Kiểm tra xác suất số lượng lỗi kĩ thuật quá 5%; hoặc lỗi ngoại dạng quá 10% là không chấp nhận LỌNG -Biên dạng cong: gia công theo rập vẽ có chữ kí của 1 trong những người có trách nhiệ
Trang 1CÔNG
ĐỌAN
CÁC TIÊU CHUẨN/
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
NGOẠI DẠNG / CHẤT LƯỢNG
PHÔI LIỆU
BÀO-RIPSAW
-Sai số cho theo Chiều rộng: 1
0
W
mm
-Theo chiều dày: 0 5
5 0
T mm
+Bề mặt phẳng, bào sạch hết những vết móp, lõm của phôi Nếu quy trình còn chạy Feeder thì cho phép có vết móp, lõm nhưng không sâu quá lượng dư phoi cần gia công
+Bốn mặt phẳng của chi tiết phải vuông góc với nhau
+Vết nứt, tét: không có vết nứt tét nằm trong vùng kích thước tinh của chi tiết
Kiểm tra xác suất (số lượng lỗi kĩ thuật quá 5%; hoặc lỗi ngoại dạng quá 10% là không chấp nhận)
LỌNG
-Biên dạng cong: gia công theo rập vẽ (có chữ kí của 1 trong những người có trách nhiệm sau: Ass Manager; Sup hoặc Tổ trưởng trực tiếp)
-Lượng dư phôi theo chiều rộng sau khi lọng so với rập vẽ: 3
1
-Lượng dư theo chiều dài: 20
3
+Vết nứt tét không được dài tới đường mực vẽ
+Vết cưa lọng không lẹm vào bên trong đường mực vẽ quá 1mm
Kiểm tra xác suất ( lỗi kĩ thuật quá 5% hoặc lỗi ngoại dạng quá 10% về số lượng là xem như không đạt)
LỰA PHÔI
/ CL GỖ
*Độ ẩm:
-Độ ẩm thực tế (Moisture Content -
MC %): 11% -17% Ứng với từng loại gỗ khác nhau sẽ cho các chỉ số khác nhau khi kiểm tra bằng máy
Wagner (gỗ Bạch đàn: 11-15; gỗ Teak, chỉ số Wagner: 12-19; Yellow Balau & Keruing: 16-24…)
-Cho phép có sự sai lệch về độ ẩm đối với 1 lô hàng/ pallet nhưng không quá 10% số luợng lệch khỏi giới hạn trên)
Đối với hàng nhúng dầu & hàng gỗ TEAK:
*Mốc: Không chấp nhận xuất hiện ở mặt nhìn thấy
*Mắt chết, mắt sống: Cho phép tối đa 1 mắt chết (
< 10mm) hoặc 2 mắt sống (<20mm) trên bề mặt chính của 1 chi tiết/ 1 nan
-Lỗ mọt: không chấp nhận lỗ bị thâm đen hoặc có quá 3 lỗ đường kính lớn hơn 2mm Trường hợp còn lại đều chấp nhận nhưng phải trám trét đồng màu
*Dác mục: Trên bề mặt chính cho phép có dác mục
20% tiết diện bề mặt chính của 1 chi tiết/ 1 nan
*Đối với hàng Sơn trắng:
-Chấp nhận mốc, mắt chết, nứt, tét, lỗ mọt…nhưng phải được xử lí trám trét (bằng phẳng) trước khi sơn
-Dác mục: Cho phép có dác mục nhưng tiết diện
<40% tổng tiết diện của 1 chi tiết/ 1 nan
Kiểm tra sác xuất (độ ẩm không đạt hoặc lỗi ngoại dạng không đạt mà số lượng chiếm quá 10% thì lô hàng đó xem như không đạt)
Lọng lẹm vào trong đường mực vẽ quá 1mm
Vết mẻ (bào bằng máy bào 4 mặt
Dác mục: không đạt do bị lốm đốm
Mắt sống: chấp nhận (nhưng chỉ cho phép tối đa 3-4 mắt trên mặt chính của cụm chi tiết)
Trang 2
CẮT TINH
-Dung sai chiều dài so với bản vẽ
L 0.5 mm Nhưng trong cùng lô hàng phải thỏa mản 1 trong 2 dung sai sau: 0 5
0
0
5 0
-Vết cắt phải sắc, không còn để lại vết cắt sau khi chà nhám (nhám ăn sâu khoảng 0.5mm)
-Góc cắt phải vuông góc
Kiểm tra xác suất ( lỗi kĩ thuật quá 5% hoặc lỗi ngoại dạng quá 10% về số lượng là xem như không đạt)
MỘNG ÂM
Kich thước mộng :
-Dung sai độ sâu: 1
0
-Dung sai chiều dài: 0 5
0
L mm
-Dung sai chiều rộng: 0 5
0
Vị trí mộng :
-Đối với mộng lắp ráp các nan, sai
lệch vị trí theo chiều dày và rộng
0.5mm -Đối với mộng lắp ráp chi tiết đứng
độc lập:
+sai lệch chiều dàỳ 0.5mm +sai lệch chiều rộng 1mm
+Phải vuông góc, không bị nghiêng (nếu là mộng vuông, thẳng)
+Không còn bazớ gây khó khăn cho lắp ráp
+Dao đánh mộng phải bén để không gây tưa, mẻ mép
Kiểm tra xác suất, 1 trong 3 lỗi sau không đạt thì xem như lô hàng được kiểm tra không đạt: +Kích thước mộng: sai quá 5% số lượng
+Vị trí mộng: sai quá 10% số lượng +Lỗi ngoại dạng: phát hiện 10% số lượng bị lỗi
MỘNG
DƯƠNG
Kich thước mộng :
-Sai lệch theo chiều dài (ứng với chiều sâu mộng âm): 0
5 0
-Sai lệch theo chiều rộng (ứng chiều dài mộng âm) : 0
5 0
W mm
-Sai lệch theo chiều dày (ứng với chiều rộng mộng âm): 0
3 0
T mm
Vị trí mộng :
-Đối với mộng lắp ráp các nan sai
+Bề mặt mộng trơn, láng
+Phải vát đầu mộng
+Phần chân mộng không được khắc sâu quá 0.7mm
+Không bị mẻ, bể bề mặt trong quá trình đánh mộng
Kiểm tra xác suất (tương tự như mộng âm)
Vết rỗ
do lưỡi cắt không bén (sắc)
Tưa, mẻ
do dao (
ra dao chưa hợp lí)
Tưa, mẻ do đánh mộng dương
Trang 3Lỗi bazớ sau khi router (do dao mòn)
MỘNG
DƯƠNG
-Đối với mộng lắp ráp chi tiết đứng
độc lập :
+sai lệch chiều dàỳ 0.5mm +sai lệch chiều rộng 1mm
KHOAN
+Nếu là mối lắp di động (tháo lắp được) thì dung sai là: 1
0
mm
+Nếu là mối lắp cố định (không tháo lắp) thì dung sai: 0 5
0
mm
-Độ sâu phần lỗ lã (lỗ khoan bậc)
thì dung sai cho phép: d+0.5mm
+Gỗ không bị dập, tưa hoặc mẻ mép
+Lỗ khoan phải tròn (không bị hình Oval hoặc miệng lỗ bị ngoáy rộng )
Kiểm tra xác suất (số lượng lỗ phát hiện quá 10% là không chấp nhận)
ROUTER
Kich thước rãnh :
-Sai lệch theo chiều dài: 0 5
0
-Sai lệch theo chiều rộng: 0 5
0
W
mm
-Sai lệch theo chiều sâu: 1
0
D mm
-Không còn bazớ
-Không bị gợn sóng (do tốc độ di chuyển tay không đều)
TOUPIE-
CHÉP
HÌNH
-Biên dạng cong phải giống BV (dùng BV có tỉ lệ 1:1 để kiểm tra)
-Trường hợp dùng mẫu sống để kiểm tra thì yêu cầu phải khít và ôm sát đều so với mẫu
+Không bể, mẻ các vị trí cuối của chi tiết
+Không bị lốc, xước, gợn sóng
+Vết dao gọt đều trên cả bề mặt cần đánh toupie (không còn hiện tượng chỗ ăn dao chỗ thì
không)
+Bề mặt không bị cháy đen (mức độ mà khi chà nhám không sạch hết)
Kiểm tra xác suất: +Lỗi kĩ thuật: đánh giá trên mức độ phù hợp/ không phù hợp cho cả lô hàng +Lỗi ngoại dạng: số lượng lỗi quá 10% là không chấp nhận
Lỗi bể, mẻ và rỗ thịt ở công đoạn Toupie
Vết mẻ xảy ra ở công đoạn khoan
Trang 4CHÀ
NHÁM
-Dùng loại nhám có độ hạt phù hợp (có các độ hạt: #80 #120
#150 #180#240) Tùy theo yêu cầu về chất lượng của từng lọai chi tiết mà trong qui trình có thể không cần thiết phải sử dụng đủ các độ nêu trên
-Chà theo Sớ Dọc của gỗ…Bất kì
công đoạn xử lí nhám nào đều phải tuân thủ nguyên tắc Chà Dọc Theo Sớ Gỗ Trường hợp đặc biệt phải chà theo sớ ngang bằng Máy Nhám Thùng (Wide Belt Sander) thì sau khi chà xong phải vuốt lại sớ dọc bằng +Nhám tay họăc Nhám băng
+Sạch, phẳng, láng, không còn gợn sóng hoặc vết cắt, vết rỗ của các công đọan trứơc để lại
+Các góc cạnh chà nhám, bo đều theo biên dạng định hình
+Chà vuốt bén các góc, cạnh (nếu BV không thể hiện R hoặc C )
+Bề mặt của các mối lắp ráp(không tháo rời) có biên dạng cong không nhất thiết phải chà nhám
Xử lí nguội (Nhám tay): Mỗi người CN tự kiểm tra chất lượng khâu/vị trí mình đảm trách
*Kiểm tra xác suất để nghiệm thu lô hàng: nếu lỗi hệ thống quá 5% hay lỗi miswork quá 10% thì là không đạt
XỬ LÝ
TRÁM
TRÉT
-Dùng bột trám trét (đồng màu):
cho các vị trí bị bể, mẻ, hay thiếu phôi…
-Dùng keo 502: trám trét các
đường bị nứt, tét ; các mối ghép bị hở mà kích thước chiều rộng ≤ 2mm
*Trám trét không đồng màu:
Chỉ chấp nhận ở vùng khuất
*Trám trét đồng màu:
-Vùng thấy: +Tay ghế: chiều dài <20, rộng < 5 hoặc
đ.kính <8mm Mặt bàn: chiều dài < 20, chiều rộng<10
hoặc đ.kính < 10mm
+ Cho phép chiều dài tối đa 40mm
chiều rộng 10mm
-Vùng bán khuất: Cho phép chiều dài tối đa 50 mm;
chiều rộng tối đa 15mm
-Tại các vị trí mối nối, lắp ghép, vị trí chịu lực: cho
phép chiều dài 30mm; chiều rộng 10mm
Trám trét không đồng màu
Chưa chà sạch vết cắt, vết rỗ
Bảng mẫu chất lượng chà nhám
Trang 5XÔNG
KHÓI
Tuân thủ các bước đã qui định trong Hướng dẫn công việc Xông Khói
-Khối lượng khí: 1m3 không gian lò can khoảng 170g khí
-Thời gian xả khí: Khoảng 15 phút
/ 3kg khí xả
-Thời gian xông:
+Đối với gỗ nặng, có màu sẫm:
1giờ → 1giờ 30phút
+Đối với gỗ nhẹ, có màu sáng:
1giờ 30phút →2 giờ
Lưu ý: Ghi chép đầy đủ vào Sổ
theo dõi xông khói để thuận lợi cho việc kiểm tra và theo dõi chung
-Màu sắc nằm trong giới hạn cho phép (Xem bảng mẫu màu xông khói)
-Những chi tiết sau khi xông khói có màu sắc không đạt tiêu chuẩn phải xử lý lại bằng cách tẩy (nếu đen) hoặc cho vào xông lại (nếu màu chưa đạt )
TẨY
-Dung dịch thuốc tẩy: H2O2 Tuỳ theo màu bị đen sau khi xông khói mà sử dụng tỉ lệ thuốc tẩy cho phù hợp (hay dùng 3 tỉ lệ sau để tẩy: 1:3; 1:2 và 1:1)
-Tẩy hết cả bề mặt của Nan/ Chi tiết cần tẩy
-Trong khi tẩy không làm dung dịch thuốc tẩy dính hoặc vây vào các chi tiết khác
-Màu sắc: đồng màu với các nan/ chi tiết khác
của cùng 1 cụm
-Vết ố, loang: Không có hiện tượng ố, loang do
dung dịch thuốc tẩy dính vào
Bảng mẫu màu trước và sau khi xông khói
Trang 6LẮP RÁP
(Cụm Chi
Tiết)
-Sai lệch cho phép theo chiều rộng (ứng với chiều ngang ghế): 0
5 0
W
mm
-Sai lệch theo chiều dài (ứng với chiều sâu ghế): 1
0
L mm
-Sai lệch theo chiều dày: T 0.5 mm
-Các khe hở nan cho phép chênh lệch 0.7mm
*Khe hở các mối ghép:
-Hàng nhúng dầu và hàng gỗ TEAK:
vùng thấy < 0.4mm, vùng bán khuất 0.7mm, vùng khuất <1mm
-Hàng sơn trắng: vùng thấy 0.7
mm, vùng bán khuất < 1mm, vùng khuất <1.3mm
*Độ lệch mí ghép:
-Chiều cao–thấp: 0.5mm
-Theo chiều ngang: 0.7mm
*Lựa màu gỗ :
-Trên một dòng sản phẩm màu sắc gỗ nằm trong giới hạn cho phép (xem Bảng giới hạn tiêu chuẩn
màu chấp nhận cho từng loại gỗ) Trong một sản
phẩm, màu sắc giữa các chi tiết phải tương đồng nhau (Tham khảo mẫu 3 nhóm gỗ đồng màu để lựa theo bộ trước khi lắp ráp)
*Keo lắp ghép:
-Keo pha đúng tỉ lệ,sử dụng đúng thời gian qui
định
-Bơm keo kín cả bề mặt cần lắp, ghép (tăng độ chặt của kết cấu)
*Đinh, Vis sử dụng:
-Chủng loại & số lượng đúng với bản vẽ
-Không lồi lên trên bề mặt, hoặc lồi ra những vị trí mà nhìn thấy được từ mặt chính
Kiểm tra xác suất, ghi báo cáo vào form Báo cáo kiểm tra lắp ráp cụm chi tiết -Số lượng lỗi kĩ thuật quá 5% hoặc lỗi ngoại dạng quá 10%: không đạt
Nhúng
dầu
Hai loại dầu thường dùng:
* Dầu SCC do SCK chỉ định, không
pha thêm hoá chất
* Chất lượng bề mặt: Phẳng Láng, Không còn
các vết trầy, xước…
-Mắt sống, mắt chết: Trên 1 cụm chi tiết (mặt bàn, mê tựa, mê ngồi ) cho phép có từ 3-4 mắt
sống hoặc 1-2 mắt chết (đã trám trét kín khít, phẳng, láng, đẹp)
Mẫu 3 nhóm gỗ đồng màu
Mẫu khe hở đạt ( ở vùng thấy-hàng Sơn trắng )
Bảng giới hạn tiêu chuẩn màu chấp nhận cho từng loại gỗ
Trang 7Nhúng
dầu
Đối với các sản phẩm nhúng dầu SCC, cần tuân thủ quy định sau trước khi nhúng đồng loạt lô hàng:
Kiểm tra xác suất lỗi ngoại dạng, Xử lí màu cục bộ hoặc toàn phần cho đồng màu, Xử lí các Dác gỗ trước khi nhúng cả cụm
-Dầu PM-209(dầu màu) Dùng cho
các khách hàng thuộc nhóm khách
hàng Gemex và Auchan (có danh
sách cụ thể và cập nhật thường xuyên các khách hàng này)
-Vết răn (rạn nứt ngầm) trên chi tiết/nan:
Vùng thấy: chấp nhận vết răn có chiều dài ≤ 1/2 chiều rộng mặt chính của chi tiết; chiều rộng
<0.2mm (đứng cách 1m rất khó phát hiện)
Vùng bán khuất: chấp nhận vết răn có chiều dài ≤ 2/3 chiều rộng mặt chính của chi tiết, chiều rộng <0.3mm (đứng cách 1.5m rất khó phát hiện)
Vùng khuất: chấp nhận mọi vết răn có chiều dài <3/4 chu vi mặt cắt ngang của chi tiết (vết răn là đường liên tục chỉ hiện lên trên 3 cạnh trong tổng số 4 cạnh của chi tiết)
* Màu sắc trên bề mặt chính: Kiểm tra theo bảng
màu tiêu chuẩn ứng với các loại gỗ:
+Gỗ Bạch đàn (tra bảng EUCALYPTUS): giới hạn màu chấp nhận tương ứng từ mức 4 mức 11
+Gỗ Balau (tra bảng YELLOW BALAU): giới màu chấp nhận tương ứng từ mức 1 mức 10
+Gỗ TEAK (tra bảng TEAK): giới hạn màu chấp nhận tương ứng từ mức 2 mức 9
*Lau dầu sau khi nhúng: Sản phẩm sau khi nhúng
dầu phải được lau khô đạt yêu cầu Dầu không còn
đọng lại thành lớp mỏng khi khô, vì lúc này phải tốn công xử lí nạo sạch lại lớp ván dầu ấy
Kiểm tra 100% sản phẩm và ghi báo cáo vào form Báo cáo kiểm tra nhúng dầu
Lau dầu còn ướt → khi khô sẽ tạo thành lớp màng làm bẩn sản phẩm (không đạt)
Mẫu Vết rạn, nứt ngầm sau khi nhúng dầu (không đạt)
Trang 8Sơn trắng
-Loại sơn phải đúng yêu cầu -Sơn pha phải đúng độ nhớt qui định (kể cả sơn lót và sơn bóng)
-Thùng chứa sơn phải có cánh khuấy tạo sự đồng đều
-Tốc độ băng tải phải hợp lý, bảo đảm cho thao tác sơn và thời gian hong phơi đạt mức tối thiểu qui định (thời gian khô tối thiểu đối với sơn lót 1: 2 giờ; Sơn Lót 2: 3 giờ; Sơn bóng:
4 giờ
-Sau khi sơn bóng phải kê lót cẩn thận, tránh bị trầy, xước.
*Chất lượng lỗi ngoại quan được chia thành 3 vùng sau, tương ứng với 3 mức chất lượng cũng khác nhau:
-Vùng thấy (ưu tiên 1): không chấp nhận bất kì lỗi nào dễ nhìn thấy, dễ phát hiện (ố vàng; trầy, xước;
chảy sơn v.v)
-Vùng bán khuất (ưu tiên 2): mức chất lượng yêu cầu thấp hơn vùng thấy 1 mức (tham khảo bảng mẫu) Lưu ý: lỗi chấp nhận ở vùng bán khuất có số lượng >2 trong 1 chi tiết hoặc cụm chi tiết thì cũng sẽ xem như không đạt
-Vùng khuất (không ưu tiên): chấp nhận có lỗi (theo mẫu) Lưu ý: số lượng lỗi cho phép ≤3 lỗi
*Kiểm tra và đối chiếu cụ thể ở bảng Mẫu Sơn Trắng.
Kiểm tra 100% SP và ghi báo cáo vào form Báo cáo kiểm tra Sơn bóng
Lắp ráp
và Đóng
gói hoàn
tất
-Các mối nối / lắp ghép bằng bulông, Vis:
+Khe hở ≤ 1mm
+Độ lệch mối nối cao-thấp (giữa chân trước -chân sau): ±1.5mm
-Các mối nối bằng Bản lề, mối ghép mặt phụ-mặt chính (Oregon 110;
Table Barrel; Stamford Table v.v):
+Khe hở ≤1mm
+Độ lệch mí theo chiều đứng (cao- thấp)< 0.4mm
+Độ lệch mí theo chiều ngang (qua-lại) <0.6mm
-Kết cấu sau khi lắp ráp hoàn chỉnh phải cân xứng, vững chắc
-Màu sắc tổng thể phải tương đối nhau (giữa Mê tựa-Mê ngồi-Tay vịn v.v.)
-Lực siết các Bulông, Vis vừa đủ khít (không quá chặt mà cũng không quá lỏng)
Kiểm tra 100% SP và ghi báo cáo vào form Báo cáo kiểm tra đóng gói hoàn tất (chung cho cả hàng nhúng dầu và sơn trắng)
Mức điều chỉnh tốc độ phơi chuyền Sơn bóng (chỉ điều chỉnh từ mức 1 đến mức 2)
Bảng mẫu sơn trắng
Lệch mí theo chiều đứng-tại mối ghép bản lề, chấp nhận <0.4mm
Trang 9
Lắp ráp
và Đóng
gói hoàn
tất
-Sai lệch kích thước tổng thể phải nằm trong dung sai cho phép ( cho phép cứ 1000mm kích thước tổng thể thì sai lệch
± 4mm nhưng phải không ảnh hưởng đến kích thước gấp xếp vào thùng cartton)
-Hardware: Dùng đúng nhà cung cấp
do SCC chỉ định Kích thước, chất liệu phải đúng với bản vẽ (hoặc yêu cầu khách hàng)
-Bao bì phải đúng kích thước bản vẽ
Thông tin in trên bao bì đúng theo Shipping mark
+Các phụ kiện kèm theo phải đúng và đầy đủ
-Hardware không bị trầy, tróc lớp xi, mạ -Sản phẩm không bi trầy, xước hoặc tróc sơn
-Bao bọc, chêm lót các vị trí dễ bị trầy, xước kĩ trước khi bỏ SP vào thùng Carton
Cho phép
< 1mm Cho phép< 1.5mm
Khe hở và độ lệch (cao-thấp) tại mối ghép bằng bu lông, Vis