà trường, gia đình và XH sẽ có tác dụng to lớn trong việc ngăn chặn và cải tạo những sai lầm trong nhận thức và hành vi của học sinh.

Trang 24

IV SỐ PHẨM CHẤT NHÂN CÁCH CON NGƯỜI VIỆT NAM CẦN GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY ( tự nghiên cứu)

- Yêu quý lao động - Lòng yêu nước

- Tinh thần đoàn kết - Lòng nhân ái

- Hiếu học - Hiếu thảo

CÂU HỎI THẢO LUẬN

? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam như: Yêu quý lao động, yêu nước, đoàn kết, nhân ái, hiếu học, hiếu thảo…

? Nếu được thiết kế một kế hoạch giáo dục học sinh phổ thông về những phẩm chất truyền thống tốt đẹp trong nhân cách con người VN thì anh (chị) sẽ thiết kế như thế nào?

Trang 25

Ca dao, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người VN:

- Yêu lao động: Hay làm thì giàu, hay cầu thì nghèo

Chẳng được cái trắm cái chép thì cũng được cái tép cái tôm

- Nhân nghĩa: Bền người hơn bền của;

Thương người như thể thương thân

- Dũng cảm: Có cứng mới đứng đầu gió; Tối trời chẳng sợ ma

- Thủy chung: Thủy chung như nhất

- Hiếu thảo: Cảm thương từ mẫu muôn phần

Miệng nhai cơm búng, lưỡi lần cá xương

- Hiếu học: Học ăn, học nói, học gói, học mở

Học khôn đến chết, học nết đến già

Trang 26

Kế hoạch giáo dục học sinh phổ thông về những phẩm chất truyền thống tốt đẹp trong nhân cách con người VN:

- Mục tiêu: + Hs hiểu được những những biểu hiện cụ thể về

những phẩm chất truyền thống tốt đẹp của con người VN

+ Hình thành kỹ năng thể hiện các phẩm chất đó trong CS

+ Có thái độ tích cực trong việc học tập, RL các phẩm chất đó

- Nội dung giáo dục: GD lòng yêu LĐ, yêu nước, nhân nghĩa

- Hình thức GD: Thông qua DH các môn học và các HĐGDNGLL.

- Phương pháp go diáục: Thuyết trình, đóng vai, thực hành…

- Thời gian, địa điểm, điều kiện thực hiên:

- Người phụ trách:

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w