III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH : HOẠT ĐỘNG CỦA *Hoạt động1:Ôn lại kiến thức cũ10ph -HS trả lời các câu hỏi của gv: +Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn ta sử dụng ampe kế và để
Trang 1Tuần
:1
Tiết
thứ :1
Chương 1: ĐIỆN HỌC Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
Ngày soạn:
01/9/07
I-MỤC TIÊU :
+Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
+Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm
+Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
II-CHUẨN BỊ:
+Đối với Gv:
Phim trong các hình vẽ 1.1,1.2 và bảng 1 và bảng 2 ở SGK
+Cho mỗi nhóm hs:
-1 nguồn điện 6v -7 đoạn dây nối,mỗi đoạn dài 30cm
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH :
HOẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động1:Ôn
lại kiến thức
cũ(10ph)
-HS trả lời các câu
hỏi của gv:
+Để đo CĐDĐ chạy
qua bóng đèn ta sử
dụng ampe kế và
để đoHĐT giữa 2
đầu bóng đèn ta
dùng vôn kế
+Ampe kế mắc nối
tiếp với vật dẫn
cần đo còn vôn kế
mắc song song với
vật dẫn cần đo
*Hoạt động2:Tìm
hiểu sự phụ
thuộc của CĐDĐ
vào HĐT giữa 2
đầu dây dẫn(15ph)
-HS tìm hiểu sơ đồ
mạch điện ở hình
1.1 và trả lời các câu
hỏi a;b như yêu cầu
ở sgk
-HS ở tất cả các
-GV cho hs trả lời 1 số
câu hỏi sau:
1)Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa
2 đầu bón4g đèn cần dùng những dụng cụ gì?
2)Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
-GV yêu cầu hs tìm
hiểu sơ đồ mạch điện
ở hình 1.1 như sgk?
-GV phát dụng cụ thí
nghiệm cho các nhóm,gv theo dõi,kiểm tra,giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện TN
Chương 1: ĐIỆN
HỌC Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.Thí nghiệm:
1)Sơ đồ mạch điện:
V
A
K A B
2)Tiến hành thí nghiệm:
Trang 2nhóm mắc mạch
điện TN như hình 1.1
sgk, sau đó tiến hành
đo và ghi các kết quả
đo được vào bảng 1
trong vở
-HS thảo luận nhóm
đẻ trả lời câu hỏi C1
*Hoạt động3:Vẽ
và sử dụng đồ
thị để rút ra kết
luận(10ph)
-HS đồ thị biểu
diẫn sự phụ thuộc
của CĐDĐ vào HĐT là
đường thẳng đi qua
gốc tọa độ
-HS trả lời câu hỏi C2.
-HS :HĐT giữa 2 đầu
tăng(giảm)bao nhiêu
lần thì CĐDĐ chạy
qua dây dẫn đó cũng
tăng(giảm)bấy nhiêu
lần
-HS đọc phần ghi
nhớ và phần có thể
em chưa biết ở sgk
*Hoạt động4:Củng
cố bài học và
vận dụng(10ph)
-HS trả lời câu hỏi
C5:CĐDĐ chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với
HĐT giữa 2 đầu dây
dẫn
-HS trả lời câu hỏi C3
và C4:
+C3:Nếu U1 là 2,5v
thì I1 là 0,5A;còn nếu
U2 là 3,5v thì I2 là
0,7A.Trên đồ thị
chọn 1 điểm M bấc
kỳ,từ M kẻ 1 đường
thẳng // với trục tung
cắt trục hoành tại 1
giá trị U3,sau đó cũng
từ M kẻ 1 đường
thẳng //trục hoành
như hình 1.1 sgk
-GV yêu cầu đại diện
1 vài nhóm trả lời câu hỏi C1?
-GV yêu cầu hs trả lời
câu hỏi:Đồ thị biểu diÔn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?
-GV yêu cầu cá nhân hs
trả lời câu hỏi C2?
-GV yêu cầu đại diện
1 vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U?
-GV yêu cầu 1 vài hs
đọc phần ghi nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
-GV yêu cầu cá nhân hs
trả lời câu hỏi C5?
-Nếu còn thời gian gv cho hs trả lời các câu hỏi C3 và C4?
-GV hướng dẫn hs về nhă học
thuộc phần ghi nhớ ở sgk;lăm câc băi tập ở sbt vă chuẩn bị băi mới
II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT :
1)Dạng đồ thị:
I(A)
1,2
E
0,9 D
0,6 C 0,3 B
0 1,5 3 4,5
6 U(V) Đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có dạng là 1 đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
2)Kết luận:
HĐT giữa 2 đầu dây dẫn tăng(giảm)bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần hay CĐDĐ tỉ lệ thuận với HĐT
(I ~ U)
*Ghi nhớ(sgk)
III.Vận dụng:
+C3:
U1 =2,5V thì I1 =0,5A
U2 =3,5V thì I2 =0,7A +C4:
0,125A;4V;5V;0,3A
+C5:
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
Trang 3cắt trục tung tại I3
+C4:Các giá trị còn
thiếu
là:0,125A;4V;5V;0,3A
-HS nghe gv dặn dò câc công
việc để chuẩn bị cho tiết học
đến
IV-NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tuần
:1
Tiết
thứ :2
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH
02/9/07
I-MỤC TIÊU :
+Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
+Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm
+Vận dụng được định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản
II-CHUẨN BỊ:
+Đối với GV:Bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
dựa vào kết quả bảng 1 và bảng 2 của bài học trước
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1 2 3 4 Trung bình cộng
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH:
HOẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động1:Ôn
lại kiến thức có
liên quan đến bài
mới(10ph)
-HS trả lời các câu
hỏicủa gv:
+CĐDĐ chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với
HĐT giữa 2 đầu dây
dẫn
+Đồ thị biểu diẫn
sự phụ thuộc của
CĐDĐ vào HĐT là
-GV yêu cầu hs trả lời
các câu hỏi sau:
+Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT?
+Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN -ĐỊNH LUẬT ÔM
I.Điện trở của dây dẫn:
1)Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
+Đối với mỗi dây dẫn thì tỉ số U/I không thay đổi
+Các dây dẫn
Trang 4đường thẳng đi qua
gốc tọa độ
+Cá nhân hs tự trả
lời
*Hoạt động2:Xác
định thương số U/I
đối với mỗi dây
dẫn(10ph)
-HS tính toán tỉ số
U/I của dây dẫn ở
bảng 1 và bảng 2
-HS trả lời câu hỏi
C2:Đối với mỗi dây
dẫn thì tỉ số U/I
không thay đổi,các
dây dẫn khác nhau
thì tỉ số U/I cũng
khác nhau
*Hoạt động3:Tìm
hiểu khái niệm
điện trở(10ph)
-HS trả lời các câu
hỏi
+Tính điện trở của
dây dẫn dùng công
thức:R=U/I
+Điện trở của dây
dẫn không thay đổi
vì lúc này CĐDĐ chạy
qua dây dẫn cũng
tăng lên 2 lần
+R=U/I=3/0,25=12
=500000
+Điện trở biểu thị
mức độ cản trở
dòng điện nhiều hay
ít của dây dẫn
*Hoạt động4:Phát
biểu và viết hệ
thức của định
luật ôm(5ph)
-HS viết hệ thức và
phát biểu định luật
ôm như sgk
-HS trả lời các câu
+Đặt vấn đề như sgk?
-GV theo dõi hs tính
toán tỉ số U/I của dây dẫn ở bảng 1 và bảng
2 ở bài học trước?
-GV yêu cầu hs trả lời
câu hỏi C2?
:
-GV cho hs đọc phần
thông báo ở sgk,sau đó cho hs trả lời các câu hỏi sau:
+Tính điện trở của dây dẫn dùng công thức nào?
+Khi ta tăng HĐT của dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn đó tăng mấy lần?Vì sao?
+HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3v,dòng điện chạy qua nó có cường độ là 250mA.Tính điện trở của dây?
+Hãy đổi các đơn vị sau:
0,5M = k =
+Nêu ý nghĩa của điện trở?
-GV yêu cầu hs viết
hệ thức và phát biểu định luật ôm?
-GV yêu cầu hs trả lời
các câu hỏi sau:
+Công thức R=U/I dùng để làm gì?Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần
khác nhau thì tỉ số U/I cũng khác nhau.
2)Điện trở:
+Trị số R = U / I không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là
điện trở của dây
dẫn đó.
+Ký hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện là:
+Đơn vị điện trở lă ôm(ký hiệu ) hoặc kilôôm(k) hoặc Mígaôm(M)
1k=1000
1M=1000000 +Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II.Định luật ôm:
1)Công thức:
I = U/R
I lă CĐDĐ
U là HĐT
R là điện trở của dây dẫn
2)Định luật:(sgk)
Trang 5hỏi của gv:
+Công thức R=U/I
dùng để tính điện
trở của dây dẫn.Từ
công thức này có
thể nói U tăng bao
nhiêu lần thì R tăng
bấy nhiêu lần không
được vì điện trở
của 1 dây dẫn không
thay đổi
-HS đọc phần ghi
nhớ và phần có thể
em chưa biết ở sgk
*Hoạt động5:Củng
cố bài học và
vận dụng(10ph)
-HS:+C3:U = 6V.
+C4:
I1 = U/R1;I2 = U/R2 =
U/3R1
Vậy I1 = 3I2
-HS nghe gv dặn dò câc công
việc để chuẩn bị cho tiết học
đến
được không?Vì sao?
-GV yêu cầu hs đọc
phần ghi nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
- -GV cho hs lên bảng giải
các câu hỏi C3 và C4?
+Gv chú ý sửa sai cho hs
-GV hướng dẫn hs về nhă học
thuộc phần ghi nhớ ở sgk;lăm câc băi tập ở sbt vă chuẩn bị băi mới
*Ghi nhớ(sgk)
IIIVận dung:
+C3:R=12;I=0,5A;U=
? HĐT ở 2 đầu dây dẫn là:I=U/R suy ra U
= I.R
= 12.0,5 = 6V +C4:Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở cho nên nếu R2=3R1
thì I1=3I2 hay:I1 = U/
R1;I2 = U/R2 = U/3R1.Vậy I1 = 3I2
IV-NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tuần :
2
Tiết
thứ :3
Bài 3: THỰC HÀNH:XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ
VÔN KẾ
Ngày soạn:
08/9/07
I-MỤC TIÊU :
+Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở +Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một điện trở bằng Ampe kế và vôn kế
+Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết
bị điện trong TN
II-CHUẨN BỊ:
+Đối với mỗi nhóm hs:
-1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế
-1 công tắc điện và 7 đoạn dây nối
-1 mẫu báo cáo thí nghiệm trong đó có phần trả lời các câu hỏi của phần 1
+Đối với Gv :
-Một đồng hồ đo điện đa năng.
-Bảng ghi kết quả đo:
Trang 6Kết quả đo
Lần đo Hiêu điện thế (V) Cường độ dòng điện
(A)
Điện trở ()
1
2
3
4
5
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH :
HOẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động1:Trình
bày phần trả lời
câu hỏi trong báo
hành(10ph)
-HS :R = U/I
-HS
b)Dùng vôn kế
mắc // với dây dẫn
cần đo HĐT,chốt (+)
của vôn kế được
mắc về phía cực
(+) của nguồn điện
c)Dùng Ampe kế
mắc nối tiếp với
dây dẫn cần đo
CĐDĐ,chốt (+) của
Ampe kế được mắc
về phía cực (+) của
nguồn điện
-HS lên bảng vẽ sơ
đồ mạch điện của
TN
*Hoạt động2:Mắc
mạch điện theo sơ
đồ và tiến hành
đo(35ph)
-HS nhận dụng cụ
thực hành và mắc
mạch điện theo đúng
sơ đồ đã vẽ.Các
nhóm tiến hành đo
và ghi kết quả vào
bảng.Cá nhân hs hoàn
thành bản báo cáo
để nộp
-GV kiểm tra việc
chuẩn bị báo cáo thực hành của hs
-GV yêu cầu 1 hs nêu
công thức tính điện trở?
-GV yêu cầu 1 vài hs
trả lời câu b và câu c?
-GV yêu cầu 1 hs lên
bảng vẽ sơ đồ mạch điện của TN?
-GV phát đồ dùng thí
nghiệm cho các nhóm,theo dõi,giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện,đặc biệt là khi mắc vôn kế và Ampe kế,nhắc nhở các hs trong nhóm đều phải làm việc tích cực
-GV thu báo cáo thực
hành, nhận xét kết quả,tinh thần thực hành của 1 vài nhóm
Bài 3: THỰC HÀNH:XÁC ĐỊNH
ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I.Chuẩn bị:
II.Nội dung thực hành:
III.Mẫu báo cáo thực hành:
1)Trả lời câu hỏi:
2)Bảng kết quả đo:
Trang 7-HS nghe gv nhận xét
tiết thực hành để
rút kinh nghiệm
IV-NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tuần :
2
Tiết
thứ :4
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP Ngày
soạn:
09/9/07
I-MỤC TIÊU :
+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2 từ các kiến thức đã học
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
II-CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm hs:
-3 điện trở mẫu :6 ;10 ;16
-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế
-1 công tắc,7 đoạn dây nối
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH :
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động1:Ôn
lại kiến thức(5ph)
-HS trả lời các câu
hỏi của gv
+CĐDĐ chạy qua mỗi
đèn bằng CĐDĐ
mạch chính
+Tổng HĐT ở 2 đầu
mỗi đèn bằng HĐT ở
2 đầu cả đoạn
mạch
*Hoạt
động2:Nhận biết
đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối
tiếp(7ph)
-HS :
+C1:R1,R2 và ampe kế
được mắc nối tiếp
với nhau
+2 điện trở R1 và R2
có 1 điểm chung
-HS :
+C2:Vì I1 = I2 nên U1/R1
= U2/R2
Vậy U1/U2 = R1/R2
-HS làm thí nghiệm
theo hướng dẫn của
gv để chứng minh
các hệ thức I;U của
đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối
tiếp
*Hoạt động3:Xây
dựng công thức
tính Rtđ của đoạn
mạch gồm 2 điện
trở mắc nối
tiếp(10ph)
-HS :Rtđ của 1 đoạn
mạch là điện trở có
thể thay thế cho
đoạn mạch này sao
cho với cùng HĐT thì
CĐDĐ chạy qua đoạn
mạch vẫn có giá trị
như cũ
-GV yêu cầu hs trả lời
các câu hỏi:Trong đoạn mạch 2 đèn mắc nối tiếp :
+CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính?
+HĐT ở 2 đầu mỗi đèn có liên hệ như thế nào với HĐT ở 2 đầu cả đoạn mạch?
-GV yêu cầu cá nhân hs
trả lời câu hỏi C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung?
-GV yêu cầu cá nhân hs
trả lời câu hỏi C2?
-GV nếu được thì
hướng dẫn cho hs bằng thực nghiệm chứng minh các hệ thức I;U của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?
-GV cho hs xem thông
báo ở sgk và trả lời câu hỏi:Thế nào là Rtđ của
1 đoạn mạch?
-GV hướng dẫn hs trả
lời câu hỏi C3?
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp:
1)Kiến thức cũ:
I =I 1 = I 2
U = U 1 + U 2
2)Đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp:
HĐT ở 2 đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Vì I 1 = I 2 nên U 1 /R 1 =
U 2 /R 2
Vậy U 1 /U 2 = R 1 /R 2
II.Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:
Rtđ = R 1 + R 2
Đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp có Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần.
Trang 9-HS chứng minh công
thức tính Rtđ:
Ta có : U = U1 + U2
Suy ra : I.R = I.R1 + I.R2
Vậy Rtđ = R 1 + R 2
*Hoạt động4:Tiến
hành thí nghiệm
kiểm tra(10ph)
-HS ở các nhóm mắc
mạch điện và tiến
hành TN theo hướng
dẫn sgk
-HS :Đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp có Rtđ
bằng tổng các điện
trở thành phần
-HS đọc phần ghi
nhớ và phần có thể
em chưa biết ở sgk
*Hoạt động5:Củng
cố bài học và
vận dụng(13ph)
-HS trả lời câu hỏi C4:
+2 đèn không hoạt
động vì mạch hở
+Khi cầu chì bị đứt
2 đèn cũng không
hoạt động vì mạch
hở
+Khi dây tóc đèn 1 bị
đứt thì đèn 2 cũng
không hoạt động vì
mạch hở
-HS :Chỉ cần 1 công
tắc để điều khiển
đoạn mạch nối
tiếp
-HS trả lời câu hỏi C5:
R12 = 20+20=40
RAC = R12 + R3 = 40+20
=60
-HS :Chỉ cần 2 điện
trở có trị số 40 và
20 nối tiếp nhau
thay cho việc mắc 3
điện trở,lúc này RAC
vẫn bằng 60
-HS nghe gv dặn dò câc công
-GV hướng dẫn hs làm
thí nghiệm như sgk,gv theo dõi,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
-GV yêu cầu 1 hs phát
biểu kết luận?
-GV yêu cầu hs đọc
phần ghi nhớ và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
-GV yêu cầu hs trả lời
câu hỏi C4?2
-GV hỏi hs:Cần mấy
công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp?
-GV yêu cầu hs trả lời
câu hỏi C5?
-GV hỏi hs:Trong SĐ
hình 4.3b sgk,có thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số bao nhiêu nối tiếp nhau thay cho việc mắc 3 điện trở?
-GV hướng dẫn hs về nhă học
thuộc phần ghi nhớ ở sgk;lăm câc băi tập ở sbt vă chuẩn bị băi mới
*Ghi nhớ(sgk)
III.Vận dụng:
*C4:
+2 đèn không hoạt động vì mạch hở +Khi cầu chì bị đứt
2 đèn cũng không hoạt động vì mạch hở
+Khi dây tóc đèn 1 bị đứt thì đèn 2 cũng không hoạt động vì mạch hở
*C5:TTĐ
R1=R2=20
a)R12 =?
b)Mắc thêm R3ntR12;
R3=20.RAC =?
Giải:
a)Rtđ của R1và R2 :
R12 = R1+R2 = 20+20=40
b)Rtđ của R12và R3 :
RAC=R12 + R3 = 40+20
=60
Rtđ lớn hơn điện trở thành phần
Trang 10việc để chuẩn bị cho tiết học
đến
IV-NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tuần :
3
Tiết
thứ :5
Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG Ngày
soạn:
15/9/07
I-MỤC TIÊU :
+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc song song 1/ Rtđ =1/ R1 +1/ R2
và hệ thức I1/I2 = R2/R1 từ các kiến thức đã học
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mach mắc song song
+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song