1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

So tay chat luong (quality manual )

27 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 300,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI THẤT NGOẠI THẤT

Trang 1

SỔ TAY QUẢN LÝ HỆ THỐNG

“SỔ TAY CHẤT LƯƠNG”

Trang 2

MỤC LỤC

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 4

NỘI DUNG SỔ TAY CHẤT LƯỢNG 5

1.0 Mục đích: 5

2.0 Phạm vi áp dụng và hạng mục ngọai lệ: 5

2.1 Phạm vi áp dụng: 5

2.2 Hạng mục ngoại lệ: 5

3.0 Các yêu cầu kiểm soát sổ tay chất lượng: ……… 5

3.1 Phân phối: 5

3.2 Xem xét cập nhật và ban hành lại sổ tay chất lượng: 5

4.0 Hệ thống quản lý chất lượng: 5

4.1 Yêu cầu chung: 6

4.2 Hệ thống tài liệu: 6

4.2.1 Khái quát: 6

Bảng “Khái quát hệ thống tài liệu chất lượng” 8

4.2.2 Sổ tay chất lượng: 8

4.2.3 Kiểm soát tài liệu: 8

4.2.4 Kiểm soát hồ sơ: 9

5.0 Trách nhiệm của lãnh đạo: 9

5.1 Cam kết của lãnh đạo: 9

5.2 Hướng vào khách hàng: 9

5.3 Chính sách chất lượng: 10

5.4 Hoạch định: 10

5.4.1 Mục tiêu chất lượng: 10

5.4.2 Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng: 10

5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin: 10

5.5.1 Trách nhiệm và quyền hạn: 10

5.5.2 Đại diện lãnh đạo: 11

5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ: 11

5.6 Xem xét của lãnh đạo: 11

5.6.1 Khái quát: 11

5.6.2 Đầu vào của việc xem xét: 11

5.6.3 Đầu ra của việc xem xét: 12

6.0 Quản lý nguồn lực: 12

6.1 Cung cấp nguồn lực: 12

6.2 Nguồn nhân lực: 12

6.2.1 Khái quát: 12

6.2.2 Năng lực, nhận thức và đào tạo: 12

6.3 Cơ sở hạ tầng: 13

6.4 Môi trường làm việc: 13

7.0 Tạo sản phẩm: 13

7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm: 13

7.2 Các quá trình liên quan đến khách hàng: 14

7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm: 14

7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm: 14

7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng: 15

7.3 Thiết kế và phát triển: 15

7.4 Mua hàng: 15

Trang 3

7.4.1 Quá trình mua hàng: 15

7.4.2 Thông tin mua hàng: 16

7.4.3 Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào: 16

7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ: 16

7.5.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ: 16

7.5.2 Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ: 18

7.5.3 Nhận biết và xác định nguồn gốc: 18

7.5.4 Tài sản của khách hàng: 19

7.5.5 Bảo toàn sản phẩm : 20

7.6 Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường: 19

8.0 Đo lường, phân tích và cải tiến: 21

8.1 Khái quát: 21

8.2 Theo dõi và đo lường: 21

8.2.1 Sự thỏa mãn của khách hàng: 21

8.2.2 Đánh gía nội bộ: 21

8.2.3 Theo dõi và đo lường các quá trình: 22

8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm: 22

8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: 22

8.4 Phân tích dữ liệu: 23

8.5 Cải tiến: 24

8.5.1 Cải tiến thường xuyên: 24

8.5.2 Hành động khắc phục: 25

8.5.3 Hành động phòng ngừa: 25

9 Quản lý mức độ rủi ro của sản phẩm: 24

9.1 Xác định nhóm sản phẩm: 24

9.2 Hệ thống quản lý sự rủi ro & mối nguy: 24

9.3 Yêu cầu pháp lý: 24

10 Hệ thống quản lý sản phẩm người tiêu dùng: 25

10.1 Quản lý sự cố: 25

10.2 Thu hồi sản phẩm: 25

11 Tiêu chuẩn môi trường sản xuất: 25

11.1 Vị trí và khu vực nhà xưởng sản xuất: 25

11.2 An ninh khu vực sản xuất: 25

11.3 Sơ đồ bố trí xưởng sản xuất: 25

12 Kiểm sóat sản xuất: 25

12.1 Theo dõi vật lạ trong sản phẩm: 25

Bảng phụ lục về sự tương ứng giữa ISO 9001:2008 và BRC: 26

Trang 4

NỘI DUNG SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

Trang 5

1.0 Mục đích:

Sổ tay chất lượng quy định phương hướng cho việc thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001:2008-2015 Nhằm đảm bảo rằng sản phẩm sản xuất ra có chất lượng phù hợp và đạt được sự thỏamãn của khách hàng

2.0 Phạm vi áp dụng và hạng mục ngọai lệ:

2.1 Phạm vi áp dụng:

 Gồm 01 tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 hệ thống quản lý chất lượng & sản phẩm người tiêu dùng

 2 Hạng mục ngoại lệ:

Đối với lĩnh vực sản xuất hiện tại nhà máy hiện không có các công việc liên quan

3.0 Các yêu cầu kiểm soát sổ tay chất lượng:

Để dễ dàng trong việc tham chiếu, sổ tay chất lượng được chia làm các phần tương ứng với các điều khoản yêu cầu trongtiêu chuẩn nêu trên Đồng thời có bảng phụ lục các điều khỏan tương ứng của tiêu chuẩn đính kèm

3.1 Phân phối:

Sổ tay chất lượng này được kiểm soát theo thủ tục kiểm sóat tài liệu, và được phận phối đến các phòng ban liên

3.2 Xem xét cập nhật và ban hành lại sổ tay chất lượng:

Khi có thay đổi các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng có ảnh hưởng đến những mô tả trong sổ tay chất lượng thì

sổ tay chất lượng sẽ được xem xét sửa đổi và ban hành lại Việc xem xét ban hành lại sổ tay chất lượng sẽ tuân theo yêucầu về kiểm soát tài liệu như trong mục 4.2.3 của sổ tay chất lượng này

4.0 Hệ thống quản lý chất lượng & sản phẩm người tiêu dùng:

4.1 Yêu cầu chung:

Cty xác định xây dựng, lập văn bản thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 và hệ thống quản

lý sản phẩm người tiêu dùng BRC Thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu sau:

a> Các quá trình được nhận diện trong hệ thống quản lý chất lượng gồm quá trình sau: “Quá trình hoạch định hệthống quản lý chất lượng”, “Quá trình cung cấp nguồn lực”, “Quá trình xem xét đơn hàng”, “Quá trình muahàng”, “Quá trình tạo sản phẩm”, “Quá trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp”, “quá trình giao hàng”, “Quátrình giám sát, đo lường và phân tích”, “Quá trình cải tiến”

b> Việc xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này được mô tả trong bảng mô tả hệ thống quản lý chấtlượng

c> Việc xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc tác nghiệp và kiểm soát các quá trình này

có hiệu lực được xác định trong các tài liệu như “Kế hoạch chất lượng” “Các thủ tục” thuộc tài liệu tầng hai của

hệ thống, các tài liệu thuộc tầng 3 như “Các tài liệu về tiêu chuẩn kiểm tra,”, “Hướng dẫn vận hành máy”, các

“Hướng dẫn công việc”, “Các quy định” và các “biểu mẫu” thuộc tài liệu tầng 4, các lọai hồ sơ thuộc tầng 5 của

hệ thống như trong mục 4.2 của sổ tay này

d> Việc đảm bảo sẵn có của các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ hoạt động tác nghiệp và theo dõi quá trìnhnày được xác định trong mục “6.” Quản lý nguồn lực

e> Việc theo dõi, đo lường và phân tích các quá trình này được tiến hành theo mục “8.2.3 Theo dõi và đo lường quátrình” và mục “8.4 Phân tích dữ liệu”

f> Thực hiện các hành động cần thiết được mô tả trong sổ tay này cũng như các tài liệu tiêu chuẩn được quy định ởcác tầng tài liệu khác trong hệ thống tài liệu để đạt được kết quả dự định và trên cơ sở của mục “8.5 Cải tiến” đểthực hiện việc cải tiến liên tục các quá trình này

g> Việc kiểm soát các quá trình do nguồn bên ngoài được thực hiện tuân thủ theo mục 7.4 mua hàng và quy trìnhchọn lựa nhà cung cấp, nhà thầu phụ

Tài liệu liên quan: Kế hoạch chất lượng của mỗi phân xưởng

4.2 Hệ thống tài liệu:

Trang 6

4.2.1 Khái quát:

Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng nhà máy gồm các loại sau:

a> Chính sách chất lượng Mục tiêu chất lượng của nhà máy Mục tiêu chất lượng của các phòng ban

b> Sổ tay chất lượng

c> Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu phải có của tiêu chuẩn Cụ thể như “Thủ tục kiểm soát tài liệu”, “Thủ tụckiểm soát hồ sơ”, “Thủ tục đánh giá nội bộ”, “Thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp”, “Thủ tục hành độngkhắc phục”, “Thủ tục hành động phòng ngừa” và các thủ tục dạng văn bản khác được thiết lập để việc vận hành

hệ thống được hiệu quả

d> Các hướng dẫn công việc, các hướng dẫn thao tác máy, các bảng quy trình sản xuất cho từng sản phẩm, các bảngtiêu chuẩn kiểm tra, các quy định, các loại biểu mẫu…

e> Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn như trong mục 4.2.4

Trang 7

Bảng “Khái quát hệ thống tài liệu chất lượng”

Tài liệu liên quan: Sổ cái quản lý tài liệu.

Sổ cái quản lý hồ sơ.

4.2.2 Sổ tay chất lượng:

Cty thiết lập và duy trì sổ tay chất lượng trong đó bao gồm:

a> Phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng được nêu trong phần 2.1

b> Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu tiêu chuẩn, viện dẫn các tài liệu-thủ tục liên quan đến hệ thống ISO9001:2008 Đảm bảo các tài liệu liên quan đến an tòan sản phẩm, tính pháp lý và chất lượng sản phẩm luôn đượcduy trì

c> Sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý được mô tả trong bảng tổng quát hệ thống quản lý chấtlượng và mô hình cải tiến liên tục hệ thống

Tài liệu liên quan: Bảng tổng quát hệ thống quản lý chất lượng

4.2.3 Kiểm soát tài liệu:

Tất cả các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng đều được kiểm soát theo thủ tục kiểm soát tài liệu

Các tài liệu cần thiết của hệ thống được xác định việc kiểm soát nhằm:

Sổ taychất lượng

Thủ Tục

Hướng dẫn công việc Tiêu chuẩn kiểm tra Hướng dẫn thao tác Quy trình sản xuất Kế hoạch sản xuất

Trang 8

a> Phê duyệt tài liệu về sự thỏa đáng trước khi ban hành.

b> Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

c> Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu

d> Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có nơi sử dụng

e> Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng và dễ nhận biết.,

f> Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát

g> Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích hợp trong trường hợpchúng được giữ lại vì mục đích nào đó

Tài liệu liên quan: Thủ tục kiểm soát tài liệu.

4.2.4 Kiểm soát hồ sơ:

 Cty thiết lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp

có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng & BRC Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng và an tòan, pháp lýsản phẩm đều được duy trì một cách rõ ràng, dễ nhận biết và dễ sử dụng

 Mỗi bộ phận chức năng trong nhà máy sẽ nhận diện danh sách hồ sơ của bộ phận mình và thực hiện việc kiểmsoát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, truy tìm, xác định thời gian lưu trữ và hủy bỏ hồ sơ chấtlượng được mô tả chi tiết trong “ Thủ tục kiểm soát hồ sơ”

Tài liệu liên quan: Thủ tục kiểm soát hồ sơ.

5.0 Trách nhiệm của lãnh đạo:

5.1 Cam kết của lãnh đạo:

Tổng Giám đốc cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chấtlượng và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống thông qua các hạng mục dưới đây

a) Truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, an tòan sản phẩm và cácyêu cầu của pháp luật và chế định thông qua các cuộc họp với các cấp quản lý của Cty và trên cơ sở mục “5.5.3.Trao đổi thông tin nội bộ”

b) Thiết lập chính sách chất lượng đảm bảo các yêu cầu theo mục “5.3 chính sách chất lượng”

c) Đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng trên cơ sở mục “5.4.1 Mục tiêu chất lượng”

d) Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo trên cơ sở mục “5.6 Xem xét của lãnh đạo”

e) Đảm bảo việc sẵn có các nguồn lực cần thiết trên cơ sở mục “6.1 Cung cấp nguồn lực”

Tài liệu liên quan: Chính sách chất lượng Mục tiêu chất lượng của các bộ phận.

5.2 Hướng vào khách hàng:

Trang 9

 Các yêu cầu của khách hàng luôn được Cty xác định và thực hiện nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.xác định và thực hiện các yêu cầu liên quan đến sản phẩm như các yêu cầu về tiêu chuẩn sản phẩm, hướng dẫnđóng gói, xuất hàng…

 Các yêu cầu khách hàng đều được xác định rỏ từ đầu Không chấp nhận trường hợp thõa hiệp với khách hàng vềcác vấn đề có liên quan đến an tòan, pháp lý hoặc chất lượng sản phẩm

 Việc đáp ứng yêu cầu hay giải quyết các khiếu nại khách hàng được xác định bằng thủ tục văn bản, và phổ biếnđến những người có liên quan

Tài liệu liên quan: Shipping instruction Các tiêu chuẩn sản phẩm của khách hàng.

5.3 Chính sách chất lượng:

Tổng Giám đốc đảm bảo chính sách chất lượng:

a> Phù hợp với mục đích của Cty

b> Đáp ứng các yêu cầu về an tòan sản xuất và tính pháp lý sản phẩm, cải tiến liên tục hiệu quả của hệ thống quản lýchất lượng

c> Cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng

d> Truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức

e> Tiến hành xem xét định kỳ để luôn thích hợp

Tài liệu liên quan: Chính sách chất lượng

5.4 Hoạch định:

5.4.1 Mục tiêu chất lượng:

Tổng Giám đốc đảm bảo mục tiêu chất lượng được thiết lập tại từng phòng ban chức năng thích hợp trong nhà máy.Đối với mục tiêu của phòng ban, mỗi phòng ban xác định các giải pháp thực hiện (Kế hoạch thực hiện mục tiêu chấtlượng) trong đó xác định các công việc và các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu

Tài liệu liên quan: Mục tiêu chất lượng của nhà máy

Mục tiêu chất lượng của các phòng ban.

5.4.2 Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng:

Tổng Giám đốc đảm bảo:

a> Hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định để đáp ứng các yêu cầu nêu trong mục “4.1 yêu cầu chung” của sổtay này cũng như các mục tiêu chất lượng

Trang 10

b> Duy trì tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng khi các thay đổi được hoạch định và thực hiện.

5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin:

 Những vị trí chủ chốt hay các nhân viên kỹ năng(key staff) khi vắng mặt đều có người thay thế

Tài liệu liên quan: các bảng mô tả công việc (Job Description)

5.5.2 Đại diện lãnh đạo:

Tổng Giám đốc chỉ định QA Directo làm Đại diện lãnh đạo Đại diện lãnh đạo ngoài những công việc được giao phó riêngphải có trách nhiệm và quyền hạn đối với các yêu cầu sau:

a> Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì

b> Báo cáo cho Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và về mọi nhu cầu cải tiến.c> Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ nhà máy nhận thức được các yêu cầu của khách hàng

d> Quan hệ với bên ngoài về các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng

5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ:

Tổng Giám đốc đảm bảo thiết lập các quá trình trao đổi thông tin thích hợp trong tổ chức và có sự trao đổi thông tin vềhiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng Các phương tiện trao đổi thông tin trong nhà máy hiện nay hay dùng:

 Hệ thống Email

 Các tài liệu dạng văn bản

 Các báo cáo bằng văn bản về tình hình sản xuất, chất lượng

 Các quyết định trong các cuộc họp được gởi đi bằng email hoặc bằng giấy

 Các thông báo bằng giấy được dán tại các bảng thông tin của nhà máy

 Các thông tin thông báo hàng ngày từ cấp quản lý trực tiếp

5.6 Xem xét của lãnh đạo:

5.6.1 Khái quát:

Trang 11

 Cty định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng ít nhất 01 lần/năm để đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng và

có hiệu lực

 Việc xem xét sẽ bao gồm cả việc đánh giá cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượngcủa nhà máy, kể cả chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng Hồ sơ xem xét của lãnh đạo sẽ được duy trìnhư thủ tục quản lý hồ sơ chất lượng của nhà máy

5.6.2 Đầu vào của việc xem xét:

Đầu vào của việc xem xét của lãnh đạo sẽ bao gồm các thông tin sau:

a> Kết quả của các cuộc đánh giá bên ngoài và đánh giá nội bộ

b> Phản hồi của khách hàng

c> Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm

d> Tình trạng của hành động khắc phục và phòng ngừa

e> Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước

f> Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng

g> Các khuyến nghị về cải tiến

5.6.3 Đầu ra của việc xem xét:

Đầu ra của việc xem xét bao gồm các quyết định và hành động liên quan đến:

a> Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình của hệthống

b> Việc cải tiến các sản phẩm liên quan đến các yêu cầu của khách hàng

c> Nhu cầu về nguồn lực

Hồ sơ liên quan: Xem xét của lãnh đạo.

6.0 Quản lý nguồn lực:

6.1 Cung cấp nguồn lực:

Tổng Giám đốc hàng năm sẽ xác định và cung cấp các nguồn lực như trong mục 6.2 đến 6.4 để

a> Thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệthống

b> Tăng sự thỏa mãn của khách hàng bằng cách đáp ứng các yeu cầu của khách hàng

6.2 Nguồn nhân lực:

6.2.1 Khái quát:

Trang 12

SCVN cam kết đảm bảo những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong nhà máy đều cónăng lực thích hợp trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp.

6.2.2 Năng lực, nhận thức và đào tạo:

Nhu cầu về đào tạo: Thực hiện theo thủ tục đào tạo Thực hiện việc đào tạo, đánh giá hiệu quả của việc huấn luyện đào tạo

nhân viên Các Senior(Manager) của các bộ phận phải đảm bảo rằng các nhân viên của mình nhận thức được mối liên quan

và tầm quan trọng của các hoạt động của họ và họ có đóng góp như thế nào đến việc đạt được mục tiêu chất lượng Nhàmáy sẽ tiến hành lưu hồ sơ khi việc huấn luyện, đào tạo được thực hiện

Nhu cầu về nhân sự: Hằng năm vào đầu mỗi mùa sản xuất Tổng Giám đốc sẽ thực hiện việc xem xét lại cơ cấu nhân sự

và trên cơ sở nhu cầu công việc trong năm sẽ có nhu cầu chung về tổng nhân sự cần cho nhà máy Trường hợp khi phânxưởng, phòng ban có nhu cầu tuyển dụng nhân sự sẽ tiến hành lập phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân sự trong đó ghi rõ mụcđích, vị trí cần tuyển và mô tả rõ yêu cầu về khả năng, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và trình Tổng Giám đốc/ Giámđốc điều hành xét duyệt Phòng nhân sự sẽ căn cứ vào yêu cầu để tiến hành các thủ tục tuyển dụng

Yêu cầu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cho các vị trí: Các trưởng phòng, bộ phận căn cứ

vào yêu cầu công việc cũng như trách nhiệm và quyền hạn cuả mỗi vị trí trong bộ phận thuộc mình quản lý để lập thànhcác bảng mô tả công việc cho các vị trí từ cấp nhân viên, tổ trưởng, kiểm tra viên, nhân viên đến quản lý trong bộ phậntrong đó ghi rõ yêu cầu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn thích hợp

Tài liệu liên quan: Thủ tục đào tạo.

Các bảng mô tả công việc.

b> Trang thiết bị sản xuất và hỗ trợ sản xuất (Máy móc sản xuất, dụng cụ đo lường và giám sát, xe nâng chuyển hànghóa) sẳn sàng cho sử dụng

c> Dịch vụ hỗ trợ (Mạng máy tính, ERP & các phần mềm máy tính hỗ trợ)

 Để đảm bảo máy móc thiết bị luôn trong điều kiện hoạt động tốt và đảm bảo tính an toàn bộ phận bảo trì nhàmáy thiết lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, thiết lập các bảnghướng dẫn an toàn khi vận hành máy Ngoài ra nhà máy còn có bộ phận an tòan, bộ phận kỹ thuật sản xuất đểgiám sát và hướng dẫn triển khai các vấn đề về an toàn trong sử dụng máy móc thiết bị, an tòan trong sảnxuất của nhà máy

 Đối với khách tham quan hay các nhà thầu khi vào khu vực sản xuất phải được sự chỉ dẫn của người có thẩmquyền, và mang thẻ theo qui định

 Trong xưởng sản xuất không nhất thiết phải có khu vực thay đồ, nữ trang…cho công nhân

 Đối với phần cứng & phần mềm vi tính trực thuộc sự quản lý của phòng IT(ScanCom International), khôngthuộc ScanCom Viet Nam

Tài liệu liên quan: Sơ đồ bố trí nhà máy Danh sách máy móc thiết bị sản xuất.

Danh sách thiết bị đo.

Kế hoạch kiểm tra, bảo trì định kỳ máy móc thiết bị.

6.4 Môi trường làm việc:

 Công ty ý thức rằng môi trường làm việc có ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm và các mối quan hệcủa nhân viên vì thế đã xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêucầu của sản phẩm

 Các phế phẩm, nguyên vật liệu thừa… trong sản xuất luôn được dọn dẹp thu gom hằng ngày hoặc cuối ca sảnxuất

Trang 13

 Các công việc và vị trí có ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động đều được công ty xác định và trang bị đầy

đủ các dụng cụ bảo hộ lao động và trợ cấp về độc hại cho công nhân theo bộ luật lao động Việt Nam Ngoài raCty còn xây dựng và duy trì hệ thống đánh giá vệ sinh an toàn và tác phong công nghiệp nhằm đảm bảo môitrường làm việc luôn trong tình trạng tốt nhất

Tài liệu tham khảo: Tiêu chuẩn về các tiêu chí đánh giá Pro-3M

7.0 Tạo sản phẩm:

7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm:

NHÀ MÁY thực hiện việc lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối với việc tạo sản phẩm Hoạch định việc tạosản phẩm sẽ nhất quán với các yêu cầu của các quá trình khác của hệ thống quản lý chất lượng

Trong quá trình hoạch định việc tạo sản phẩm NHÀ MÁY sẽ xác định những điều sau:

a> Các yêu cầu đối với sản phẩm được xác định ngay từ khi thực hiện việc xem xét đơn hàng Các hoạt động liênquan đến thực hiện yêu cầu về sản phẩm như các hoạt động kiểm tra xác nhận, các hoạt động theo dõi, kiểm tra vàthử nghiệm và các chuẩn mực chấp nhận sản phẩm được thể hiện trong bảng kế hoạch chất lượng của mỗi phânxưởng

b> Các hồ sơ cần thiết của quá trình hoạch định việc tạo sản phẩm như hồ sơ bằng chứng xem xét đơn hàng, kế

hoạch sản xuất, các tiêu chuẩn yêu cầu của khách hàng đều được lưu lại

Tài liệu liên quan: Thủ tục xem xét đơn hàng.

Kế hoạch chất lượng Tiêu chuẩn của khách hàng Thủ tục lập kế hoạch sản xuất

7.2 Các quá trình liên quan đến khách hàng:

7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:

Nhà máy xác định các yêu cầu dưới đây thông qua các tài liệu tiêu chuẩn:

a> Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các hoạt động giao hàng như yêu cầu về tiêu chuẩn chấp nhận sản phẩmcủa khách hàng, yêu cầu về hướng dẫn bao gói, in ấn carton, xuất hàng thể hiện trên tài liệu shipping instruction,yêu cầu về kiểm tra ngẫu nhiên in line, final control của bên thứ 2, bên thứ 3

b> Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng dự kiến khi đãbiết được thể hiện trong các tài liệu của nhà máy như tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm tại các công đoạn, tiêu chuẩnkiểm tra nghiệm thu trước khi xuất hàng (outgoing inspection standard)

c> Yêu cầu chế định và pháp luật liên quan đến sản phẩm

d> Các yêu cầu khác liên quan đến sản phẩm do nhà máy xác định nếu có

Tài liệu liên quan: Tiêu chuẩn chấp nhận sản phẩm của khách hàng.

Shipping instruction Các tiêu chuẩn kiểm tra tại các công đọan sản xuất.

Thủ tục kiểm tra xuất hàng Tiêu chuẩn thành phẩm

7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:

Ngày đăng: 19/04/2020, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w