Chính trị: +Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập +Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.. +Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh
Trang 2T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trọng tâm:
-Tình hình chung châu Á
-Sự ra đời của nước CHND Trung
Hoa và các giai đoạn phát triển từ
1949 đến năm 2000
Trang 3T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I TÌNH HÌNH CHUNG
1 Chính trị:
Nêu những nét nổi bật về chính trị của châu Á từ sau 1945 đến nay mà em
biết?
-Ngay sau chiến tranh TG II kết thúc?
-Từ 2/9/1945 đến 30/4/1975?
-Hiện nay ở I-rắc, Ap-ga-nix-tan …
Trang 4T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I TÌNH HÌNH CHUNG
1 Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2 Kinh tế:
Trang 5“Cách mạng xanh”
Trang 6T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I TÌNH HÌNH CHUNG
1 Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2 Kinh tế:
Nhiều nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ…
II TRUNG QUỐC
Trang 7T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II TRUNG QUỐC
1 Năm 1949:
Trang 8Thiên An Môn
1/10/1949
Trang 10T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II TRUNG QUỐC
1.Năm 1949:
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
-Ý nghĩa: Kết thúc ách thống trị của ĐQ-PK, mở ra kỉ nguyên độc
lập, tự do và nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á.
2 Giai đoạn 1949-1959:
Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp, thực hiện kế hoạch 5 năm lần I, làm cho đất nước thay đổi, đời sống nhân dân được cải thiện.
3 Giai đoạn 1959-1978 và 1978 đến nay:
Nêu ý nghĩa lịch sử
sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
Trang 11TRUNG QUỐC
Trang 12TRUNG QUỐC
1959 -1978
-Kinh tế giảm sút nghiêm
trọng, nạn đói xảy ra
đường lối “Ba ngọn cờ
hồng” và “Đại cách mạng
văn hóa vô sản”
1978 đến nay
-Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất TG, GDP đạt
9.6% (7/TG), tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp
15 lần, đời sống nd nâng cao
Đường lối cải cách, mở cửa
-Đối ngoại: bình thường hóa,
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác TG
*Củng cố địa vị trên QTế
Trang 13Thành phố Thượng Hải (Trung Quốc)
Đặc khu kinh tế Hà Khẩu (Hải Nam-TQ)
Trang 14CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Soạn câu hỏi trắc nghiệm
-Tự luận: Ý nghĩa.
-Soạn bài: Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, thời gian gia nhập của thành viên ASEAN.
Trang 15CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Soạn câu hỏi trắc nghiệm
-Tự luận: Ý nghĩa.
-Soạn bài: Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, thời gian gia nhập của thành viên ASEAN.