1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập tổng hợp vô cơ 4 cấp độ

87 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa.. Dùng dd NaOH để phân biệt AlCl3 và KCl vì khi cho từ từ đến dư dd NaOH vào AlCl3 cóhiện tượng xuât hiện kêt tủa sau đó k

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP VÔ CƠ

Mức độ thông hiểu Câu 1: Có 5 chất bột trắng đựng trong 5 lọ riêng biệt : NaCl ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; BaCO3 ;BaSO4 Chỉ dùng nước và CO2 có thể nhận biết được mấy chất :

Câu 2: Hòa tan m gam hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCL với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là:

Câu 4: Thiết bị như hình vẽ dưới đây :

Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm được trình bày dưới đây :

A Điều chế O2 từ NaNO3 B Điều chế NH3 từ NH4Cl

C Điều chế O2 từ KMnO4 D Điều chế N2 từ NH4NO2

Câu 5: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

Câu 6: Có các nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2 CaSO4

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét vàchịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số nhận xét sai là

Trang 2

A 4 B 3 C 2 D 1.

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu đượcdung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là

A 18,9 gam B 23,0 gam C 20,8 gam D 25,2 gam.

Câu 8: Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được0,2 mol khí H2 Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là

A 6,5 gam và 2,4 gam B 2,4 gam và 6,5 gam.

C 1,2 gam và 7,7 gam D 3,6 gam và 5,3 gam.

Câu 9: Cho 5,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí ở đktc, khối lượng muối có trong Y là

A 31,70 gam B 19,90 gam C 32,30 gam D 19,60 gam.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, KHCO3 ( có tỉ lệ mol lần lượt là 5 :4: 2) vào nước dư, đun nóng Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa

A KHCO3 và ( NH4)2CO3 B KHCO3 và Ba(HCO3)2

Câu 11: Cho 9,8 gam một hiđroxit của kim loại M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl

2M Kim loại M là

Câu 12: Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm chất nào

dưới đây

A Na, K, Mg B Zn, Al2O3, Al C Mg, Al, Al2O3 D Mg, Fe, Al2O3

Câu 13: Không dùng hóa chất nào có thể phân biệt mấy chất trong dãy các dung dịch K2SO4,Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH

Câu 14: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3 Chỉ dùng H2O và các dụng cụkhác có đầy đủ có thể nhận biết được bao nhiêu chất

Câu 15: Để tách từng muối tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm ZnCl2 và AlCl3 cần dùng các chất

A dung dịch NaOH và NH3. B dung dịch HCl và CO2

C dung dịch NH3 và HCl D dung dịch NH3, CO2 và HCl

Câu 16: Ba cốc đựng dung dịch mất nhãn gồm FeSO4, Fe2(SO4)3 và MgSO4 Nhận biết các dungdịch trên bằng thuốc thử:

Câu 17: Dùng quỳ tím ẩm không thể phân biệt được các chất nào trong dãy sau

A HCl và Na2CO3 B NaCl và Na2CO3 C Cl2 và O2 D NaCl và Na2SO4

Câu 18: Chỉ dùng CO2 và H2O nhận biết được bao chất bột trắng (trong các lọ không nhãn)trong số các chất sau: NaCl , Na2CO3, Na2SO4, BaCO3 , BaSO4

Trang 3

Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt không dãn nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4,NaCl Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch

Câu 20: Có 5 khí đựng riêng biệt trong 5 lọ là Cl2, O2, HCl, O3, SO2 Hãy chọn trình tự tiến hànhnào trong các trình tự sau để phân biệt các khí:

A Quỳ tím ẩm, dung dịch KI/hồ tinh bột, Cu đun nóng

B Dung dịch AgNO3, dung dịch KI/hồ tinh bột, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

C Nhận biết màu của khí, dung dịch AgNO3, dung dịch KI/hồ tinh bột, dùng đầu que đómcòn tàn đỏ

D Dung dịch H2S, dung dịch AgNO3, dung dịch KI

- Hòa vào nước : - (1) Tan : NaCl, Na2CO3, Na2SO4

- (2) Tủa : BaCO3 ; BaSO4

- Sục CO2 vào nhóm (2) - Tủa tan hoàn toàn: BaCO3 → Ba(HCO3)2

- Tủa còn nguyên : BaSO4

- Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 vừa tạo được vào các bình nhóm (1)

- (3) Tủa : Na2CO3(BaCO3) ; Na2SO4 (BaSO4)

- Tan : NaCl

- Sục CO2 vào nhóm (3) - Tủa tan hoàn toàn: BaCO3 → Ba(HCO3)2 (Na2CO3)

- Tủa còn nguyên : BaSO4 (Na2SO4)

Trang 4

Dùng dd NaOH để phân biệt AlCl3 và KCl vì khi cho từ từ đến dư dd NaOH vào AlCl3 cóhiện tượng xuât hiện kêt tủa sau đó kết tủa tan, còn KCl thì không có hiện tượng gì

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Câu 6: Đáp án C

Các nhận xét sai:

b) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5

c) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

=> Có 2 nhận xét sai

Câu 7: Đáp án D

nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol) ; nNaOH = 16: 40 = 0,4 (mol)

Ta thấy nNaOH/ nSO2 = 2 => chỉ tạo muối Na2SO3

nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol) => nSO42-= nH2 = 0,15 (mol)

BTKL : mmuối = mKL + mSO42- = 5,2 + 0,15.96 = 19,6 (gam)

Trang 5

-Ta lấy các chất đổ lần lượt vào nhau thu được kết quả như bảng trên

Dd nào chỉ tạo 1 kết tủa với các chất còn lại là K2SO4

Dd nào tạo kết tủa keo trắng, xong đó kết tủa tan dần rồi lại xuất hiện, lại tan hết => đó làAl(NO3)3

Dd nào tạo 1 kết tủa và 1 khí bay lên ( mùi khai) với các chất còn lại là (NH4)2SO4

Dd tạo 2 kết tủa với các chất còn lại là Ba(NO3)2

Dd tạo 1 kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan và 1 chất khí với các chất khác là NaOH

Các PTHH xảy ra:

K2SO4 + Ba(NO3)2→ BaSO4↓ + 2KNO3

Al(NO3)3 + NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3

Al(OH)3↓ + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

- Hòa tan các chất trên vào nước sẽ thu được 2 nhóm

+ Các chất tan là: NaCl và AlCl3 ( nhóm I)

+ Các chất không tan là: MgCO3 và BaCO3 ( nhóm II)

Trang 6

+ Chất nào xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần là AlCl3 Chất còn lại không có hiệntượng gì là NaCl.

Các PTHH xảy ra:

BaCO3 ��t�� BaO + H2O

MgCO3 ��t�� MgO + H2O

BaO + H2O → Ba(OH)2

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3↓ → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Câu 15: Đáp án D

- Dùng dung dịch NH3 cho vào sẽ thu được kết tủa Al(OH)3 và muối phức của kẽm

NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl

6NH3 + ZnCl2 + H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + 2NH4Cl

- Sục CO2 vào dd thu được ta thu được Zn(OH)2

[Zn(NH3)4](OH)2 + CO2 + H2O → Zn(OH)2 ↓+ NH4HCO3

- Cho HCl vào Al(OH)3 và Zn(OH)2 ta thu được muối ZnCl2 và AlCl3 ban đầu

FeSO4 + KOH → Fe(OH)2↓trắng xanh + K2SO4

Fe2(SO4)3 + KOH → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ + K2SO4

MgSO4 + KOH → Mg(OH)2↓ trắng + K2SO4

Câu 17: Đáp án D

A HCl làm quỳ đổi đỏ, Na2CO3 làm quỳ đổi xanh ( do tạo bởi gốc cation kim loại mạnh vàgốc axit yếu) => phân biệt được

B NaCl không làm quỳ đổi màu, Na2CO3 làm quỳ đổi xanh => phân biệt được

C Cl2 làm quỳ ẩm đổi sang màu đỏ, sau đó mất màu ; O2 không làm đổi màu quỳ tím =>phân biệt được

D NaCl và Na2SO4 đều không làm đổi màu quỳ tím => không phân biệt được

Câu 18: Đáp án C

Dùng nước :

+) Nhóm Không tan : BaCO3 ; BaSO4

=> Sục CO2 vào => kết tủa tan là BaCO3 , còn lại là BaSO4

+) Nhóm tan : NaCl ; Na2CO3 ; Na2SO4

=> Cho 3 chất này vào bình có kết tủa tan lúc nãy (Ba(HCO3)2)

Nếu : không hiện tượng : NaCl

Có kết tủa : (BaCO3) Na2CO3 hoặc (BaSO4) Na2SO4

Trang 7

Sục tiếp CO2 vào nếu kết tủa tan => chất đầu là Na2CO3

Còn lại là Na2SO4

Câu 19: Đáp án C

Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:

- Dung dịch NH4Cl : có khí mùi khai thoát ra

Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

- Dung dịch AlCl3: có kết tủa trắng xuất hiện , tan trong Ba(OH)2 dư

2AlCl3 + 2Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba[Al(OH)4]2

- Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2

- Dung dịch Na2SO4 : Có kết tủa trắng

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

- Dung dịch (NH4)2SO4 : có kết tủa trắng và khí mùi khai thoát ra

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

- Dung dịch NaCl: không hiện tượng

Câu 20: Đáp án C

Cl2 có màu vàng lục, các khí còn lại không màu cho tác dụng lần lượt với dung dịch AgNO3

nhận ra HCl vì có kết tủa màu trắng xuất hiện

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Sục lần lượt các khí còn lại vào dung dịch KI + hồ tinh bột nếu tạo ra dung dịch màu xanh đó

là O3

2KI + O3 + H2O → O2 + I2 + 2KOH

I2 + hồ tinh bột → dung dịch màu xanh

Cho que đóm có tàn đỏ vào hai bình chứa hai khí còn lại nếu que đóm bùng cháy là O2 Cònlại là SO2 không có hiện tượng gì

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP VÔ CƠ

Mức độ vận dụng Câu 1: Lây 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thì nhận được 22,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit Tính thể tích dung dịch HCl 2Mtối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y

Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian

thu được 2,71 g hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lítkhí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là

Câu 3: Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 1: 1) vào dung dịch H2SO4 (dư), thuđược V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 4: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn Cho toàn

bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04gam Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344 lít SO2

(đktc) % khối lượng Mg trong X là:

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8,975 gam hỗn hợp gòm Al, Fe và Zn vào một lượng ừa đủ dung dịch

H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thuđưuọc 32,975 gam muối khan Vậy giá trị của V là

Câu 6: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 22,4 gam Fe trong 500 ml dung dịch Fe(NO3)3

x mol/l và Cu(NO3)2 y mol/l thu được dung dịch X và 31,2 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại Đểtác dụng tối đa với dung dịch X cần dung dung dịch chứa 2,0 mol NaOH (không có không khí).Giá trị x, y là:

A 0,4M và 0,8M B 0,6M và 0,45M C 0,8M và 0,8M D 0,8M và 0,6M Câu 7: Cho 6,88 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu đợc dung dịch Y và thoát ra 2,688 lít khí ( đo ở đktc) Khối lượng của MgO cótrong 6,88 gam hỗn hợp X là:

Câu 8: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng vớilượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,672 lít khí ( ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:

A 1,08 và 5,43 B 1,35 và 5,43 C 1,35 và 5,70 D 1,08 và 5,16

Câu 9: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện2,68 ampe, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch Xthấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Giá trị của t là:

Trang 9

Câu 10: Hỗn hợp X gồm Cu, Mg, MgO được hòa tan hoàn toàn vào HNO3 loãng, dư thu được4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Mặt khác nếu hỗn hợp đó phản ứng với dungdịch H2SO4 loãng, dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng kim loại Cu có trong X là

Câu 11: Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gamhỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của a là

Câu 12: Cho 31,6 g hỗn hợp gồm Cu và Cu(NO3)2 vào một bình kín, không chứa không khí rồinung ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 9,2

g so với ban đầu Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy có khí NO thoát

ra Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa

- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M

Giá trị của V là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y Điệnphân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừngđiện phân Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra ở catot Phần trăm khốilượng của CuSO4 trong hỗn hợp X là

Câu 16: Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên

là (1), (2), (3)

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện So sánh nào sau đây đúng ?

A V2 = 2V1 B V2 = V1 C V2 = 3V1 D 2V2 = V1

Câu 17: Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thuđược dung dịch X và không có khí thoát ra Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muốikhan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ) Nung m gam muối khan nói trên tới khốilượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Trang 10

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4

0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khốilượng là:

A 6,71 gam B 4,81 gam C 6,81 gam D 7,61 gam

Câu 19: Hòa tan hết 9,19 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O vào nước dư thu được dungdịch Y và 0,448 lít (đktc) khí H2 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch Y tạothành dung dịch Z và m gam kết tủa Cho Y vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được 15,81 gam kếttủa Đun nóng để cô cạn dung dịch Z thu được a gam chất rắn khan Tổng giá trị của m + a gầnnhất với

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ khác dãy đồng đẳng, trong

đó A hơn B một nguyên tử C, chỉ thu được H2O và 9,24 gam CO2 Biết tỉ khối của X so với H2 là13,5 Cho các phát biểu sau :

(1) Nguyên tố C chiếm 75% về khối lượng trong B

(2) A làm mất màu nước brom

(3) Khi cho 1 mol B phản ứng với lượng AgNO3 dư trong NH3 thu được 216 gam Ag

(4) Cả A, B đều tạo kết tủa với AgNO3/ NH3 dư

(5) Từ A không điều chế trực tiếp được benzen

(6) Thành phần % theo số mol của B trong X là 25 %

Số đáp án sai là

Câu 23: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH,thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc,thu được đimetyl ete Chất Yphản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất T T phản ứng với HBr, thu đượchai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất X phản ứng với H2 ( Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 3

Trang 11

Câu 25: Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được

1,68 lít khí H2 (đktc) Khối lượng Mg trong X là

A 0,90 gam B 0,48 gam C 0,42 gam D 0,60 gam.

Bảo toàn khối lượng có mO2 = 0,48 g → nO2 = 0,015 mol

Quy đổi Y thành kim loại và oxi

Trang 12

x y

nMg=0,3 mol; nFe=0,4 mol; nFe(NO3)3=0,5x mol; nCu(NO3)2=0,5y

Do Y gồm 2 kim loại (Cu, Fe) nên Mg hết, Fe dư, Fe(NO3)3 hết; Cu(NO3)2 hết

+ X gồm: 0,3 mol Mg(NO3)2 và a mol Fe(NO3)2

nNaOH=2nMg(NO3)2+2nFe(NO3)2=>2=2.0,3+2.a=>a=0,7mol

+ Y gồm (Cu: 0,5y mol; Fe dư: 0,5x+0,4-0,7=0,5x-0,3 mol) => 64.0,5y+56.(0,5x-0,3)=31,2(1)

+ BTNT N: 3nFe(NO3)3+2nCu(NO3)2=2nMg(NO3)2+2nFe(NO3)2 => 3.0,5x+2.0,5y=2.0,3+2.0,7 (2)

Do X tác dụng với HCl sinh ra khí nên Al dư, CuSO4 và AgNO3 hết

nAl dư=nH2/1,5=0,02 mol

Dd X gồm: HNO3: x (mol); AgNO3 dư : 0,3 – x (mol)

Cho Fe vào dd X, sản phẩm thu được có Fe dư ( Vì mAg < 0,3 108 < 34,28)

Trang 13

2 kim loại sau phản ứng là Cu và Al => Mg hết, CuSO4 hết, Al2(SO4)3 dư

=> nCu=nCuSO4=0,3 mol => mAl=21,9-0,3.64=2,7 gam =>nAl=0,1 mol

2Cu(NO3)2 ��t�� 2CuO + 4NO2 + O2

Do chất rắn thu được + HNO3 giải phóng khí NO => Cu dư => O2 sinh ra do phản ứng nhiệtphân phản ứng hết với Cu

=> mrắn giảm = mNO2 bay lên= 9,2 (g) => nNO2 =0,2 (mol)

BTNT N => nCu(NO3)2 = ½ nNO2 = 0,1 (mol)

Trang 14

=> nHCl = 2nH2O = 2 (4a + 3b – 0,3)

Dung dịch thu được chứa KCl ( a + b) ; MnCl2 ( a)

Bảo toàn nguyên tố Cl: b + 2( 4a + 3b – 0,3) = a + b + 2a + 2.0,675 (2)

+ Phần 2: nBaCO3 = x = 0,04 mol => y = 0,14 mol

Vậy xét trong mỗi phần có m = 14,9 g

Dễ dàng suy ra được (1) KNO3; (2) HNO3; (3) H2SO4

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Trang 15

Mg → Mg+2 +2e Al→ Al+3 +3e Zn → Zn+2 + 2e

N+5 + 8e → N-3

Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3 → rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3

Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol → x + 16y =19,2mol

Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y

Bảo toàn e có nNH4NO3 = y 2 : 8 = 0,25y

Trong muối khan của dung dịch X có %O = 2 0, 25 3,16

nH2O = nH2SO4 = 0,05 mol

BTKL: m muối = moxit + mH2SO4 – mH2O = 2,81 + 0,05.98 – 0,05.18 = 6,81 gam

2

2 3

2 3

Trang 16

: 0,06

0,06.23 0,03.60 3,18( ): 0,03

nBa = 0,15 mol → bảo toàn Ba → nBa(OH)2 = 0,15 mol

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2

→ mkết tủa = mBaSO4 + nCu(OH)2 = 49,65 g

Câu 22: Đáp án D

MX = 27

nX = 3,24 : 27 = 0,12 mol → số C =

→ X có CHxOy : a mol và C2HzOt: b mol ( x ≤4, z ≤6) → a + b = 0,12 và a + 2b = 1,75.0,12 =0,21

Trang 17

Số đáp án sai là 3

Câu 23: Đáp án D

C6H8O4 có độ bất bão hòa ∆ = ( 6.2 + 2 -8)/ 2 = 3

X + NaOH → Y + 2mol chất Z => X là este 2 chức của axit 2 chức và ancol đơn chức

Z + H2SO4 đặc => đimetyl ete (CH3OCH3) => Z là CH3OH

=> CTCT có thể có của X là:

X+ NaOH → Y

Y + H2SO4loãng → T

T + HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau => CTCT của X phải là số (2)

A Sai vì X + H2 ( Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 1

=> trong t (s) số mol e trao đổi = 0,3 + 0,06 = 0,36 (mol)

Trong thời gian 2t giây, số mol e trao đổi = 0,36.2 = 0,72 (mol)

=> Tại anot thu thêm một lượng khí O2 là: 2 0,36 0,09( )

e O

Trang 18

Mức độ vận dụng cao – Đề 1 Câu 1: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch

H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và

5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có

một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị

nào sau đây ?

Câu 2: Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X

thu được 1,792 lít khí oxi (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 25,59 gam chất rắn Y Cho Y tác dụngvừa đủ với 150 ml dung dịch K2CO3 1,0 M được kết tủa T và dung dịch Z Lượng KCl trong Zgấp 4,2 lần lượng KCl có trong X Thành phần phần trăm về khối lượng của CaOCl2 trong X cógiá trị gần đúng là

Câu 3: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ36% Tỉ khối của Y so với He bằng 8 Cô cạn Z được 72 gam muối khan Giá trị của m là

hoàn toàn và 183a = 50b Gía trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây?

(a) Giá trị của m là 82,285 gam

(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

(c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong X là 18,638%

(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol

(e) Số mol Mg trong X là 0,15 mol

Số nhận định đúng là:

Trang 19

Câu 7: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 molHCl thu được dung dịch Y và khí NO Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi thấy các phảnứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng 0,58 mol, kết thúc phản ứng thu được kết tủa , 0,448 lít

NO và dung dịch Z chỉ chứa m gam muối (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị m gần nhất với :

Câu 8: Cho 9,6 g hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO32 M thu được dd Y

và 0,896 lít (đktc) khí gồm N2O và NO có tí khối so với H2 là 16,75 Trung hòa dd Y cần dùng 40

ml dung dịch NaOH 1M thu được dd A Khối lượng chất tan trong dd A là

Câu 9: Cho 5,6g hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong dung

dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí N2O (đktc) và dung dịch

Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch Y thu được m gammuối Gía trị của m là:

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 23,76g hỗn hợp gồm Cu, FeCl2 và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịchHCl 1M thu được dung dịch X Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào X thấy lượng AgNO3 phảnứng là 98,6g , thu được m gam kết tủa và thoát ta 0,448 lit khí (dktc) Các phản ứng xảy ra hoàntoàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m gần nhất với :

Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tanhết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụngvừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn

M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với

He bằng 9,75) Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe2O3 vào dung dịch HCl, sau đó phản ứng hoàn toànthu được dung dịch Y chứa 2 chất tan và còn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan Tách bỏ phần chưatan, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 43,08g kết tủa Giá trị của m là :

Câu 13: Hòa tan hết 11,1g hỗn hợp Fe và Cu trong 94,5g dung dịch HNO3 48% thu được dungdịch X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 300 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M vàKOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng khôngđổi, thu được 15g hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn khan T.Nung T đến khối lượng không đổi thu được 32,145g chất rắn hỗn hợp Nồng độ phần trăm củaFe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với :

Trang 20

ngừng điện phân, khi đó khối lượng dung dịch Y giảm 71,12 gam Khối lượng muối khan thuđược khi cô cạn dung dịch Y là

A 54,80 gam B 60,64 gam C 73,92 gam D 68,24 gam.

Câu 15: Để hòa tan hết 59,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, Cu(NO3)2 cần 2,6 mol dung dịchHCl loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa 134,0 gam muốiclorua và 5,6 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2, tỉ khối hơi của Y so với H2 là 5,2 Khốilượng Al trong hỗn hợp là

A 10,8 gam B 14,85 gam C 16,2 gam D 13,5 gam

Câu 16: Để hoàn tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dungdịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa 111,46gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X

so với H2 là 3,8 ( biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần trăm khối lượng

Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

Câu 17: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Al và 0,35 mol Fe tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp

gồm Cu(NO3)2 và H2SO4, thu được 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp hai khí ( gồm NO và H2), dung dịchchứa m gam muối và 10, 04 gam hỗn hợp hai kim loại ( trong đó kim loại mạnh hơn chiếm80,88% khối lượng) Giá trị của m là

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch

X Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 ( trong đó mO = mY) tan hết vào X Sau khicác phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít ( ở đktc) hỗnhợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam ( trong đó H2 chiếm 4/9 về thể tích và nguyên tố oxichiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp) Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Giá trị của

m là

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kimloại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2

dư, thu được 89,15 gam kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thuđược 84,386 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trịnào sau đây?

Trang 21

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

- 2 khí gồm H2 (không màu) và NO (không màu háo nâu trong không khí)

- Áp dụng qui tắc đường chéo :

Hỗn hợp X gồm CaCl2, CaOCl2, KCl, KClO3 lần lượt là x, y, z,t

Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 0,08 mol O2 và 25,59 g Y gồm CaCl2 và KCl lần lượt là(x+y) và (z+t) mol

Do đó 0,08 = 0,5y + 1,5t và 25,59 = 111(x + y) + 74,5(z +t)

Y tác dụng với K2CO3 có CaCl2 + K2CO3 → 2KCl + CaCO3

Nên số mol CaCl2 là : 0,15 mol=x +y

Dd Z có tổng số mol KCl là 0,3 + z+t mol

Lượng KCl trong Z gấp 4,2 lần trong X nên 0,3 + z + t = 4,2 z

Giải được x =0,05mol ; y=0,1mol ; z=0,1mol ; t=0,02 mol

Suy ra %CaOCl2 =45,12 %

Câu 3: Đáp án A

X + dd H2SO4 →dd Z : MgSO4 +↑ Y (CO2 + SO2+ H2)

Dd Z có C% =36% và có chứa 72 g muối nên mddZ = 72:36.100=200 g

nMgSO4= 0,6 mol → nSO4= 0,6 mol → nH2SO4 = 0,6 mol

→ mdd H2SO4 = 0,6.98 : 30.100= 196g

mY = nY MY = 0,5.32=16(g)

Bảo toàn khối lượng

Trang 22

nNaNO3 = 2nN2O + nNH4 = 2.0,15+0,05=0.35 mol

Đặt số mol của NaHSO4 ban đầu là x mol

Dd sau phản ứng có Mg2+ : 0,9 mol, Na+ : (x+0,35)mol ; NH4+ : 0,05 mol và SO42- : x molBảo toàn điện tích ta có 0,9.2 + x +0,35 + 0,05 = 2x → x=2,2 mol

Khối lượng muối trong dd X là

Bảo toàn N: nNO3− trong Z = 0,8x − 0,08 − y

=> mmuối= 0,8a + 18y + 23x + 62 (0,8x − 0,08 - y) + 96 1,32x =3,66a(2)

→ -2,86a - 44y + 199,32 x = 4,96

Khi KOH phản ứng với X thì sản phẩm chứa:

1,22 mol K+; 0,8x mol Na+ ; 1,32x mol SO42-, (0,8x − 0,08 − y) mol NO3

-Bảo toàn điện tích: nK++ nNa+ =2nSO4 2- +nNO3−

Trang 23

Đặt a, b là số mol O và CO2 trong X Đặt X là số mol H2.

Trong X đặt a, b, c lần lượt là số mol FeCl2, Cu, Fe(NO3)2

Khi cho AgNO3 vào y thì có NO thoát ra

=> Trong Y có H+ dư và NO3- hết, khi đó :

Theo quy tắc đường chéo tính đươc N2O :0,01 mol và NO : 0,03 mol

Đặt nMg =x và nFe3O4= y mol Số mol NH4NO3 là a mol

Ta có mX = 24x + 232y =9,6

Bảo toàn e : 2x + y = 0,01.8 + 0,03.3 + 8a

nHNO3(dư) =0,04 mol Bảo toàn N ta có 2x + 3.3y +2a + 0,01.2 + 0,03 + 0,04= 0,6

Trang 24

Giải được x =0,11 ; y =0,03 ; a=0,01

=> n Mg = 0,1 mol , n MgO = 0,08 mol

PT bảo toàn e : 2 n Mg> 8 n N2O => có sản phẩm khử ẩn là NH4+ nằm trong dung dịch

PT bảo toàn e đúng : 2 n Mg = 8 n N2O + 8 n NH4+

Trong X đặt a, b, c lần lượt là số mol của FeCl2 ; Cu ; Fe(NO3)2

Khi cho AgNO3 vào Y thì có NO thoát ra

=>Y có H+ dư và NO3- hết, khi đó nNO = 2c + 0,02 = ¼ nH+ = 0,1

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2 O2

Mg(NO3)2 → MgO + 2NO2 + 1/2 O2

NaNO3→NaNO2 + 1/2 O2

Hỗn hợp khí là O2 : a mol và NO2 : b mol

=> hệ a + b = 0,36 và 32a + 46b = 14,04

=> a = 0,18 ; b = 0,18

Trang 25

Từ phương trình phản ứng có nNaNO3 = (nO2 - nNO2/4 ) 2 = 0,27 mol

=> n (Cu2+ và Mg 2+) = 0,09 mol

Trong dung dịch Y có : Cu2+ ,Mg2+ ,NO3- ,SO42- và Na+ có nSO42- = n BaSO4 = 0,12 mol

Bảo toàn điện tích : 0,09.2 + 0,27 = 0,12.2 + nNO3- => nNO3- = 0,21

Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

Dung dịch Y chứa 2 chất tan là CuCl2 x mol và FeCl2 2x mol Chất rắn chưa tan có khốilượng 0,2m là Cu

Giả sử chất rắn khan sau khi nung T gồm 0,3 mol NaNO2 và 0,15 mol KNO2

mT = 0,3.69 + 0,15.85 = 33,45g > 322,145g => trong chất rắn khan sau nung T có cả bazo dưĐặt nNO2 = a ; nOH = b

Trang 26

Bảo toàn H : nH2O = ½ nHNO3 = 0,36 mol

Bảo toàn khối lượng : msp khử = mHNO3 – mNO3 muối – mNO3 (X) – mH2O = 13,77g

3

2 2

: 3, 2: 0, 4: 3, 2

nOH- = 2nMg(OH)2 = 2.0,08 = 0,16 (mol)

Khối lượng dung dịch giảm :

Trang 27

Bảo toàn N: 2nCu(NO3)2 = nNH4+ + 2nN2O=>nCu(NO3)2 =0,075 mol

Bảo toàn O: 4nFe3O4 + 6nCu(NO3)2 = nH2O + nN2O

=> n Fe3O4 = 0,15 mol => mAl=10,8 g

Trang 28

Giải (1),(2),(3)=>x=0,03; y=0,07; z=0,03 mol.

Dung dịch muối gồm có: 0,04 mol Al3+; 0,205 mol Fe2+; 0,03 mol NH4+

BT điện tích =>nSO4 2-=(0,04.3+0,205.2+0,03.1)/2=0,28 mol

Bảo toàn nguyên tố N: nNH4+ = 3nFe(NO3)3 - nN(T) = 3.0,035 – 0,08 = 0,025 (mol)

Bảo toàn H: nH2O = (nKHSO4 - 4nNH4+ - 2nH2 )/2 = (1,53 - 2.0,025 - 0,04 )/2 = 0,675 mol

Bảo toàn O: 4nKHSO4 + 9nFe(NO3)3 + nO (Y) = nH2O + nO(T) + 4nSO4

2-=> nO(Y) = ( 0,675 + 0,04 + 4.1,53) – ( 4.1,53 – 9 0,035) = 0,4

Câu 19: Đáp án A

Bảo toàn N => nNaNO3 = 2nN2O + nNO = 0,04

Đặt nH2SO4 = a và nO trong hỗn hợp ban đầu = b

Bảo toàn electron => nO2 phản ứng với↓= 0,25c

Bảo toàn H => nH2O khi nung ↓ = a - 0,02 = 0,27

Trang 29

phản ứng Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ khối

so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sauđây?

Câu 2: Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trongdung dịch chứa 1,68 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dungdịch Y chỉ chứa 259, 525 gam muối sunfat trung hòa và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm 2 khítrong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 5,5 Phần trăm khốilượng của Al trong X có giá trị gần nhất với trị nào sau đây? Giả sử sự phân li của HSO4- thànhion coi là hoàn toàn

Câu 3: Hòa tan hết 23,76g hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HClthu được dung dịch Y và khí NO Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và0,448 lit NO (sản phẩm khử duy nhất , đo ở dktc) Giá trị của m gần nhất là :

Câu 4: Hoà tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, saukhi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B ( gồm hai chất khí có tỉ

lệ số mol 3:2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch

Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Côcạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng khống đổi thu được 41,05 gam chấtrắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là:

Câu 5: Cho Zn dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúccác phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối, 01,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khíkhông màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trịgần nhất của m là:

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam A trong 280 ml dung dịch HNO3 1M thu dưuọc dung dịch X

và khí NO (sản phẩm khử duy nhất ) Mặt khác cho 7,35 gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì

Trang 30

liên tiếp vào 500 ml dung dịch HCl được dung dịch Y và 2,8 lít khí H2 (đktc) Khi trộn dung dịch

X vào dung dịch Y tạo thành 1,56 gam chất kết tủa.Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

Câu 7: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm Nung nóng 20,29 gamhỗn hợp X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 18,74 gam chất rắn Cũng đem 20,29 gamhỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít (đktc) và thu đượcdung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa Kim loại

M là:

Câu 8: Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại M (có hóa trị không đổi) Cho 14,1 gam X1 tácdụng hết với 500 ml dung dịch HNO3 x M, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp Y1 (có tỉkhối so với hiđro là 16,75) gồm 2 chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài khôngkhí Để trung hòa HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M và thuđược dung dịch X3 Chia X3 thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 đem cô cạn cẩn thận thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa của 1 chất

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, quá trình cô cạnkhông xảy ra phản ứng hóa học Giá trị của x gần với giá trị nào sau đây nhất?

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn x gam hỗn hợp E chứa Fe, Cu và các oxit của sắt bằng dung dịch

HNO3 20% thu được 3,36 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T Thêm vào Tdung dịch KOH 1M đến khi kết tủa cực đại thì đã dùng hết 570 ml Nhiệt phân hoàn toàn lượngkết tủa trên trong chân không thì thu được 19,76 gam hỗn hợp rắn Mặt khác, nếu cô cạn dungdịch T rồi nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được (x+3,84) gam chấtrắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)2 trong dung dịch T là

Câu 11: Cho 9,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol 1:1 phản ứng với hỗn hợp khí X gồm

Cl2 và O2, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn gồm các oxit và muối clorua, không còn khí

dư Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp sản phẩm bằng một lượng vừa đủ 360ml dung dịch HCl 1M, thuđược dung dịch Y Cho AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 85,035 gam kết tủa Phần trăm thểtích của O2 trong hỗn hợp X là:

Câu 12: Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3 Người ta cho thêm 10 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗnhợp X thu được hỗn hợp Y Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P Cho Z vào dungdịch AgNO3 lấy dư thu được 67,4 gam chất rắn Lấy 1/3 khí P sục vào dung dịch chứa 0,5 mol

Trang 31

FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q Cho dung dịch Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Qthu được x gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của x là

Câu 13: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FexOy, Fe và Cu bằng dung dịch chứa 1,8 mol HCl và0,3 mol HNO3 sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO ( đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dungdịch X chứa ( m+60,24) gam chất tan Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thuđược (m-6,04) gam rắn và hỗn hợp Y gồm hai khí ( trong đó có một khí hóa nâu trong khôngkhí) có tỉ khối so với He bằng 4,7 Giá trị a gần nhất với:

Câu 14: Để hòa tan hết 38,36 hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch

H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết cómột khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong R gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 15: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không

đổi), với dung dịch X gồm 0,4 mol CuSO4 và 0,25 mol NaCl, sau một thời gian điện phân thuđược dung dịch Y có khối lượng giảm 17,625g so với khối lượng dung dịch X Cho 18g bột sắt

Fe vào Y đến khi kết thức các phản ứng thu được m gam chất rắn Bỏ qua sự hòa tan của khítrong nước và sự bay hơi của nước Giá trị m là:

Câu 16: Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin Hỗn hợp Y chứa 2 hidrocacbon mạch hở có

số liên kết pi nhỏ hơn 3 Trộn X và Y theo tỷ lệ mol nx:ny=1:5 thu được hỗn hợp Z Đốt cháyhoàn toàn 3,17g hỗn hợp Z cần vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2,H2 và N2

được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam Phần trăm

khối lượng của hidrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y gần nhất với giá trị nào?

Câu 17: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khíđến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2phần:

- Phần 1: có khối lượng 6,025 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóngthu được dd Z và 0,075 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)

- Phần 2 đem tác dụng với dd NaOH dư, đun nóng thu được 0,1125 mol H2 và còn lại 8,4 gamchất rắn Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là:

A Fe3O4 và 13,92 B Fe2O3 và 24,1 C Fe3O4 và 19,32 D Fe2O3 và 28,98

Câu 18: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3) trong điều kiện thích hợp không có khôngkhí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2 Hòatan hoàn toàn X bằng 650ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muốiclorua vào 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 Tí khối của Z với He bằng 5,7 Giá trị của m

gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 32

Câu 19: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Al, và Al(NO3) trong dịch chứa NaHSO4 và 0,06 molNaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa có khối lượng 115,28gam và V lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 ( tỉ lệ 1:1) Cho dung dịch NaOH dư vào Xthấy lượng dư NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết tura Giá trị của Vlà:

Câu 20: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũng đem20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí(đktc) và thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gamkết tủa Kim loại M là:

=>x=0,1 mol; y=0,1 mol

=>nMgCO3=nCO2=0,1 mol

Trang 33

Khí gồm NO x mol và H2 y mol

x+y=0,14

30x+2y=5,5.4.0,14

=>x=0,1; y=0,04

BTKL: mH2O=mX+mKHSO4--(m muối+mNO+mH2)

=>mH2O=48,165+1,68.136-(259,525+0,1.30+0,04.2)=14,04 gam=>nH2O=0,78 mol

BTNT H: nHSO4-=4nNH4+ +2nH2 + 2nH2O=>nNH4+=0,01 mol

TQ : 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y -> 0,02 mol NO + kết tủa + dd Z

Trong Z có Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol

- TN1 : nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol

=> Trong X : nFe(NO3)2 = 0,04 mol => Trong Z có : nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol

Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X là a và b mol

Trang 34

0, 05

2 2 HNO NO muoi 0,7 0, 45

c

c d

Trang 35

BT e: ne (Al nhường) = 0,06 3 = 0,18 < n e (N+5 nhận ) = (0,28: 4) 3 = 0,21

=> nHNO3 dư = 0,28 – 4nNO = 0,28 – 4 0,06 = 0,04 (mol)

Vậy dd X thu được gồm: Al3+ : 0,06 mol ; H+ : 0,04 mol; NO3- : 0,22 mol

nH2 = 0,125 (mol) => n e (KL kiềm nhận) = 2nH2 = 0,25 (mol)

Khi cho KL kiềm + axit thiếu thì khi phản ứng hết với axit KL sẽ tiếp tục phản ứng với H2O

để tạo thành dd bazơ

=> dd Y thu được phải chứa OH- : y (mol); ( y < 0,25 mol)

Trộn X + Y → nAl(OH)3 ↓ = 0,02 (mol) xảy ra các PTHH sau:

2,7

3: 0,1( : )

: 0, 2: 0,05( : )

:2,7

:

2 : 0,051

Trang 36

3 (2) 2

:

: :

Trang 37

Dung dịch Y sau phản ứng chứa 0,22 mol Cu2+; 0,24 mol Fe2+; 0,06 mol H+ dư, 1,2 mol Cl-

Khi Cho AgNO3 vào dung dịch Y xảy ra các phản ứng:

Trang 38

nHCl = 1,8 (mol); nHNO3 = 0,3 (mol); nNO = 0,26 (mol)

Quy đổi A thành Fe ( a) Cu ( b) ; O ( c) mol

Bảo toàn e ta có: 3a + 2b = 2c + 0,26.3 (1)

MY = 18,8 => 2 khí đó là H2 và NO Vậy trong dd X phải có H+ dư

Dd X chứa: Fe3+ (a); Cu2+ (b); Cl- (1,8), NO3- ( 0,3 – 0,26 = 0,04); H+ dư = ( 2,1 – 0,26.4 -2c)

=> 56a + 64b + 35,5.1,8 + 62.0,04 + 1,06 – 2c = ( 56a + 64b + 16c) + 60,24

=> c = 0,4 (mol)

Vậy H+ dư = 0,26 (mol)

mFe+ Cu = mA – mO = m – 6,4 Nhưng khi cho Mg vào X thì thu được m – 6,04 gam chất rắn

=> Đã có Mg dư 6,4 – 6,04 = 0,36 gam Vậy Fe3+, Cu2+ đã bị đẩy ra hết

MY = 18,8 (g/mol) dùng quy tắc đường chéo => nNO = 3/2 nH2

Đặt nNO = 3x ; nH2 = 2x; nNH4+ = y (mol)

Có H2 thoát ra nên NO3- hết, bảo toàn N: 3x + y = 0,04 (3)

nH+ = 4.3x + 2.2x + 10y = 0,26 (4)

Từ ( 3) và (4) => x = y = 0,01 (mol) Từ (1) => 3a + 2b = 1,58

Trang 39

BTKL: mR+mH2SO4=m muối+mNO+mH2+mH2O

=>mH2O=38,36+0,87.98-111,46-0,05.30-0,2.2=10,26 gam=>nH2O=0,57 mol

BTNT H: 2nH2SO4=4nNH4++2nH2+2nH2O=>nNH4+=(0,87.2-0,57.2-0,2.2)/4=0,05 mol

BTNT N: nNO3-=nNH4++nNO=0,05+0,05=0,1 mol=>nFe(NO3)2=0,05 mol

Giả sử Mg (a mol), Fe3O4 (b mol)

Dung dịch muối gồm: ion KL, 0,05 mol NH4+, 0,87 mol SO4

Do cho Fe vào X thu được chất rắn => Y có Cu2+ dư tức là Cu2+ chưa bị điện phân hết

Do 0,125.71+0,125.64=16,876<17,625=> Cl- bị điện phân hết, H2O bị điện phân ở anotCatot: Cu2+ +2e→ Cu

+ m dd giảm=mCu+mCl2+mO2=>64x+0,125.71+32y=17,625

+ n e trao đổi=>2x=0,25+4y

=>x=0,135; y=0,005

Vậy Y gồm: Cu2+ dư (0,4-0,135=0,265 mol); H+ (0,02 mol)

nFe>nCu2++2nH+ => Fe dư

Fe +2H+→ Fe2+ + H2

Trang 40

+P2: nAl dư=nH2/1,5=0,075 mol;

Chất rắn là Fe: nFe=8,4/56=0,15 mol

Ngày đăng: 18/04/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w